Home Hóa học 10 Trắc nghiệm ôn thi THPT môn hóa học – có đáp án

Trắc nghiệm ôn thi THPT môn hóa học – có đáp án

284
0

ĐỀ THI MẪU MÔN HÓA HỌC

Câu 1 : Cấu hình electron của lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là:

A . ns1              B . ns2np1              C . ns1                D . ns2np2

Giải:

Kim loại kiềm thổ là kim loại thuộc nhóm IIA, có 2 electron ở lớp ngoài cùng

=>Cấu hình electron của lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là: ns1

=>Đáp án A

Câu 2 : Nước có chứa nhiều các ion nào sau đây được gọi là nước cứng?

A . Zn2+, Al3+                                               B . K+, Na+

C . Ca2+, Mg2+                                              D . Cu2+, Fe2+

Giải:

Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ , Mg2+

=>Đáp án C

Câu 3 : Cho 1,56 gam Cr phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng ( dư ), đun nóng, thu được V ml khí H2, ( đkc ). Giá trị của V là:

A . 896                B . 224                 C . 336                   D . 672

Giải:

Có nH2 = nCr = 1,56/52 = 0,03 mol => V = 22,4 . 0,03 = 0,6721 = 672 ml

=>Đáp án D

Câu 4: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

A . Mg, Al2O3, Al                                           B . Mg, K, Na

C . Zn, Al2O3, Al                                            D . Fe, Al, Mg

Giải:

Chỉ dùng dung dịch KOH phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm Mg, Al2O3, Al

Cho lần lượt từng chất vào các ống nghiệm đựng dung dịch KOH:

– Thấy chất rắn tan ra, tạo khí không màu bay lên: Chất đó là AI .

– Thấy chất rắn tan ta nhưng không có khí: Chất đó là Al2O3

– Thấy chất rắn không tan ra : Chất đó là Mg

=>Đáp án A

Câu 5 : Hỗn hợp X gồm các este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn chậm qua dung dịch H2SO4, đặc, dư thấy khối lượng bình axit tăng m gam và có 13,44 lít khí thoát ra ( ở đktc ). Giá trị của m là:

A . 5,4                  B . 7,2                  C . 10,8                D . 14,4

Giải:

nCO2 = 13,44 : 22,4 = 0,6 mol =>nH2O = 0,6 mol => m= 0,6. 18= 10,8 gam

=>Đáp án C

Câu 6 : Este X phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng tạo ra ancol metylic và natri axetat. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A . CH3COOCH3                                               B . HCOOCH3

C . C2H5COOCH3                                                       D . CH3COOC2H5

Giải:

CTCT của X là: CH3COOCH3

CH3COOCH3 + NaOH -> CH3COONa + CH3OH

=>Đáp án A

Câu 7 : Số hợp chất hữu cơ đơn chức, có công thức phân tử C3H6O2 và tác dụng được với dung dịch NaOH là:

A . 3                      B . 2                       C . 1                      D . 4

Giải:

Có 3 hợp chất hữu cơ đơn chức, có công thức phân tử C3H6O2 và tác dụng được với dung dịch NaOH là:

CH3CH2COOH, CH3COOCH3, HCOOCH2CH3

=>Đáp án A

Câu 8 : Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là:

A . 0,2M               B . 0,01M             C . 0,02M             D . 0,1M

Giải:

Có nC6H12O6 = ½ nAg = 10,8 / 2.108 = 0,05 mol

=>CM(C6H12O6) = 0,05 / 0,5 = 0,1M

=>Đáp án D

Câu 9 : Etylamin được dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh, các chất phòng trừ dịch hại, chất dân dụ côn trùng, chất ức chế ăn mòn kim loại . . . Công thức cấu tạo thu gọn của etylamin là:

A CH3NHCH3       B . CH3CH2NH2   C . (CH3)3N         D . CH3NH2

Giải:

A CH3NHCH3 : Đimetylamin

B . CH3CH2NH2 : Etylamin

C . (CH3)3N : Trimetylamin

D . CH3NH2 : Metylamin

=>Đáp án B

Câu 10 : Phát biểu nào sau đây không đúng:
A . Thủy phân saccarozơ thu được 2 monosaccarit khác nhau
B . Tơ visco thuộc loại tơ poli amit
C . Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ cùng thu được một monosaccarit
D . Glucozơ và fructozơ là đồng phần của nhau

Giải:

A đúng . Thủy phân saccarozơ được glucozơ và fructozơ

B sai . Tơ visco thuộc loại tơ polisaccarit, nó là sản phẩm điều chế từ xenlulozơ

C đúng . Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ cùng thu được glucozơ

