Home Hóa lớp 12 Trắc nghiệm ôn thi hóa học THPT (có giải chi tiết)

Trắc nghiệm ôn thi hóa học THPT (có giải chi tiết)

263
0

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC

Câu 1: Kim loại nào sau đây được điều chế từ nước biển?

A . lot                 B . Nhôm             C . Natri                D . Canxi

Giải:

Kim loại được được điều chế từ nước biển là natri

Trong nước biến chứa nhiều NaCl, điện phân nóng chảy NaCl thu được Na

2NaCl – điện phân nóng cháy –>  2Na + Cl2

=>Đáp án C

Câu 2 : Trong quá trình sản xuất nhôm, để điện phân được nhôm oxit, phải hòa tan nhôm oxit trong chất nào sau đây?

A . apatit            B . pirit                 C . cacnalit           D . criolit

Giải:

Al2O3 có nhiệt độ nóng chảy cao phải dùng cần criolit để giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3

=>Đáp án D

Câu 3 : Cho hỗn hợp khí ( H2, CO ) dư đi qua ống sứ đựng hỗn hợp các chất sau: CaO, CuO, PbO, Fe3O4, Al2O3, Na2O, CuSO4, AuCl3, MgO, NiO. Số chất bị khử thành kim loại là:

A . 4                    B . 6                      C . 5                        D . 7

Giải:

Có 4 chất khử thành kim loại là: CuO, PbO, Fe304, NiO

Đây là hợp chất oxi của các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học, nên có thể khử được bằng H2, CO

=>Đáp án A

Câu 4 : Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là?

A . W                     B . Mo                   C . Os                     D . Cr

Giải:

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W. Nó được dùng để chế tạo sợi tóc bóng đèn

=>Đáp án A

Câu 5 : Tên gọi của este có công thức cấu tạo HCOOCH (CH3)2 là:

A . Isopropyl fomat                         B . Propyl fomat

C . Propyl metanoat                        D . Etyl fomat

Giải:

A . Isopropyl fomat: HCOOCH(CH3)2

B . Propyl fomat: HCOOCH2CH2CH3

C . Propyl metanoat : HCOOCH2CH2CH3

D . Etyl fomat : HCOOCH2CH3

=>đáp án A

Câu 6 : Loại thực vật nào sau đây có chứa đường sacarozơ?

A . Lúa, gạo                                         B . Củ sắn

C . Cây mía                                          D . Quả nho

Giải:

Trong cây mía có chứa đường Saccarozơ

Trong lúa gạo, củ sắn chứa nhiều tinh bột

Trong quả nho chứa nhiều đường Glucoze

=>Đáp án C

Câu 7 : Phương pháp nào sau đây để rửa sạch lọ đựng quilin :

A . Rửa bằng dung dịch NaOH, sau đó rửa lại bằng nước

B . Rửa bằng dung dịch thuốc tím

C . Rửa bằng dung dịch NaCl, sau đó rửa lại bằng nước

D . Rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng nước

Giải:

Để rửa sạch lọ đựng Anilin ta có thể rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng nước. HCl phản ứng với anilin tạo muối tan trong nước, dễ dàng rửa trôi đi bằng nước

C6H5NH2 + HCl -> C6H5NH3Cl

=>Đáp án D

Câu 8 : Khi cho dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm có chứa Ba(HCO3)2 thì:

A . xuất hiện kết tủa màu trắng

B . xuất hiện kết tủa màu xanh

C . không có phản ứng hóa học xảy ra

D . xuất hiện bọt khí không màu bay lên

Giải:

Khi cho dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm có chứa Ba(HCO3)2 thì xảy ra phản ứng:

Ba(OH)2 +Ba(HCO3)2 -> 2BaCO3 + 2H2O

Quan sát thấy xuất hiện kết tủa trắng

=>Đáp án A

Câu 9 : Phát biểu nào sau đây là sai?

A . Chất béo không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzen, hexan, clorofom, .
B . Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng và glixerol
C . Dầu lạc, dầu vừng, dầu dừa, dầu đậu nành có thành phần chính là chất béo lỏng
D . Khi thả miếng thịt lợn vào nước thấy miếng thịt chìm xuống, chứng tỏ chất béo nặng hơn nước

Giải:

A đúng

B đúng.  Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng và glixerol. Một số loại dầu thực vật được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ diesel

C đúng. Dầu lạc, dầu vừng, dầu dừa, dầu đậu nành có thành phần chính là trieste của các axit béo không no, nhiệt độ nóng chảy thấp hơn cháy este của các axit béo no. Ở nhiệt độ thường trong các trạng thái lỏng

D sai. Chất béo nhẹ hơn nước miếng thịt lợn chìm là do chứa các thành phần khác ( nước, protein,…) khiến cho khối lượng của nó lớn hơn khối lượng của nước

=>Đáp án D

Câu 10 : Chất nào sau đây không tác dụng với Cu(OH)2, tạo thành phúc màu xanh lam?

