Home Hóa học 10 Trắc nghiệm thi thử môn hóa học (có giải chi tiết)

Trắc nghiệm thi thử môn hóa học (có giải chi tiết)

294
0

ĐỀ ÔN THI HÓA HỌC THPT 

Câu 1 : Nguyên tử nguyên tố nào sau đây thuộc phân nhóm chính?

A . Fe                 B . Cu                     C.Cu                      D . Mg

Giải:

Phân nhóm chính gồm các nguyên tố phân nhóm và p điển hình.

Phân nhóm phụ gồm các nguyên tố phân nhóm d và f điển hình.

Ở đây chỉ có Mg thuộc phân nhóm chính ( nhóm IIA )

=>Đáp án D

Câu 2 : Oxit nào sau đây tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo dung dịch bazơ:

A . CrO3               B . Al2O3              C . SO3                D . Na2O

Giải:

A . CrO3 + H2O -> H2CrO4

2CrO3 + H2O -> H2Cr2O7

Dung dịch tạo thành là dung dịch axit

B . Al2O3 không phản ứng với nước

C . SO3 + H2O -> H2SO4

Dung dịch tạo thành là dung dịch axit .

D . Na2O + H2O -> 2NaOH

Dung dịch tạo thành là dung dịch bazơ

=>Đáp án D

Câu 3 : Điều khẳng định nào sau đây là sai?

A . Đun nóng nước cứng tạm thời thấy khi không màu thoát ra

B . Cho CrO3 vào lượng dư dung dịch NaOH thu được dung dịch có chứa hai muối

C . Tính chất vật lý chung của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và tính ánh kim

D . Trong nhóm IIA, chỉ chứa các kim loại kiềm thổ

Giải:

A đúng . Đun nóng tạo khí CO2 không màu thoát ra

M2+ + 2HCO3 –to–> MCO3 + CO2 + H2O

B sai . Cho CrO3 vào lượng dư dung dịch NaOH thu được dung dịch có chứa một muối là Na2CrO4

C đúng

D đúng . Các kim loại kiềm thổ là một dãy các nguyên tố trong nhóm nguyên tố 2 của bảng tuần hoàn các nguyên tố. Đó là berili, magie, canxi, stronti, bari và radi ( không phải lúc nào cũng được xem xét đo chu kỳ bản rất ngắn của nó )

=>Đáp án B

Câu 4 : Cho 5,8 gam hỗn hợp gồm Al và Cu và dung dịch HCl loãng dư, thu được 4,032 lít khí H2 ( đktc ) và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị m là:

A . 20,52 g     B . 18,58 gam      C . 24,03 gam      D . 16,02 gam

Giải:

Có nAl = 2/3nH2 = 2/3 . (4,302/22,4) = 0,12 mol => m=mAlCl3 = 133,5 . 0,12 = 16,02 g

=>Đáp án D

Câu 5 : Cho 1,44 gam bột Al vào dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch X và 0,02 mol khí Y duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được 11,36 gam muối khan. Khí Y là:

A . N2O               B . NO                  C . N2                     D . NO2

Giải:

Có nAl(NO3)3 = nAl = 1,44/27 mol => mAl(NO3)3 = 213. (1,44/27) = 11,36 g = mmuối

=>X chỉ chứa muối Al(NO3)3

Giả sử 1 mol N+5 nhận a mol e để chuyển thành N trong khí, khí có chứa N nguyên tử N

Bt e-> 0,02an = 3nAl = 0,16 => an = 8 => a = 4, n=2, khí Y là N2O

=>Đáp án A

Câu 6 : Chất nào sau đây không cho được phản ứng thủy phân?

A . Xenlulozơ                                       B . Glucozơ

C . Triolein                                           D . Saccarozơ

Giải:

A . Xenlulozơ : (C6H10O5)n + nH2O  — H+ –> n C6H12O6

B . Glucozơ : Không bị thủy phân

C . Triolein: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH -> 3 C17H33COONa + C3H5(OH)3

D . Saccarozơ: C12H22O11 + H2O — H+ –> C6H12O6 + C6H12O6

=>Đáp án B

Câu 7 : Axit nào sau đây là axit béo?