D đúng . Glucozơ và frutose đều có CTPT là C4H9O6

=>Đáp án B

Câu 11 : Dung dịch X chứa 0,01 mol H2NCH2COOH, 0,03 mol HCOOC6H5 và 0,02 mol ClH3N-CH2COOH. Để tác dụng hết với dung dịch X cần tối đa V ml dung dịch NaOH 0,5M, đun nóng thu được dung dịch Y. Giá trị của V là:

A . 220                 B . 200                 C . 120                   D . 160

Giải:

nNaOH = nH2NCH2COOH + 2nHCOOC6H5 + 2nClH3NCH2COOH

= 0,01 + 2. 0,03 + 2. 0,02 = 0,11 mol

=>V = 0,11 / 0,5 = 0,22 lít = 220 ml

=>Đáp án A

Câu 12 : Cho dung dịch KHSO4 vào lượng dư dung dịch Ba(HCO3)2

A . Không hiện tượng gì vì không có phản ứng hóa học xảy ra

B . Có sủi bọt khí CO2, tạo chất không tan BaSO4, phần dung dịch có K2SO4 và H2O

C . Có tạo hai chất không tan BaSO4, BaCO3, phần dung dịch chứa KHCO3, H2O

D . Có sủi bọt khí, tạo chất không tan BaSO4, phần dung dịch có chứa KHCO3 và H2O

Giải:

PTPỨ: KHSO4 + Ba(HCO3)2 -> BaSO4 + KHCO3 + CO2 + H2O

=>Có sủi bọt khí là CO2, tạo chất không tan BaSO4, phần dung dịch có chứa KHCO3 và H2O (vì Ba(HCO3)2 dư nên SO42- kết tủa hoàn toàn)

=>Đáp án D

Câu 13 : Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch Y. Trung hòa axit trong dung dịch Y sau đó cho thêm dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, thu được 8,64 gam Ag . Thành phần % về khối lượng của glucozo trong hỗn hợp X là:

A . 51,3 %          B . 24,35 %        C . 48,7 %           D . 12,17 %

Giải:

Saccarozo  -> glucozo + glucozo  -–AgNO3/NH3–> 2Ag + 2Ag

7,02 :     Glu: a -> 180a + 342b = 7,02 -> a=0,02

                Sac: b      2a + 4b = nAg =0,08 -> b=0,01

=>%Glu = (0,02.180)/7,02 = 51,3%

=>Đáp án A

Câu 14 : Cho 11 , 34 gam bột nhôm vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm FeCl3 1,2M và CuCl2 x ( M ) sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 26,4 gam hỗn hợp hai kim loại. X có giá trị là:

A . 0,8M             B . 0,4M                C . 0 ,1 M              D . 0,5M

Giải:

nAl = 11,34/27 = 0,42 mol; nFeCl3 = 0,3 . 1,2 = 0,36 mol

Sau phản ứng thu được hỗn hợp 2 kim loại là Cu và Fe (Al không thể dư vì nếu Al dư thì hỗn hợp sẽ gồm 3 kim loại)

Al    +   3Fe3+ -> Al3+ + 3Fe2+           (1)

0,12 <- 0,36                  0,36 mol

2Al  +   3Cu2+ -> 2Al3+ + 2Cu            (2)

0,2x <- 0,3x                    0,3x   mol

2Al     +     3Fe2+ -> 2Al3+ + 3Fe        (3)

(0,3-0,2x)                         (0,45-0,3x)

=>64.0,3x + 56.(0,45-0,3x) = 26,4 gam =>x= 0,5M

=>Đáp án D

Câu 15 : Amin nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím ?

A . C6H5NH2                                                B . CH3NHC2H5

C . (CH3)2NH                                               D . C2H5NH2

Giải:

CH3NHC2H5, (CH3)2NH, C2H5NH2 đều làm hóa xanh quì tím. Chỉ có C6H5NH2 tính bazo yếu nên không làm đổi màu quì tím (Vòng thơm hút e mạnh làm giảm mật độ e xung quanh N, giảm tính bazo của N)

=>Đáp án A

Câu 16 : Cho Cu lần lượt tác dụng với các dung dịch sau: ( 1 ) FeCl3, ( 2 ) AgNO3, ( 3 ) KHSO4 + KNO3, ( 4 ) AI2(SO4)3, ( 5 ) H2SO4 loãng. Sử dụng dịch có phản ứng với Cu là:

A . 5                     B . 2                      C . 4                        D . 3

Giải:

Các dung dịch có phản ứng với Cu: ( 1 ) FeCl3, ( 2 ) AgNO3, ( 3 ) KHSO4 + KNO3

2FeCl3  + Cu -> CuCl2 + 2FeCl2

2AgNO3  + Cu -> 2Ag + Cu(NO3)2

8HSO4 + 2NO3 + 3Cu -> 3Cu2+ + 2NO + 8SO42- + 4H2O

=>Đáp án D

Câu 17 : Phát biểu nào sau đây là đúng:
A . Trong ăn mòn điện hoá trên cực âm xảy ra quá trình oxi hoá
B . Trong điện phân dung dịch NaCl trên catot xảy ra quá trình oxi hoá nước
C . Than cốc là nguyên liệu cho quá trình sản xuất thép
D . Creolit có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy của Al

Giải:

A . Đúng . Trong ăn mòn điện hoá trên cực âm xảy ra quá trình oxi hoá

B . Sai . Trong điện phân dung dịch NaCl trên catot xảy ra quá trình khử nước

2H2O + 2e -> 2OH + H2

C . Sai . Than cốc là nhiên liệu cho quy trình sản xuất thép

D . Sai . Creolit có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3

=>Đáp án A

Câu 18 : Cho các loại polime sau đây: ( 1 ) tơ tằm, ( 2 ) sợi bông, ( 3 ) sợi đay, ( 4 ) to enang, ( 5 ) tơ visco, ( 6 ) nilon – 6,6, ( 7 ) tơ axetat. Số loại polime có nguồn gốc xenlunlozơ là:

A . 4                     B . 2                      C . 5                        D . 3

Giải:

Có 4 polime có nguồn gốc xenlulozơ là: ( 2 sợi bông, ( 3 ) sợi đay, ( 5 ) tơ visco, ( 7 ) tơ axetat

=>Đáp án A

Câu 19 : Cho các nhận định sau:
( 1 ) Dùng dung dịch Br2 có thể nhận biết được các dung dịch anilin, phenol và glucozơ
( 2 ) Các amino axit có tính chất lưỡng tính nên dung dịch của chúng không làm đổi màu quì tím
( 3 ) Các amin đều có tính bazơ nên dung dịch của chúng làm quì tím hỏa xanh
( 5 ) Phân tử amilozơ, amilopectin và xenlulozơ đều có mạch phân nhánh
( 6 ) Khuyến các bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường ăn nhiều nho chín để tăng cường thể tạng
( 7 ) Etylen glicol và glyxerol hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức xanh lam.
Số nhận định đúng là:

A . 3                     B . 4                      C . 5                        D . 2

Giải:

( 1 ) Sai . Anilin và phenol dêu tạo kết tủa trắng với dung dịch Br2 rất khó phân biệt

( 2 ) Sai . Amino axit có thể làm đổi màu quỳ tím nếu số nhóm chức – COOH và – NH2 khác nhau

( 3 ) Sai . Amin thơm cũng có tính bazơ nhưng không làm đổi màu quỳ tím

( 4 ) Sai . Chỉ amilopectin có mạch phân nhánh

( 5 ) Sai . Trong nho chín chứa rất nhiều đường glucozơ, nếu bệnh nhân đái tháo đường ăn sẽ càng làm tăng đường huyết và khó kiểm soát

( 6 ) Đúng . Etylen glicol và glyxerol đều có nhóm OH- gắn với nguyên tử C liền kề nên tạo phức được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, vì vậy hòa tan Cu(OH)2

=>Đáp án C

Câu 20 : X là a – amino axit, trong phân tử chứa 1 nhóm – NH2 và 1 nhóm – COOH . Lấy m gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thu được 233m/150 gam muối . Nếu lấy 2m gam X tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch thu được 2,72m gam rắn. Khối lượng phân tử của X là:

A . 103                 B . 98                    C . 117                  D . 75

Giải:

X + HCl : nX = nHCl = [(223m/150) – m] / 36,5 = m/75 mol

=>mX = m/ (m/75) = 75 =>CT của X là H2NCH2COOH

=>Đáp án D

Câu 21 : Cho các dung dịch sau : AgNO3, CuSO4, FeCl2, Al2(SO4)3, ZnSO4, Ba(NO3)2, Fe(NO3)3 . Khi cho dung dịch NH đến dư lần lượt vào các dung dịnh trên thị số dung dịch tạo kết tủa là:

A . 6                     B . 5                      C . 3                        D . 4

Giải:

Phương trình  phản ứng:

AgNO3 + 2NH3 -> [Ag(NH3)2]NO3

CuSO4 + 4NH3 -> [Cu(NH3)4]SO4

FeCl2 + 2NH3 + 2H2O -> Fe(OH)2 kết tủa+ 2NH4Cl

Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O -> 2Al(OH)3 kết tủa+ 2(NH4)2SO4
ZnSO4 +  4NH3 -> [Zn(NH3)4]SO4