A . Sobitol            B . Xenlulozơ      C . Saccarozơ      D . Glucozơ

Giải:

Chỉ có xenlulozơ ro không tan trong nước nên không tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam

=>Đáp án B

Câu 11 : Cho 2,655 gam amin no, đơn chức, mạch hở X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,8085 gam muối . Công thức phân tử của X là:

A . C3H7N           B . C3H9N             C . CH5N              D . C2H7N

Giải:

BTKL: nX = (4,8085 – 2,655)/36,5 = 0,059 mol

=>MX = 2,655/0,059 = 45 =>CTPT của X là C2H7N

=>Đáp án D

Câu 12: Những thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Khối lượng Fe đã phản ứng là:

A . 8,4 gam        B . 6,4 gam         C . 11,2 gam        D . 5,6 gam

Giải:

BTKL: nFe pứ = 0,8/(64-56) = 0,1 mol

=>mFe pứ= 56 . 0,1 = 5,6 g

=>Đáp án D

Câu 13 : Hòa tan hoàn toàn 4,83 gam hỗn hợp gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 2,016 lít hidro ( đktc ) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

A . 13,65 gam    B . 11,22 gam    C . 14,37 gam    D . 13,47 gam

Giải:

Có nH2SO4= nH2 = 2,016 / 22,4 = 0,09 mol

BTKL: 4,83 + mH2SO4 = m + mH2

=>m= 4,83 + 98. 0,09 – 2. 0,09 = 13,47 gam

=>Đáp án D

Câu 14 : Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?

A . H2N-CH2CH2CONH-CH2COOH

B . H2N-CH2CONH-CH2COOH- CH2 –COOH

C . H2N-CH2CH2CONH- CH2CH2COOH

D . H2N-CH2CONH-CH(CH3)-COOH

Giải:

Chỉ có H2N-CH2CONH-CH(CH3)-COOH là dipeptit (tạo bởi 1 đơn vị Gly và 1 đơn vị Ala)

=>Đáp án D

Câu 15 : Khi nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 (1), sau một thời gian phản ứng, nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được là?

A . Không có khi mà chỉ có Cu bám vào thanh Zn

B . Thấy bọt khí thoát ra chậm hơn

C . Dung dịch chuyển thành màu nâu

D . Thấy bọt khí thoát ra nhanh hơn

Giải:

Nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 loãng xảy ra phản ứng:

Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2

Sau một thời gian phản ứng nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4

Zn + CuSO4 -> ZnSO4 + Cu

Trong dung dịch xuất hiện hai điện cực: Cu đóng vai trò Catốt, Zn đóng vai trò Anot

Tại catot: 2H+ + 2e -> H2

Tại anot: Zn -> Zn2+ + 2e

Hiện tượng quan sát thấy: Bọt khí thoát ra nhanh hơn cho H2 thoát ra ở catot, không ngăn cản phản ứng tan ra của Zn tại Anot

=>Đáp án D

Câu 16 : Chia 26,4 gam este X làm hai phần bằng nhau:

Phần 1 : Cho đốt cháy hoàn toàn thu được 13,44 lít CO2 ( đktc ) và 10,8 gam nước

Phần 2 : Cho tác dụng hết với 50 gam dung dịch NaOH 20 %, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16,3 gam chất rắn

CTCT thu gọn của X là:

A . CH3COOC2H5                                  B . CH2=CHOCOCH3

C . HCOOC3H7                                     D . C2H5COOCH3

Giải:

Phần 1: nCO2= 13,44 / 22,4 = 0,6 mol ; nH2O = 10,8/18 = 0,6 mol

=>Chứng tỏ X no, đơn chức

BTKL: mO2 = 44.0,6 + 10,8- 26,4/2 = 24 gam

=>nO2 = 0,75 mol

BTNT O: nX = (2.0,6 + 0,6 – 2. 0,75)/2 = 0,15 mol

=>MX = 26,4/ (2.0,15) = 88 =>Este có CTPT là C4H8O2

Phần 2: BTKL: mancol = 13,2 + 50 . 20% – 16,3 = 6,9 gam

=>Macncol = 6,9 / 0,15 = 46 =>Ancol có CTCT là C2H5OH

=>CTCT của X là: CH3COOC2H5

=>Đáp án A

Câu 17: Số Công thức cấu tạo của este có công thức phân tử C4H8O2 là?