A . axit stearic                                    B . axit adipic

C . axit fomic                                      D . axit axetic

Giải:

Chỉ có axit stearic là axit béo =>Đáp án A

Câu 8 : Loại tơ nào sau đây thuộc từ thiên nhiên:

A . Nilon – 6,6                                       B . Tơ visco

C . Tơ tằm                                            D . Tơ lapsan

Giải:

  • Phân loại tơ :

-Tơ thiên nhiên: Tơ có nguồn gốc tự nhiên

-Tơ hóa học:

+ Tơ nhân tạo: được sản xuất từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng con đường hóa học

+ Tơ tổng hợp: Tỉ sản xuất từ polime tổng hợp

  • Áp dụng:

-Nilon – 6,6: Tơ tổng hợp

-Tơ Visco: Tơ nhân tạo

 -Tơ tằm: Tơ thiên nhiên

-Tơ lapsan: Tơ tổng hợp

=> Đáp án C

Câu 9 : Hợp chất nào sau đây cho được phản ứng tráng gương?

A . CH3COOCH3                                  B . H2N – CH2 – COOH

C . HCOOC2H5                                     D . C2H2

Câu 10 : Thủy phân 13,2 gam hoàn toàn este X ( C4H8O2 ) với 300 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và hỗn hợp rắn Y. Phần trăm của muối có trong rắn Y là:

A . 67,2 %           B . 50 %            C . 53,2 %            D . 63,6 %

Giải:

CTCT của X là CH3COOC2H5

nX = 13,2 / 88 = 0,15 mol; nKOH = 0,3 mol => KOH dư 0,15 mol

=>%mCH3COOK = (98.0,15) / (98.0,15 + 56.0,15)    .100% = 63,6%

=>Đáp án D

Câu 11 : Phát biểu nào sau đây là đúng?

A . Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiếm đều có số oxi hóa +1

B . Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối

C . Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước

D . Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs

Giải:

A đúng. Tất cả các kim loại kiềm có cấu hình elớp ngoài cùng là ns1 nên chúng đều dễ bị mất 1 e. Vì vậy các kim loại kiềm có số oxi hóa +1

B sai. Các kim loại nhóm IIA có mạng tinh thể rất đa dạng: Mạng tâm khối, tâm diện, lục phương

C sai . Chỉ có Ba(OH)2 dễ tan trong nước, các hiđrôxít còn lại của kim loại nhóm IIA đều ít tan khó tan

D sai. Trong nhóm IA, tính khử của kim loại tăng dần từ Li đến Cs

=>Đáp án A

Câu 12 : Amino axit X trong phân tử chỉ chứa hai loại nhóm chức. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol NaOH, thu được 17,7 gam muối Y . Số nguyên tử hidro trong phân tử X là:

A . 7                     B . 6                     C . 9                      D . 8

Giải:

0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol NaOH =>X là amino axít có 2 chức – COOH

nmuối = nX  = 0,1 mol => MY = 17,7 / 0,1 = 177 => MX = 177 – 23.2 + 2= 133

=>X là H2NC2H3(COOH)2 => X có nguyên tử H trong phân tử

=>Đáp án A

Câu 13 : Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A . CH3COOCH2C6H5                                  B . HCOOC6H4C2H5

C . C6H5COOC2H5                                              D . C2H5COOC6H5

Giải:

X + NaOH tạo 2 muối đều có phần tử khối lớn hơn 80

=>X là este của phenol và axit có PTK > 80 – 23 + 1 = 58

=>Axít tạo X có số C > 2 và 59 – 6 = 3

=>CTCT của X là C2H5COOC6H5

=>Đáp án D

Câu 14 : Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước ( dư ). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được 8,96 lít khí H2 ( ở đktc ) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:

A . 7,8                B . 5,4                 C . 43,2                  D . 10,8

Giải:

Đặt a là số mol Na, 2a là số mol Al

2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2

a                          a       0,5a

2A1 + 2NaOH + 2H20 -> 2NaAlO2 + 3H2

  a            a                                    1,5a

=>nH2 = 0,5a + 1,5a = 8,96/22,4 = 0,4 mol => a= 0,2 => m=27 . 0,2 = 5,4 gam

=>Đáp án B

Câu 15 : Cho các phản ứng sau:

1 . Sục NH3 dư vào dung dịch AlCl3

2 . Sục CO2 dư vào dung dịch NaAlO2

3 . Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2

4 . Cho H2SO4 dư vào dung dịch Ba(AIO2)2

5 . Cho AlCl3 dư vào dung dịch NaOH

Số trường hợp sau khi phản ứng kết thúc xuất hiện kết tủa là:

A . 2                     B . 3                      C . 5                       D . 4

Giải:

1 . Sục NH3 dư vào dung dịch AlCl3

3NH3 + AlCl3 + 3H2O -> Al(OH)3 + 3NH4Cl

2 . Sục CO2 dư vào dung dịch NaAlO2

CO2 + NaAlO2 + 2H2O -> Al(OH)3 + NHCO3

3 . Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2

NaAlO2 + HCl -> AlCl3 + NaCl + 2H2O

4 . Cho H2SO4 dư vào dung dịch Ba(AIO2)2

4H2SO4 + Ba(AlO2)2 -> BaSO4 + Al2(SO4)3 + 4H2O

5 . Cho AlCl3 dư vào dung dịch NaOH

AlCl3 + 3NaOH -> Al(OH)3 + 3NaCl

Vậy các phản ứng thu được là 1, 2, 4, 5

=>Đáp án D

Câu 16 : Hòa tan 15g hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch HNO3 dư thu được 0,05 mol N2O và 0,1 mol N2. (không tạo muối amoni). Khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là:

A . 10,2 gam        B . 8,1gam           C . 5,4gam          D . 27gam

Giải:

Bt e: 3nAl + 2nMg = 8nN2O + 10nN2 = 8. 0,05 + 10. 0,1= 1,4 mol

Lại có: 24nAl + 24nMg = 15 gam => nAl += 0,2 mol => mnAl= 27 . 0,2 = 5,4 gam

nMg = 0,4 mol

=>Đáp án C

Câu 17 : Cho 0,2 mol α – amino axit X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 2M. Mặt khác 17,64 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 22,02 gam muối khan. Công thức của X là:

A . Alanin           B . Gyxin         C . valin            D . Axit glutamic

Giải:

0,2 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol HCl

=>X chứa 1 nhóm NH2

Áp dụng tăng giảm khối lượng có: nX = (22,02 – 17,64)/36,5 = 0,12 mol

=>MX = 17,64 / 0,12 = 147

Kết hợp đáp án suy ra X là axit glutamic (HCOOCCH2CH2CH(NH2)COOH)

=>Đáp án C

Câu 18 : Phát biểu nào sau đây là đúng?

A . Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính

B . Trong môi trường kiểm, địpetit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím

C . Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit

D . Các hợp chất peptit kém bên trong môi trường bazơ nhưng bên trong môi trường axit

Giải:

A đúng. Amino axít vừa có nhóm amino, vừa có nhóm axít nên có khả năng phản ứng với cả axít và kiểm, thể hiện tính chất lưỡng tính

B sai . Các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên mới cho phản ứng màu biure với Cu(OH)2

C sai . Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 3 liên kết peptit

D sai . Các hợp chất peptit đều kém bền trong môi trường bazơ hoặc axít vì đều bị thủy phân trong 2 môi trường này

=>Đáp án A

Câu 19 : Cho 20,95 gam hỗn hợp các amin gốm metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là:

A . 37,375 gam                                   B . 35,55 gam

C . 36,925 gam                                   D . 29,1625 gam

Giải:

Amin + HCl -> muối

Áp dụng bảo toàn khối lượng có mmuối = mamin + mHCl

=> mmuối = 20,95 + 36,5 . 0,45 = 37,375 gam

=>Đáp án A

Câu 20 : Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện. Điện trở càng lớn thì khả năng dẫn điện của kim loại cảng giảm. Cho 4 kim loại X, Y, Z, T ngẫu nhiên tương ứng với Ag, Al, Fe, Cu. Cho bảng giá trị điện trở của các kim loại như sau:

Kim loại X Y Z T
Điện trở 2,82 . 10-8 2,72 . 10-8 1 . 10-7 1,59 . 10-8

Y là kim loại:

A . Fe                  B . Ag                     C . Cu                     D . Al

Giải:

Y là kim loại có điện trở nhỏ thứ 2 trong 4 kim loại => Chứng tỏ Y có khả năng dẫn điện tốt thứ 2 trong 4 kim loại

Sắp xếp thứ tự khả năng dẫn điện giảm dần là: Ag, Cu, Al, Fe

Vậy Y là Cu => Đáp án C

Câu 21 : Để nhận biết dung dịch H2SO4, HCl, NaOH , K2SO4 phải dùng 1 thuốc thử duy nhất nào?

A . Quy tím                                          B . Ba (HCO3)2

C . Dung dịch NH3                                D . BaCl2

Giải:

Để nhận biết dung dịch H2SO4, HCl, NaOH, K2SO4 phải dùng 1 thuốc thử duy nhất là Ba(HCO3)2.