Fe(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O -> Fe(OH)3 kết tủa+ 3NH4NO3

Vậy khi dung dịch NO3 đến dư lần lượt vào các dung dịch trên thì có 3 dung dịch tạo kết tủa

=>Đáp án C

Câu 22 : Cho V lít hỗn hợp X gồm NH3 và N2 ( đktc ) có tỉ khối so với hiđro là 10,15 vào 64 gam CuO đun nóng sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp rắn Y. Chất rắn Y tác dụng vừa hết với 1,88 lít dung dịch HNO3  1M ( sản phẩm khử duy nhất là NO ) . Giá trị của V là:

A . 11,20             B . 10,08               C . 8,96                 D . 6,72

Giải:

Chất rắn Y gồm Cu và CuO dư

Đặt a, b lần lượt là số mol Cu và CuO dư

=>a + b = nCuO= 64/80 = 0,8 mol

nHNO3 = 8/3 a + 2b = 1,88

=>a=0,42 và b= 0,38 => nNH3 = 2/3a = 0,28 mol

=>(17. 0,28 + 28nN2)/(0,02 + nN2) = 10,15 . 2 = 20,3 =>nN2 = 0,12

=>V= 22,4. (0,28 + 0,12) = 8,96 lít

=>Đáp án C

Câu 23 : Tên thường của các amino axit xuất phát từ tên của axit cacboxylic tương ứng có thêm tiếp đầu ngữ amino và số ( 2, 3, 4 . . . ) hoặc chữ cái Hi Lạp ( α, β , γ … ) chỉ vị trí của nhóm NH2 trong mạch. Đun nóng axit – aminocaproic xảy ra sự ngưng tụ giữa các phân tử để tạo ra sản phẩm polyamit B – còn gọi là nilon – 6. Tên gọi của axit – aminocaproic theo danh pháp IUPAC là:

A . 5 – aminoheptanoic                   B . 6 – aminohexanoic

C . hexametylenđiamin                   D . 5 – aminopentanoic

Giải:

Tên gọi của axit – aminocaproic theo danh pháp IUPAC là: 6 – aminohexanoic

=>Đáp án B

Câu 24 : Cho 13,6 gam phenylaxetat tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là:

A . 23,8 g       B . 19,8 gam        C . 12,2 gam        D . 16,2 gam

Giải:

nphenylaxetat = 13,6 / 136 = 0,1 mol; nNaOH = 0,3 mol

CH3COOC6H5 + 2NAOH -> CH3COONa + C6H5ONa + H2O

=>Sau phản ứng còn dư NaOH, nNaOH dư = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol

=>a= mNaOH dư + mCH3COONa + mC6H5Ona = 40 . 0,1 + 82. 0,1 + 116. 0,1 = 23,8 gam

=>Đáp án A

Câu 25 : Khi xà phòng hóa một trieste bằng một lượng KOH vừa đủ thu được 9,2 gam glixerol và 31,8 gam kali linoleat C17H31COOK và m gam muối kali oleat C17H33COOK. Giá trị của m là :

A . 32                  B . 30,4                  C . 60,8                  D . 64

Giải:

nGlixerol = 9,2 / 92 = 0,1 mol; nC17H31COOK = 31,8 / 318 = 0,1 mol

=>nC17H33COOK = 2 nGlixerol =0,2 mol => m=320 . 0,2 = 64 gam

=>Đáp án D

Câu 26 : Cho 74,45 gam hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat của kim loại kiềm thổ vào dung dịch HCl loãng dư thu được dung dịch chứa 80,5 gam muối và khí X. Hấp thụ toàn bộ khỉX vào 250 ml dung dịch chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 1M. Lọc bỏ kết tủa, cô cạn sau đó nung đến khối lượng không đổi dung dịch nước lọc thu được m gam rắn. Giá trị m gần nhất là:

A . 26,50 g          B . 21 g            C . 23 gam            D . 18 gam

Giải:

Áp dụng tăng giảm khối lượng có: nCO2 = nmuối = (80,5 – 74,45)/(35,5 . 2 -60) = 0,55 mol

=>Mmuối cacbonat = 74,45 / 0,55 = 135,36 =>Mkim loại = 75,36 =>Có 1 kim loại kiềm thổ là Ca

nOH- = 0,25. (1 + 2.1) = 0,75 mol

CO2 + 2OH  -> CO32- + H2O

x          2x           x

CO2 + OH  -> HCO3

y          y            y

=>x + y = 0,55 mol            =>x=0,2

    2x + y = 0,75 mol               y= 0,35

=>Sau phản ứng thu được 0,2 mol BaCO3 ; 0,05 mol Ba(HCO3)2; 0,25 mol NaHCO3

Cô cạn dung dịch, nung đến khối lượng không đổi được 0,05 mol BaO và 0,125 mol Na2CO3

=>m= 153 . 0,05 + 106. 0,125 = 20,9

=>Đáp án B

Câu 27 : Xà phòng hoá một este no đơn chức mạch hở X bằng 0,6 mol MOH ( M là kim loại kiềm ) thu được dung dịch Y. Cô cạn Y và đốt chất rắn thu được trong khí O2 dư, đến phản ứng hoàn toàn tạo ra 2,24 lít CO2 ( đktc ), a gam H20 và 31,8 gam muối. Giá trị của a không thể là?