A . 2                     B . 3                      C . 4                       D . 5

Giải:

Có 4 CTCT của este có CTPT: C4H8O2 là:

CH3CH2COOCH3

CH3COOCH2CH3

HCOOCH2CH2CH3

HCOOCH(CH3)2

=>Đáp án C

Câu 18 : Thuỷ phân 6,84 gam mantozơ trong môi trường axit, đun nóng với hiệu suất 80 %, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

A . 4,32          B . 7,776               C . 3,456               D . 6,912

Giải:

C12H22O11 + H2O  –H+–>  2C6H12O6

Mantozo                              glucozo

nmantozo = 6,84/342 = 0,02 mol => nglucozo = 2.80% . 0,02 = 0,032 mol

                                                       nmantozo dư = 0,02 . 20% = 0,04 mol

=>nAg = 2nglucozo + 2nmantozo dư = 0,072 mol =>m= 108. 0,072 = 7,776 gam

=>Đáp án B

Câu 19 : Chất hữu cơ A đóng vai trò rất quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể động vật, nhất là ở các cơ quan não bộ, gan và cơ, nâng cao khả năng hoạt động của cơ thể. A tham gia phản ứng thải loại amoniac, một chất độc với hệ thần kinh,… Tên của chất hữu cơ A là?

A . Glucozơ                                   B . Axit 2 – aminopentandinic

C . Axit 8 – aminoglutaric               D . Saccarozơ

Giải:

Axit glutamic ( axit α- aminoglutaric ) là hợp chất phổ biến nhất trong các protein của các loạl ngũ cốc, như trong hạt đậu chứa 43-46 % axit này. Axit glutamic đóng vai trò rất quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể động vật, nhất là ở các cơ quan não bộ, gan và cơ, nâng khả năng hoạt động của cơ thể. Axit glutamic tham gia phản ứng thải loại amoniac, một chất độc với hệ thân kinh. Amoniac là chất thải trong quá trình trao đổi chất. Axit glutamic phản ứng với amoniac cho amino axit mới là glutamin. Trong y học, axit glutamic được dùng như thuốc chữa bệnh yếu cơ và choáng

=>Đáp án C

Câu 20 : Có 5 lọ, mỗi lọ đựng bột của một trong 5 kim loại sau bị mất nhãn Al, Ba, Mg, Fe, Ag. Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng có thể nhận biết được bao nhiêu lọ trên?

A . 4                     B . 2                       C . 3                       D. 5

Giải:

Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng có thể nhận biết được cả 5 kim loại :

+ Kim loại không tan trong dung dịch H2SO4 loãng là Ag

+ Kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo dung dịch màu vàng nâu, để một thời gian trong không chỉ đậm màu hơn, chuyển sang màu nâu đỏ là Fe

+ Kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thấy xuất hiện kết tủa trắng là Ba

+ Kim loại tan trong dung dịch H2SO4 loãng tạo dung dịch không màu là Al hoặc Mg

Hòa tan lượng dư Ba trong dung dịch H2SO4 loãng, lọc bỏ kết tủa, thu lấy dịch lọc cho phản từng lần lượt với 2 kim loại chưa nhận biết được :

+ Kim loại tan ra là Al

+ Kim loại không tan là Mg

=>Đáp án D

Câu 21: Cho sơ đồ chuyển hóa của kim loại X:

X + HCl -> XCl2 -> X(OH)2

X + Cl2 -> XCl3 -> X(OH)3

Biết X(OH)2 chỉ tan trong dung dịch axit và không tan trong kiểm, còn X(OH)3 tan được trong ca dung dịch axit và dung dịch kiềm. Vậy X là:

A . Sn                   B . Zn                   C . Cr                      D . Fe

Giải:

X(OH)2 chỉ tan trong dung dịch axit và không tan trong kiểm, còn X(OH)3 tan được trong cả dung dịch axit và dung dịch kiềm .