Cho Ba (HCO3)2 phản ứng với lần lượt các dung dịch cần nhận biết đựng trong các ống nghiệm riêng biệt

  • Thấy xuất hiện kết tủa và có khí thoát ra: dung dịch nhận biết là H2SO4

Ba(HCO3)2 + H2SO4 –> BaSO4 + 2CO2 + 2H2O

  • Chỉ thấy có khí thoát ra: dung dịch nhận biết là HCl

Ba(HCO3)2+ 2HCl ->BaCl2 + 2CO2 + 2H2O

  • Chi thấy có kết tủa xuất hiện: dung dịch nhận biết có thể là NaOH hoặc K2SO4

Ba(HCO3)2 + NaOH -> BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

Ba(HCO3)2 + K2SO4 -> BaSO4 + 2KHCO3

Lấy kết tủa trong trường hợp này cho phản ứng với axit HCl đã phân biệt được:

-Thấy kết tủa tan ra, khí thoát ra: dung dịch cần nhận biết là NaOH

BaCO3 + 2HCl -> BaCl2 + CO2 + H2O

-Kết tủa không tan : dung dịch cần nhận biết là K2SO4

=>Đáp án B

Câu 22 : Nếu cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu:

A . vàng nhạt       B . trắng xanh    C . xanh lam        D . nâu đỏ

Giải:

Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaOH xuất hiện kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ:

FeCl3 + 3NaOH = Fe(OH)3  + 3NaCl

=>Đáp án D

Câu 23 : Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

A . Xenlulozơ     B . Glucozơ         C . Saccarozơ      D . Amilozơ

Giải:

+ Xenlulozơ là polisaccarit có CTTQ: (C6H10O5)n

+ Glucozơ là monosaccarit có CTPT : C6H12O6

+ Saccarozơ là disaccarit có CTPT : C12H22O11 cấu tạo bởi 1 đơn vị glucozơ và 1 đơn vị fructozơ

+ Amilozơ là polisaccarit có CTTQ : (C6H10O5)n. Đây là một thành phần của tinh bột, có cấu trúc mạch thẳng, cấu tạo bởi nhiều đơn vị glucozơ

Vậy chỉ có saccarozơ là đisaccarit

=>Đáp án C

Câu 24 : Thuỷ phân m gam xenlulozơ trong môi trường axit. Cho sản phẩm tác dụng với AgNO3 dư trong NH đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được 1,1m gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thuỷ phân là:

A . 81 %            B . 78,5 %           C . 84,5 %            D . 82,5 %

Giải:

nAg = 1,1m/108 mol =>nC6H12O6  tt = ½ nAg= 1,1m/216 mol

nC6H12O6  lt = n . (m/162n) = m/162 mol => H% = (1,1m/216)/(m/162) = 82,5%

=>Đáp án D

Câu 25 : Hòa tan hoàn toàn 4,83 gam hỗn hợp gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 2,016 lít hidro ( đktc ) và dung dịch chứa m gam muối . Giá trị của m là:

A . 13,65 g    B . 11,22 gam      C . 14,37 gam      D . 13,47 gam

Giải:

Có nH2SO4 = nH2 = 2,016/22,4= 0,09 mol

BTKL: 4,83 + mH2SO4 = m + mH2

=>m = 4,83 + 98.0,09 – 2. 0,09 = 13,47 gam

=>Đáp án D

Câu 26 : Để xử lí chất thải có tính axit, người ta thường dùng:

A . nước vôi        B . muối ăn          C . phèn chua     D . giấm ăn

Giải:

Đề xử lý chất thải có tính axit, người ta thường dùng nước vôi vì có tính kiểm, có thể trung hòa axit, và đồng thời có giá thành rẻ, dễ kiếm, sản phẩm tạo thành không có gây độc hại

Ca(OH)2 + 2H+ -> Ca2+ 2H2O

=>Đáp án A

Câu 27 : Biện pháp nào dưới đây không thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời?

A . Cho tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ

B . Cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ

C . Đun nóng

D . Cho tác dụng với dung dịch Na2CO3 vừa đủ

Giải:

A . Cho tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ: Không làm mềm nước cứng tạm thời vì ion Ca2+, Mg2+ vẫn tồn tại trong dung dịch

B . Cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ:

Mg2++ OH + HCO3 -> MgCO3 + H2O

Ca2+ + OH + HCO3 -> CaCO3 + H2O

Nước cứng được làm mềm

C . Đun nóng :

Ca2+ + 2HCO3 –to-> CaCO3 + CO2 + H2O

 Mg2+ + 2HCO3 –to-> MgCO3 + CO2 + H2O

Nước cứng được làm mềm

D . Cho tác dụng với dd Na2CO3 vừa đủ

Mg2+ + CO32- -> MgCO3

Ca2+ + CO32- -> CaCO3

Nước cứng được làm mềm

=>Đáp án A

Câu 28 : Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este đơn chức no, mạch hở cần 3,976 lít oxi ( đktc ) thu được 6,38 gam CO2. Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ. Công thức của hai chất hữu cơ trong hỗn hợp đầu là:

A . C2H5COOC2H5 và C2H5COOCH3

B . CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7

C . CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

D . HCOOC3H7 và HCOOC2H5

Giải:

  • Đốt cháy hỗn hợp este cần 0,1775 mol O2 -> 0,145 mol CO2

3 este đều no, đơn chức, mạch hở nên nH2O = nCO2 = 0,145 mol

BTKL: meste = 6,38 + 18. 0,145 – 32.0,1775 = 3,31 g

BTNT O: neste = (2.0,145 + 0,145 – 2.0,1775)/2 = 0,04 mol

=>Mtrung bình este = 3,31/0,04 = 82,75

  • 3,31 g hỗn hợp este + KOH -> 2 ancol kế tiếp + 3,92 gam muối của axit hữu cơ

Có nmuối = neste = 0,04 mol => Mmuối = 3,92 / 0,04 = 98 =>Muối là CH3COOK

=>Có 1 este là CH3COOCH3 =>Este còn lại là CH3COOCH2CH3

=>Đáp án C

Câu 29 : Cho các phát biểu sau về cacbohidrat :

( a ) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

( b ) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

( c ) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ dểu hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam

( d ) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

( e ) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

( g ) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 ( xúc tác Ni, đun nóng ) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là :

A . 4 .                    B . 3                      C . 5                      D . 2

Giải:

( a ) Đúng. Đây là tính chất vật lý của nhiều đường

( b ) Đúng. Tinh bột và xenlulozơ đều có cấu tạo bởi nhiều đơn vị glucozơ

( c ) Đúng. Glucozơ và saccarozơ đều có nhiều nhóm – OH gắn với các nguyên tử C kề nhau

( d ) Sai. Thủy phân saccarozơ thu được glucozơ và fructozơ

( e ) Sai. Không phân biệt được glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, vì cả 2 chất đều phản ứng tạo Ag

( g ) Sai. Saccarozơ không tác dụng với H2

Vậy có 3 phát biểu đúng  =>Đáp án B

Câu 30 : Đun nóng a gam một hợp chất hữu cơ X ( chứa C, H, O ), mạch không phân nhánh với dung dịch chứa 14 gam KOH đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A, để trung họà KOH dư trong A cần dùng 180 ml dung dịch HCl 0,5M. Làm bay hơi hỗn hợp sau khi trung hoà một cách cẩn thận, người ta thu được 7,36 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức Y và 22,065 gam hỗn hợp hai muối Z. Giá trị của a là:

A . 13,76 gam .                                    B . 14,86 gam

C . 16,64 gam                                      D . 13,04 gam

Giải:

  • nKOH = 14/56 = 0,25 mol , nHCl = 0,18 . 0,5 = 0,09 mol
  • X + KOH + HCl -> 7,36 g 2 ancol đơn chức + 22,065 gam 2 muối + H2O

H2O tạo thành từ phản ứng trung hòa KOH dư => nH2O = nHCl = 0,09 mol

  • BTKL có:

a + mKOH pứ  + mHCl = mY + mZ + mH2O

=>a= 7,36 + 22,065 + 18.0,09 – 36,5. 0,09 – 56. 0,25 = 13,76 gam

=>Đáp án A

Câu 31 : Cho 5,96 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe vào 1 lít dung dịch AgNO3, a mol thì thu được 16,8 gam kết tủa. Nếu cho 5 , 96 gam hỗn hợp X vào 2 lít dung dịch AgNO3 thì thu được 28,08 gam kết tủa. Giá trị của a là :

A . 0,15M             B . 0,12M            C . 0,16M             D . 0,14M

  • Có 28,08/16,8 < 2/1

=>Chứng tỏ ở trường hợp 1 AgNO3 phản ứng thiếu, trường hợp 2 AgNO3 phản ứng dư

  • Trường hợp 2: nAg= 28,08 / 108 = 0,26 mol = 3nFe + 2nZn
  • Mà 56nFe + 65nZn = 5,96 gam => nFe = 0,06 mol và nZn = 0,04 mol