A . 7,2 g           B . 9 g              C . 5,4 gam          D . 10,8 gam

Giải:

Đặt CTCT của axit tạo este là CnH2nO2

BTNT, ta có nM2CO3 = 0,3mol

Chất rắn bao gồm: CnH2n-1O2M: x mol; MOH = 0,6 – x mol

Đốt cháy chất rắn:

CnH2n-1O2M  —O2—> (n – ½ )CO2 + (2n-1)H2O + ½ M2CO3

2MOH + CO2 -> M2CO3 + H2O

BTNT: nCO2 = nx – 0,3 mol

         nH2O = nx – x + 0,3 mol

Ta lại có: nCO2 = 0,1 -> nx = 0,4

-Nếu n=1 -> x=0,4 mol ->mH2O = 5,4 gam

-Nếu n=2 -> x=0,2 mol ->mH2O = 9 gam

-Nếu n=3 -> x=0,4/3 mol ->mH2O = 10,2 gam

-Nếu n=4 -> x=0,4 mol ->mH2O = 10,8 gam

Giá trị của a không thể là 7,2 gam

=>Đáp án A

Câu 28 : Hỗn hợp X gồm 2 este thơm là đồng phân của nhau có công thức C8H8O2. Lấy 34 gam X thì tác dụng được tối đa với 0,3 mol NaOH . Số cặp chất có thể thỏa mãn X là?

A . 8                    B . 4                      C . 2                        D . 6

Giải:

nX = 34/136 = 0,25 mol

0,25 mol X pứ vừa đủ với 0,3mol NaOH

=>Chứng tỏ trong X chứa 1 este của phenol

=>Các cặp chất thỏa mãn là:

+ HCOOCH2C6H5; CH3COOC6H5

+ HCOOCH2C6H5; HCOOC6H4CH3   (o, m, p)

+ C6H5COOCH3; CH3COOC6H5

+ C6H5COOCH3; HCOOC6H4CH3 (o, m, p)

Vậy có 8 cặp chất thỏa mãn

=>Đáp án A

Câu 29 : Có các thí nghiệm :
( 1 ) Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch hỗn hợp KHCO3 và CaCl2
( 2 ) Đun nóng nước cũng toàn phần
( 3 ) Đun nóng nước cứng vĩnh cửu
( 4 ) Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch KAl(SO4)2 . 12H2O
( 5 ) Cho dung dịch Na3PO4 vào nước cứng vĩnh cửu
Có tối đa mấy thí nghiệm thu được kết tủa ?

A . 3                     B . 4                      C . 5                        D . 2

Giải:

( 1 ) Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch hỗn hợp KHCO3 và CaCl2

Ca2+ + HCO3 + OH -> CaCO3 kết tủa  + H2O

( 2 ) Đun nóng nước cũng toàn phần

Mg2+ + 2HCO3 -> MgCO3 kết tủa + H2O + CO2

( 3 ) Đun nóng nước cứng vĩnh cửu

( 4 ) Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch KAl(SO4)2 . 12H2O

Ba2+ + SO42- -> BaSO4 kết tủa

Al3+ + 3OH -> Al(OH)3

Al(OH)3 + OH -> AlO2 + H2O

( 5 ) Cho dung dịch Na3PO4 vào nước cứng vĩnh cửu

2M2+ + 2PO43- -> M3(PO4)2 kết tủa

Vậy có tối đa 4 thí nghiệm thu được kết tủa

=>Đáp án B

Câu 30 : X là hỗn hợp gồm Al và 2 oxit sắt, trong đó oxi chiếm 13,71 % khối lượng hỗn hợp. Tiến hành nhiệt nhôm ( không có không khí ) m gam rắn X được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư thấy có H2 thoát ra và có 1,2 mol NaOH tham gia phản ứng, chất rắn còn lại không tan có khối lượng là 28 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là:

A . 70,00             B . 88,88              C . 67,72             D . 112,24

Giải:

Qui đổi X tương đương với hỗn hợp gồm Al, Fe, O

Sau pứ còn Al nên oxit sắt bị khử hoàn toàn

=>nAl = nNaOH  = 1,2 mol và  mFe = 28g

=>m= (27.1,2 + 28) / (100% – 13,71%)= 70gam

=>Đáp án A

Câu 31 : Nhỏ từ từ đến dư KOH vào dung dịch Ca(OH)2 dung dịch hỗn hợp gồm x mol ZnSO4 và y mol HCl. Quan sát hiện tượng theo đó thị hình bên. Tỉ lệ x : y gần nhất với giá trị nào sau đây?