=>X là Cr

Phương trình phản ứng :

Cr + 2HCl -> CrCl2 + H2

CrCl2 + 2NaOH -> Cr(OH)2 + 2NaCl

Cr(OH)2 + 2HCl -> CrCl2 + H2O

2Cr + 3Cl2  –to–> 2CrCl3

2CrCl3 + 3NaOH -> 3NaCl + Cr(OH)3

Cr(OH)3 + NaOH –to–> NaCrO2 + 2H2O

Cr(OH)3 + 3HCl -> CrCl3 + 3H2O

=>Đáp án C

Câu 22 : Phản ứng nào sau đây gọi là phản ứng xà phòng hỏa?

A . CH3COOCH = CH2 + HOH -> CH3COOH + CH3CHO

B . C17H35COOH + NaOH -> C17H35COONa + H2O

C . CH3COOCH = CH2 + NaOH -> CH3– COONa + CH3CHO

D . CH3COOCH = CH2 + H2 -> CH3COOCH2CH3

Giải:

Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng giữa este với một bazơ kiềm

CH3COOCH = CH2 + NaOH -> CH3– COONa + CH3CHO

=>Đáp án C

Câu 23 : Cho 11,2 gam Fe vào 300 ml dung dịch chứa (HNO3 0,5M và HCl 2M) thu được khí NO duy nhất và dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch KmnO4/ H2SO4 loãng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng KmnO4 đã bị khử:

A . 4,71 gam      B . 23,70 gam    C . 18,96 gam    D . 20,14 gam

Giải:

nFe = 0,2 mol , nHCl = 0,6 mol, nHNO3 = 0,15 mol

Fe   +  4H+ + NO3-> Fe3+ + NO + 2H2O

0,15   0,6 <- 0,15 -> 0,15 mol

Fe   +  2Fe3+ -> 3Fe2+

0,05 -> 0,1 ->  0,15 mol

X + dd KmnO4/H2SO4 loãng

BT e: 5nKmnO4 = nFe2+ + nCl = 0,15 + 0,6 = 0,75 mol =>nKmnO4= 0,15 mol

=>mKmnO4= 158 . 0,15 = 23,7 gam

=>Đáp án B

Câu 24 : Những polime nào sau đây kém bên trong môi trường axit hoặc bazơ?

A . Tơ lapsan, tơ capron, tơ nilon-6, tơ nilon-7
B . xenlulozo, tơ nilon – 6,6, tỷ nilon-7, tơ nilon-6, tơ clorin
C . polivinyl clorua, polimetyl metacrylat, polibutađien, polietilen
D . Tơ olon, tơ nilon – 6,6, tơ nilon 7, tơ nilon – 6

Giải:

Dãy gồm những polime đều kém bền trong môi trường axit hoặc bazơ là: Tơ lapsan; tơ capron; tơ nilon – 6,6; tơ nilon – 7

Trong đó, tơ lapsan thuộc loại tơ polieste, tơ capron, nilon – 6 , 6 và tơ nilon – 7 đều thuộc loại tơ-poliamit. Vì vậy chúng có thể bị thủy phân trong môi trường axit / kiềm

=>Đáp án A

Câu 25 : Cho 14 gam Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 2,5 M và HNO3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Thêm dung dịch NaNO3 dư vào X được dung dịch Y. Cho bột Cu vào Y thi số mol Cu bị hòa tan tối đa là (biết sản phẩm khử của NO3 chỉ có NO duy nhất)

A . 0,1 mol         B . 0,05 mol        C . 0,2 mol         D . 0,15 mol

Giải:

nFe = 14/56 = 0,25 mol; nH+ = 1,2 mol; nNO3- = 0,2 mol

Fe + 4H+ + NO3-> Fe3+ + NO + 2H2O

0,2    0,8 <- 0,2 -> 0,2 mol

Fe  +  2 Fe3+  ->  3Fe2+

0,05 -> 0,1          0,15 mol

=>Sau phản ứng: nH+ = 0,4 mol, nFe3+ = 0,1 mol

– Thêm bột Cu vào Y:

3Cu   +   8H+  + 2NO3 -> 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

0,15 <- 0,4 mol

Cu  +  2Fe3+ -> Cu2+ + 2Fe2+

0,05<-0,1 mol

=>nCu = 0,15 + 0,05 = 0,2 mol

=>Đáp án C

Câu 26 : Thuỷ phân triglixerit X trong NaOH người ta thu được hỗn hợp hai muối gồm natri linoleat và natri panmitat theo tỷ lệ mol lần lượt là 2 : 1. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là:

A . b + c = 3a                                       B . b – c = 4a

C . b – c = 5a                                        D . b – c = 6a

Giải:

X: (RCOO)3C3H5

Mà X tạo bởi 2 gốc của axit linoleic CH3(CH2)4CH=CHCH2CH=CH(CH2)7COOH và 1 gốc của axit béo no panmitic C15H31COOH

=>Phân tử X có tổng số liên kết pi là k=2.2 + 3 = 7 => b-c = 6a

=>Đáp án D

Câu 27 : Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3, nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 ( dư ) thu được 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 ( dư ) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là:

A . 0,07 và 4,8                                     B . 0,14 và 2,4

C . 0,08 và 2,4                                     D . 0,08 và 4,8

Giải:

NaOH + NaHCO3 -> Na2CO3 + H2O

Có: nBaCO3 = 11,82 / 197 = 0,06 mol => nCO32- (1 lít X) + ½ nHCO3(1 lít X) = 0,07 mol

=> nHCO3(1 lít X) = 2. (0,07 – 0,06) = 0,02 mol

=>nNaHCO3 (2 lít dd) = 2. (0,06 + 0,02) = 0,16 mol => a= 0,16/2 = 0,08M

m=40 . 0,06 = 2,4 g

=>Đáp án C

Câu 28 : Cho 18,3 gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức là dẫn xuất của benzen có cùng công thức phân tử là C7H6O2 tác dụng với AgNO3 / NH3 dư đun nóng thu được 10,8 gam Ag. Nếu lấy 9,15 gam X trên tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn, dung dịch sau phản ứng thì thu được khối lượng chất rắn khan là :

A . 27,6 g            B . 19,8 g            C . 20,8 g             D . 29,1 g

Giải:

X gồm 2 chất đơn chức => X là este hoặc acid carboxylic

nC7H6O2 = 18,3/122 = 0,15 mol , nAg = 10,8 / 108  = 0,1 mol < nC7H6O2

=>Chứng tỏ chỉ có 1 chất trong X là este của HCOOH phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag

CTCT của chất này là HCOOC6H5, chất còn lại là C6H5COOH

Trong 18,3 gam X: nHCOOC6H5 = ½ nAg = 0,05 mol => nC6H5COOH = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol

=>Trong 9,15 g X có 0,025 + 0,05 mol HCOOC6H5, 0,05 mol C6H5COOH

=>nNaOH pứ = 2. 0,025 + 0,05 = 0,1 mol => nNaOH dư = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol

=>mchất rắn = mHCOONa + mC6H5Ona + mC6H5COONa + mNaOH dư = 68 . 0,025 + 116 . 0,025 + 144 . 0,05 + 40 . 0,2 = 19,8 gam

=>Đáp án B

Câu 29 : Hòa tan hết 15,08 gam Ba và Na vào 100 ml dung dịch X gồm Al(NO3)3 3a M và AI2(SO4)3 2a M thu được dung dịch có khối lượng giảm 0,72 gam so với X và thoát ra 0,13 mol H2. Giả trị của a là:

A . 0,05           B . 0,10                  C . 0,15                  D . 0,20

Giải:

  • Có: 137nBa + 23nNa = 15,08 g

        2nBa + nNa = 2nH2 =0,26 mol

=>nBa = 0,1 mol và  nNa = 0,06 mol => nOH- = 0,26 mol

– nAl3+ = (3a + 2.2a). 0,1 = 0,7a mol; nSO42- = 3. 2a . 0,1 = 0,6a mol

– mdd giảm = mH2 + mAl(OH)3 + mBaSO4 – mKL = 0,72 g

=>mAl(OH)3 + mBaSO4 = 15,54 g

+ Trường hợp 1: 0,06a > 0,1

=>mBaSO4 = 233 . 0,1 = 23,3 g > 15,54 g (Loại)

+ Trường hợp 2: 0,6a < 0,1 và kết tủa Al(OH)3 chưa bị hòa tan (2,1a > 0,26)

=>nAl(OH)3 = 0,26 / 3 mol => 78 . (0,26/3) + 233.0,06a = 15,54 => a= 0,0628 < 0,26/0,1

=>Loại

+ Trường hợp 3: 0,6a < 0,1 và Al(OH)3 đã bị hòa tan 1 phần (2,1a< 0,26)

=> nAl(OH)3 = 0,7a – (0,26-2,1a) = 2,8a – 0,26 mol

=>78(2,8a – 0,26)n + 233. 0,6a = 15,54 => a= 0,1 (Thỏa mãn)

=>Đáp án B

Câu 30 : Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no ( chỉ có nhóm chức – COOH và – NH2 trong phân tử ), trong đó tỉ lệ mN : mO = 35 : 128. Đề tác dụng vừa đủ với 5, 9 gam hỗn hợp X cần 100 ml dung dịch HCl 0,5M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 5,49 gam hỗn hợp X cần 3,528 lít O2 ( đktc ) . Dàn toàn bộ sản phẩm cháy ( CO2, H2O và N2 ) vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa . Giá trị của m gần với giá trị nào nhất sau đây?