                              mAg + mFe dư = 108nAg + 56nFe dư = 16,8 g

  • Trường hợp 1: nAg = 2nFe pứ + 2nZn = 2nFe pứ + 0,08

                              nFe dư  + nFe pứ = 0,06 mol

=>nAg = 0,14 mol ; nFe dư  = 0,03 mol; nFe pứ = 0,03 mol

Vậy a = 0,14 mol/lít

=>Đáp án D

Câu 32 : Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit ađipic ( HOOC – (CH2 )4 – COOH ) với ancol đơn chức X thu được este Y1 và Y2, trong đó Y1 có công thức phân tử là C8H14O4. Hãy lựa chọn công thức đúng của X:

A . CH3OH            B . CH3OH hoặc C2H5OH

C . C3H5OH           D . C3H5OH

Giải:

  • Axit adipic có CTPT C6H10O4 tham gia pứ este hóa thu được este có CTPT là C8H14O4 (Y1)
  • Nếu Y1 là este 2 chức thì ancol X phải là CH3OH

Công thức Y1: HCOOC(CH2)4COOCH3

  • Nếu Y1 là este đơn chức thì ancol X phải là C2H5OH

Công thức Y1: HCOOC(CH2)4COOC2H5

=>Đáp án B

Câu 33 : Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCO3 và Fe3O4 với tỷ lệ mol tương ứng 8 : 2 : 1 tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng . Sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa 2 muối và 2,65444 lít hỗn hợp 2 khí CO2 và SO2 ( dktc ). Biết dung dịch Y phản ứng được tối đa với 0,2 gam Cu. Hấp thụ hoàn toàn khi 2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được tgam kết tủa . Giá trị của t là:

A . 18,12 gam .                                    B . 13,82 gam

C . 11,82 gam                                      D . 12,18 gam

Giải:

  • Đặt số mol của Fe, FeCO3 và Fe3O4 lần lượt là 8a, 2a, a

=>m= 56.8a + 116.2a + 232a =912a

  • Vì CO32- cũng có hóa trị II như O-2 nên qui đổi hỗn hợp X tương đương với hỗn hợp gồm Fe (13a mol), O (6a mol)
  • Dung dịch Y chứa 2 muối là Fe2(SO4)3 và FeSO4

nFe3+ + nFe2+ = 8a + 2a + 3a = 13a                 (1)

  • Áp dụng Bt e có: 2nSO2 + 2nO = 3nFe3+ + 2nFe2+

=>nSO2 + nCO2 = (3nFe3+ + 2nFe2+ – 2.6a)/2   + 2a = 2,6544/22,4 = 0,1185 mol                (2)

  • Y + tối đa 0,2m gam Cu: nCu = ½nFe3+ => 0,2m/64 = (0,2.912a) / 64 = 2,85a = ½nFe3+ (3)
  • Từ (1), (2) và (3) suy ra: nFe3+ = 0,057 mol

   nFe2+ = 0,073 mol

   a = 0,01 => nCO2 =0,02 mol , nSO2 = 0,0985 mol

=>mkết tủa = mCaCO3 + mCaSO3 = 100 . 0,02 + 120. 0,0985 = 13,82 gam

=>Đáp án B

Câu 34 : Có các nhận xét sau về kim loại

( 1 ) Các kim loại kiểm đều có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối

( 2 ) Tính chất vật lí chung của kim loại là do các electron tự do gây ra

( 3 ) Al là kim loại lưỡng tính vì vừa phản ứng với dung dịch NaOH, vừa phản ứng với dung dịch HCl

( 4 ) Các kim loại Na , K và Al đều có thể tan tốt trong dung dịch KOH ở điều kiện thường

( 5 ) Trong thực tế người ta sản xuất Al trong lò cao

( 6 ) Sắt là kim loại phổ biến nhất trong tất cả các kim loại

Số nhận xét đúng là:

A . 4                     B . 3                      C . 5                       D . 2

Giải:

( 1 ) đúng . Các kim loại kiềm đều có cùng kiều mạng tinh thể lập phương tâm khối, là dạng mạng kém đặc khít nhất

( 2 ) sai . Tính chất hóa học chung của kim loại do các electron tự do gây ra

( 3 ) sai . Kim loại thì không được xét là lưỡng tính hay không

( 4 ) đúng . 2Na + 2H2O ->  2NaOH + H2

2K + 2H2O -> 2KOH + H2

2Al + 2NaOH + 2H2O -> 2NaAlO2 + 3H2

( 5 ) đúng . Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3 trong lò cao

( 6 ) sai . Al là kim loại phổ biến nhất trong tất cả các kim loại

Vậy có 3 nhận xét đúng

=>Đáp án B

Câu 35 : Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

A . Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa keo trắng
B . Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H20
C . Hỗn hợp gồm Ba và Al2O3 có tỉ lệ mol 1 : 1 tan hết trong nước dư
D . Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử giảm dần