A . 2,0                  B . 2,5                   C . 3,0                   D . 3,5

Giải:

Phương trình phản ứng:

KOH + HCl -> KCl  +  H2O

2KOH + ZnSO4 -> Zn(OH)2 + K2SO4

2KOH + Zn(OH)2 -> K2ZnO2 + 2H2O

  • Khi nOH- = 0,25 mol thì kết tủa bắt đầu xuất hiện ->y= 0,25 mol
  • Khi nOH- = 0,45 mol thì nZn(OH)2 = ½ .(0,45-0,25) = 0,1 mol
  • Khi nOH- = 2,45 mol thì x mol ZnSO4 phản ứng hết, kết tủa tạo thành đã bị hòa tan và còn dư 0,1 mol

nOH- = y + 2x + 2(x-0,1) =2,45 mol =>x=0,6 mol

=>x : y = 0,6 : 0,25 = 2,4

=>Đáp án B

Câu 32 : Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H8N2O4 . Khi cho 3,1 gam X tác dụng với 50ml dung dịch NaOH 1,5M thu được 1,12 lít ( đktc ) khí Y làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

A . 3,35               B . 4,05                 C . 4,3                   D . 4,35

Câu 33 : Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức A và B ( chứa C, H, O và đều có phân tử khối lớn hơn 50). Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm là dung dịch Y chỉ chứa hai muối, trong đó có một muối chứa 19,83 % natri về khối lượng. Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 16,2 gam Ag. Phần 2 đem cô cạn rồi đốt cháy hoàn toàn thu được CO2, H2O và 10,6 gam Na2CO3. Giá trị m là:

A . 13,85            B . 30,40               C . 41,80               D . 27,70

Giải:

  • X + NaOH→ chỉ thu được 2 muối .

=>A, B là axit hoặc este vòng hoặc este của phenol

A, B đơn chức nên PTK của một muối = 23/19,83% = 116

=>Công thức của muối là C6H5ONa

  • Dung dịch Y tham gia phản ứng tráng bạc – X chứa một chất có công thức là HCOO C6H5 ( vì A, B có khối lượng phân tử > 50 nên không thể là HCOOH )

2 muối tạo thành là HCOONa và C6H5ONa => Chất còn lại trong X là C6H5OH

  • Phần 1 : nHCOONa = ½  nAg = 16,2/ (2. 108) =  0,075 mol
  • Phần 2 : nHCOONa + nC6H5ONa = 2nNa2CO3 = 2. (10,6/106) = 0,2 mol => mC6H5Ona = 0,125mol

=>nC6H5OH = 0,125 – 0,075 = 0,05 mol

=>m = 2(122. 0,075 + 94. 0,05) = 27,7 g

=>Đáp án D

Câu 34 : Cho các phát biểu sau :

( 1 ) C4H11N có 4 đồng phân amin bậc I

( 2 ) Để chứng minh cấu tạo glucozơ ở dạng mạch hở, ta có thể thực hiện phản ứng lên men rượu cho glucozơ tạo thành C2H5OH

( 3 ) Hợp chất A có công thức C8H8O2 khi tác dụng với dung dịch KOH được hai muối. Số đồng phân cấu tạo phù hợp với giả thiết trên là 3

( 4 ) Cao su Buna – S được điều chế bằng phản ứng đông trùng ngưng của stiren và butađien

Số phát biểu đúng:

A . 3                     B . 2                        C . 1                      D . 4

Giải:

Phát biểu 1 đúng. C4H11N có 4 đồng phân amin bậc I là:

CH3CH2CH2CH2NH2

CH3CH(NH2)CH2CH3

(CH3)2CHCH2NH2

(CH3)3C-NH2

Phát biểu 2 sai . Để chứng minh cấu tạo glucozơ ở dạng mạch hở, ta có thể thực hiện phản ứng tráng bạc vì dạng mạch hở của glucozơ có chức – CHO bị khử bởi AgNO3 / NH3

Phát biểu 3 sai . Hợp chất A có công thức C8H8O2 khi tác dụng với dung dịch KOH được hai muối => A là este của phenol . Các đồng phân phù hợp là:

Số đồng phân cấu tạo phù hợp với giả thiết trên là 4

Phát biểu 5 sai. Cao su Buna – S được điều chế bằng phản ứng đông trùng hợp của stiren và butadien

=>Đáp án C

Câu 35: Nung nóng 8,96 gam bột Fe trong khí, một thời gian, thu được 11,2 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch hỗn hợp gồm a mol HNO3 và 0,06 mol H2SO4 thu được dung dịch Y ( không chứa NH3 ) và 0 , 896 lít khí NO duy nhất ( đktc ). Giá trị của a là:

A . 0,16            B . 0,32                  C . 0,04                  D . 0,44

Giải:

  • Áp dụng BTKL có: mO2 = 11,2 – 8,96 = 2,24 gam =>nO2 = 0,07 mol
  • Áp dụng Bt e:

3nFe3+ + 2nFe2+ = 4nO2 + 3nNO = 4.0,07 + 3. (0,896/22,4) = 0,4 mol

Mà nFe3+ + nFe2+ = nFe = 8,96/56 = 0,16 mol

=> nFe3+ = 0,08 mol = nFe2+

Có muối Fe(II) tạo thành chứng tỏ axit pứ hết

  • Áp dụng BTĐT trong dung dịch Y có:

3nFe3+ + 2nFe2+ = 2nSO42- + a – nNO => a= 0,4 – 2.0,06 + 0,04 = 0,32 mol

=>Đáp án B

Câu 36 : Tiến hành điện phân 400 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 1,2a ( mol/l ) và KCl 0,4a ( mol/l ) bằng điện cực trơ, đến khi khối lượng catot tăng 12,8 gam thì dùng điện phân. Cho 0,4 mol bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy thoát ra khí NO ( sản phẩm khử duy nhất của N+5 ) và còn lại 16,0 gam rắn không tan . Giá trị của a là :

A . 0,5                 B . 0,9                  C . 0,6                    D . 0,8

Giải:

  • nCu(NO3)2 = 0,48a mol, nKCl = 0,16a mol
  • Fe + dd sau điện phân ->NO

=>Chứng tỏ đã xảy ra điện phân H2O ở anot tạo H+

  • Phương trình điện phân:

Cu2+   +    2 Cl  -> Cu      +    Cl2

0,08a <- 0,16a -> 0,08a     0,08a mol

2Cu2+   +         2H2O    ->    2Cu     +     4H+     +      O2

(0,2-0,08a)                    (0,2-0,08a)  (0,4-0,16a) mol

nCu2+ điện phân = 12,8 / 64 = 0,2 mol =>nCu2+dp = 0,48a – 0,1

  • Fe + dd sau điện phân:

3Fe + 8H+ + 2NO3 -> 2Fe2+ + 2NO + 4H2O

Fe + Cu2+ -> FE2+ + Cu

=>mchất rắn = 56. [0,4 – 3/8.(0,4-0,16a) – (0,48a-0,2)] + 64.(0,48a – 0,2) = 16g

=>a= 0,5 =>Đáp án A

Câu 37 : Cho m gam hỗn hợp H gồm Al, MgO, AlCl3, Mg(NO3)2 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 1,38 mol KHSO4, kết thúc phản ứng thu được 0,14 mol NO; 0,04 mol H2; dung dịch X chứa ( m + 173,5 ) gam muối trung hòa. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất, nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được 29 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng AlCl3, trong H có giá trị gần nhất với:

A . 33 %            B . 22 %               C . 34 %                D . 25 %

Giải:

  • Đặt số mol của Al, MgO, AlCl3, Mg(NO3)2 trong H lần lượt là a, b, c, d
  • Sau phản ứng có khí H2 thoát ra chứng tỏ NO3- phản ứng hết

=>2d – nNH4+ = nNO = 0,14 mol

  • BTNT H -> nH2O= (nKHSO4 – 2nH2 – 4nNH4+)/2 = 0,65 – 2nNH4+

BTKL: m + 1,38. 136 = m + 173,5 + 30. 0,14 + 2. 0,04 + 18(0,65 – 2nNH4+)

=>nNH4+ = 0,05 mol =>d= 0,095 mol

  • BT e: 3a = 3nNO + 8nNH4+ + 2nH2 = 0,9 => a= 0,3
  • BTĐT trong dd X có:

3a +2b + 3c + 2. 0,095 + 0,05 + 1,38 = 2. 1,38 + 3c =>b=0,12

  • Có mchất rắn = mAl2O3 + mMgO = 102. (0,5a + 0,5c) + 40.(b+0,095) = 29g

=>c= 0,1

=>%AlCl3 = [(133,5 . 0,1) / (27.0,3 + 40.0,12 + 133,5 . 0,1 + 148.0,095)] . 100%= 33,12 %

=>Đáp án A

Câu 38: Cho sơ đồ phản ứng sau ( đúng với tỉ lệ mol các chất):

( 1 ) X (C7H10O4) + 2NaOH –to–>  X2 + X3 + X4

( 2 ) X2 + H2SO4 -> X5 + Na2SO4

( 3 ) 2X3 –H2SO4, 140oC –>  C2H6O + H2O

( 4 ) X5 + HBr -> X6

                              X7 Biết X4 là hợp chất hữu cơ và X6 , X7 là đồng phân của nhau

Điều khẳng định nào sau đây là sai?