Giải:

  • A sai . Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 thu được dung dịch trong suốt không màu
  • B sai . Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H20
  • C đúng

Ba + 2H2O -> Ba(OH)2 + H2

 1                                1 mol

Ba(OH)2 + Al2O3 -> Ba(AlO2)2 + H2O

    1              1            1 mol

  • D sai . Theo chiều tăng dần điệc tích hạt nhân, các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử tăng dần do số lớp e tăng

=>Đáp án C

Câu 36 : Điện phân dung dịch chứa 0 , 6 mol Cu(NO3)2 và 0,4 mol HCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, sau một thời gian, dùng điện phân thu được dung dịch Y giảm 43 gam so với dung dịch ban đầu. Cho tiếp m gam Fe vào dung dịch Y, sau khi phản ứng hoàn toàn được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 0,5m gam hỗn hợp 2 kim loại. Giá trị m là:

A . 15,2 gam                                        B . 18,4 gam

C . 30,4 gam                                        D . 36,8 gam

Giải:

  • Phương trình điện phân:

Cu2+ + 2Cl -> Cu + Cl2

2Cu2+ + 2H2O -> 2Cu + 4H+ + O2

   x                        x      2x     0,5x

  • Sau phản ứng cho Fe vào thu được hỗn hợp 2 kim loại chứng tỏ Cu2+ chưa bị điện phân hết

Chỉ có khí NO thoát ra =>Chứng tỏ Cl đã bị điện phân hết

  • mdd giảm = mCu + mCl2 + mO2 = 64 . (0,2 + x) + 71.0,2 + 32. 0,5x= 43 gam

=>x= 0,2 =>nCu2+(Y) = 0,6 – 0,2 –x = 0,2 mol

  • m gam Fe + dd Y -> 0,5m (Cu, Fe) + NO

Sau pứ còn dư kim loại nên pứ thu được muối Fe(NO3)2

3Fe + 8HNO3 -> 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O

0,3<-  0,8 mol

Fe  +  Cu2+ -> Fe2+ + Cu

0,2<- 0,2 ->              0,2

=>0,5m = 0,2 . 64 + (m-56.0,5) =>m= 30,4 gam

=>Đáp án C

Câu 37 : Cho 11,76 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO và MgCO3 có tỷ lệ mol 3 : 1 : 1 theo thứ tự trên tan hoàn toàn trong dung dịch Y chứa H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch X chỉ chứa 3 muối trung hòa và V lít hỗn hợp khí T gồm NO, N2O, H2, và CO2 ( ở đktc có tỷ khối so với H2 là 218 / 15 ). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 79,22 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với dung dịch NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,61 mol. Giá trị của V là:

A . 3,36 lít           B . 5,6 lít             C . 2,688 lít          D . 4,48 lít

Giải:

  • nMg = 11,76/(24.3 + 40+ 84) .3= 0,18 mol; nMgO= nMgCO3 = 0,06 mol

=>nCO2= nMgCO3= 0,06 mol

  • Có khí H2 thoát ra chứng tỏ NO3- phản ứng hết

=>3 muối trung hòa thu được gồm MgSO4, Na2SO4, (NH4)2SO4

  • BaCl2 dư + Z -> kết tủa BaSO4 : nBaSO4 = 79,22 / 233 = 0,34 mol
  • Z phản ứng tối đa với 0,61 mol NaOH:

=>n(NH4)2SO4 = (nNaOH – 2nMgSO4) / 2 = (0,61 – 2. 0,3) / 2= 0,005 mol

=>nNasSO4 = nBaSO4 – nMgSO4 – n(NH4)2SO4 = 0,34 – 0,3 – 0,005 = 0,035 mol

  • nNaNO3 = 2 nNasSO4 = 0,07 = 2n(NH4)2SO4 + nNO + 2nN2O

=>nNO + 2nN2O = 0,07 – 2. 0,005 = 0,06 mol              (1)

  • BT e: 3nNO + 8nN2O + 2nH2 = 2. 0,18 – 16. 0,005 = 0,28 mol (2)
  • dT/H2 = (30nNO + 44nN2O + 2nH2 + 44.0,06) / 2(nNO + nN2O + H2 + 0,06) = 218/15 (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra   nNO = 0,04 mol;

nN2O = 0,01 mol =>V = 22,4. (0,04 + 0,01 + 0,04 + 0,06) = 3,36 lít

2nH2 = 0,04 mol

=>Đáp án A

Câu 38 : Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al(SO4)3 . Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2  như sau :