A . Trong phân tử chất X chứa 2 nhóm – CH3

B . Đun nóng chất X với H2SO4 đặc ở 170°C thu được một anken duy nhất

C . Chất X không tồn tại đồng phân hình học

D . Chất X2 có công thức phân tử C5H4O4Na2

Giải:

X1: CH2=C(COOCH3)(COOC2H5)

X2: CH2=C(COONa)2

X3: CH3OH

X4: C2H5OH

X5: CH2=C(COOH)2

X6: X7: BrCH2CH(COOH)2, CH3Br(COOH)2

  • A đúng. X có CTCT là CH2=C(COOCH3)(COOCH2CH3)
  • B đúng. Anken thu được là CH2=CH2
  • C đúng.
  • D sai. X2 có CTPT là C4H2O4Na2

=>Đáp án D

Câu 39 : Thủy phân hoàn toàn 20,52 gam hỗn hợp gồm peptit A ( C6H11O4N3 ) và este mạch hở B (C3H4O2) bằng dung dịch NaOH vừa đủ đun nóng, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một chất hữu cơ X có khối lượng 7,92 gam và hỗn hợp muối , trong đó có 3 gam muối X và y gam muối Y ( MX < MY ) . Tỉ lệ gần nhất của x : y là:

A . 0,95           B . 1,35                  C . 1,05                  D . 1,50

Giải:

A có CTPT là C6H11O4N3 => A cấu tạo bởi 3 đơn vị Gly

CTCT B: HCOOH=CH2

=>Muối X tạo thành là: HCOONa, muối Y là H2NCH2COONa, Z là CH3CHO

=>189a + 72b = 20,52g                    =>a=0,04

     b= nZ = 7,92/44 = 0,18 mol              b=0,18

=>x= 68b= 12,24

     y= 97. 3a = 11,64

=>x : y = 12,24 : 11,64 = 1,05

=>Đáp án C

Câu 40 : X là axit cacboxylic đơn chức Y là este 3 chức ( X, Y đều mạch hở ). Đun nóng 25,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp F gồm 3 muối có khối lượng 35, 3 gam và glyxerol. Axit hóa hỗn hợp F thu được 3 axit cacboxylic ( trong đó có 2 axit no cùng dãy đồng đẳng kế tiếp có phần trăm khối lượng oxi chiếm 47,76 % ) . Mặt khác đốt cháy 25,8 gam hỗn hợp E thu được 26,88 lít CO2 ( đktc ) và 16,2 gam H2O. Công thức của X là :

A . C4H7COOH                                                 B . C2H5COOH

C . C3H5COOH                                                 D . C2H3COOH

Giải:

  • BTKL: mE + mKOH = mglixerol + mH2O + mmuối

=>25,8 + 56.(x+3y) = 18x + 92y + 35,5      (1)

  • Có 2 axit no cùng dãy đồng đẳng kế tiếp có phần trăm khối lượng oxi chiếm 47,76%

Đặt CTT Q của 2 axit này là CnH2nO2

=>14n + 32 = 32/ 0,4776 => n= 2,5

=>2 axit này là CH3COOH  và CH3CH2COOH và 2 axit này có số mol bằng nhau

  • 25,8g E + O2 -> 1,2 mol CO2 + 0,9 mol H2O

BTKL: mO2 = 44. 1,2 + 16,2 – 25,8 = 43,2 g =>nO2 = 1,35 mol

BTNT O: 2x + 6y =2 . 1,2 + 0,9 – 2. 1,35 = 0,6          (2)

  • Từ (1) và (2) suy ra: x= 0,15 và y = 0,05

=>Chứng tỏ este X tạo bởi glixerol với 3 axit CH3COOH, CH3CH2COOH và X

  • Đặt CTTQ của X là: CaHbO2 => CTTQ của T là C8+1H12+bO6

=>(12a+b+32). 0,15 + (204+ 12a + b) . 0,05 = 25,8

=>12a + b = 54 => a= 4; b= 6

=>CT của X là: C3H5COOH

=>đáp án C

Qua mẫu đề thi Hóa học ở trên, các em tham khảo giải bài tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới nhé.

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here