Giá trị V gần nhất với giá trị nào sau đây:

A . 1,7                  B . 2,1                  C . 2,4                   D . 2,5

Giải:

Tại V thì kết tủa chỉ chứa BaSO4 với nBaSO4  = 69,9/233= 0,3 mol =>nAl2(SO4)3= nBaSO4/3 = 0,1 mol

=>nBa(OH)2= 4nAl3+ / 2 = 8nAl2(SO4)3/2 = 0,4 mol =>VBa(OH)2 = 2 lít

=>Đáp án B

Câu 39 : X, Y, Z là 3 este đều no, mạch hở và không chứa nhóm chức khác. Đun nóng 39,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T duy nhất và hỗn hợp muối của các axit đều đơn chức. Dẫn T qua bình đựng Na dư thấy thoát ra 0,24 mol H2. Đốt cháy hỗn hợp muối thu được CO2; Na2CO3 và 1,06 mol H2O. Nhận định nào sau đây là đúng?

A . X, Y, Z đều là este đơn chức

B . Đun T với H2SO4 đặc ở 170°C thu được anken

C . T tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường

D . Đun T với CuO thu được chất hữu cơ tạp chức

Giải:

  • 39,8 gam X, Y, Z + NaOH -> ancol T + muối của axit đơn chức

=>X, Y, Z đều tạo bởi axit đơn chức

Có naxit = n-OH (T) = 2nH2 = 0,48 mol

  • Đặt CTTQ của các axit tạo este là CnH2n+1COOH =>Muối tạo thành là CnH2n+1COONa

=>nH2O = (2n+1)/2  . n-OH (T) = ( n+0,5) . 0,48 = 1,06 mol =>n=41/24

=>mmuối = 1103/12   / 0,48 = 44,12 gam

  • BTKL: mT = 39,8 + 40 . 0,48 – 44,12 = 14,88 gam
  • Đặt CTTQ của T là CmH2m+2Ox => (14m + 2 + 16x) . 0,48/x = 14,88 gam

=>14m + 2 = 15x => 14x + 2 ≤ 15x => x ≥ 2

  • Suy ra:

+ Nhận định A sai ( X, Y, Z là este đa chức)

+ Nhận định B sai. T là ancol đa chức nên khi đun T với H2SO4 đặc ở 170oC không thu được

+ Nhận định D sai. Khi x = 2 thì m = 2, T là HOCH2CH2OH. Khi đun T với CuO thu được OHC-CHO là andehit 2 chức, không phải hợp chất tạp chức

=>Đáp án C

Câu 40 : X là một α – amino axit no, mạch hở, chứa 1 nhóm – NH2 và 1 nhóm – COOH, Gly là glyxin. Hỗn hợp Y gồm các peptit mạch hở X – Gly, X – X – Gly và X – X – X – Gly có tỉ lệ mol tương ứng theo thứ tự trên là 1 : 2 : 3. Cho 146,88 gam hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH 1,5M vừa đủ đun nóng thu được dung dịch chứa 217,6 gam hỗn hợp muối. Để đốt 0,1 mol hỗn hợp Y cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là:

A . 39,20 lít          B . 42,56 lít         C . 38,08 lít        D . 40,32 lít

Giải:

  • Đặt số mol của X – Gly là a => Số mol của X – X – Gly và X – X – X – Gly lần lượt là 2a và 3a
  • Đặt công thức trung bình của NaOH và KOH là MOH: MMOH = (40.1 + 56. 1,5) / 2,5 = 49,6

Có nMOH pứ = 2a + 3.2a + 4. 3a = 20a; nH2O sinh ra = 6a

  • BTKL: mpeptit + mMOH = mmuối + mH2O

=>146,88 + 49,6. 20a = 217,6 + 18. 6a =>a=0,08 mol

=>(MX + 75 – 18) . 0,08 + (2MX + 75 – 2.18) . 2. 0,08 + (3MX + 75 – 3.18) = 146,88 gam

=>MX = 117 =>X có CTPT là: C5H11NO2

  • Phản ứng cháy 0,1 mol hỗn hợp Y:

C7H14N2O3 + 9O2 –to–> 7CO2 + 7H2O + N2

C12H23N3O4 + 63/4 O2 –to–> 12CO2 + 23/2 H2O + 3/2 N2

C17H32N4O5 + 45/2 O2 –to–> 17CO2 + 16H2O + 2 N2

=>VO2=(160.9+ 260.634+452.360).22,4 = 40,32 (lít)

=>Đáp án D

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here