A . 25 gam           B . 32 gam          C . 15 gam           D . 2 gam

Giải:

  • mN / mO = 35/128 => nN / nO = 5/16
  • 5,49 g X + vừa đủ 0,05 mol HCl

nN = nHCl = 0,05 mol => nO = 16/5 . 0,05 = 0,16 mol

=>12nC + nH = 5,49 – 14. 0,05 – 16.0,16 = 2,23 g    (1)

– 5,49g X + 0,1575 mol O2

BTKL: msản phẩm = 5,49 + 32. 0,2575 = 10,53 g

=>44nC + 18. ½ nH = 10,53 – 28 . (0,05/2) = 9,83 g (2)

Từ (1) và (2) suy ra: nC = 0,16 mol và nH = 0,31 mol

=>nBaCO3 = nC = 0,16 mol => m= 197 . 0,16 = 31,52 g

=>Đáp án B

Câu 31 : Đốt cháy 14,2 gam hợp chất hữu cơ A ( MA = 142 ) chỉ chứa một loại nhóm chức trong oxi dư, thu được hỗn hợp khí và hơi B. Dẫn B qua 200 ml dung dịch Ba(OH)2  2M, sau khi kết thúc thí nghiệm thấy có 39,4 gam kết tủa và dung dịch giảm 7,6 gam. Thủy phân 28,4 gam A bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa hai muối và một ancol . Cho dung dịcho tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là ?

A . 75,8 gam        B . 82 gam        C . 78,4 gam       D . 43,2 gam

Giải:

  • nA = 14,2/ 142 = 0,1 mol
  • nBaCO3 = 39,2 / 197 = 0,2 mol

=>nCO2 = nBaCO3 = 0,2 mol

    nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 0,2 + 2. (0,4 – 0,2) = 0,6 mol

  • mdd giảm = mBaCO3 – (mCO2 + mH2O) = 7,6 gam

=>nH2O = (39,4 – 7,6 – 44.0,2)/18 = 1,28 mol => HA = (2.1,28)/0,1 = 25,6  =>Loại

nH2O = (39,4 – 7,6 – 44.0,6)/18 = 0,3 mol => HA = (2.0,3)/0,1 = 6 ; CA = 0,6/0,1 = 6; OA = (142-12.6-6)/16 = 4

=>CTPT của A là C6H6O4

– 0,2 mol A + NaOH -> 2 muối + 1 ancol

=>A là este 2 chức tạo bởi 2 axit đơn chức và 1 ancol đơn chức

=>CTCT của A là: CH ­­≡ CCOO-CH2CH2-OOCH

m = mAg + mAg C COONH4 = 108.2.0,2 + 194.0,2 = 82 g

=>Đáp án B

Câu 32 : Cho các phát biểu sau :
1 ) Bột nhộm dùng để chế tạo hỗn hợp tecmit, được dùng để hàn đường ray xe lửa . . .
2 ) Trong nhóm IA kim loại K được dùng chế tạo tế bào quang điện
3 ) Bột Mg trộn với chất oxi hóa dùng để chế tạo chất chiếu sáng ban đêm
4 ) Thạch cao nung thường được dùng để đúc tượng, làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương
5 ) Muối FeSO4 được dùng làm chất diệt sâu bọ có hại cho thực vật
6 ) CuSO4 khan được dùng để phát hiện dấu vết của nước trong các chất lỏng
Số phát biểu đúng là :

A . 6                     B . 3                      C . 4                       D . 5

Giải:

( 1 ) Đúng . Hỗn hợp tecmit là hỗn hợp bột Al và Fe2O3 được dùng để hàn gắn đường ray

( 2 ) Sai . Trong nhóm IA , kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện

( 3 ) Đúng . Mg có tính khử mạnh, có thể phản ứng với những chất oxi hóa và phát sáng

( 4 ) Đúng . Thạch cao nung dùng để bó bột vì có khả năng hấp thu nước tạo thành thạch cao sống khi đông cứng ăn khuôn hơn

( 5 ) Đúng . Ứng dụng của muối FeSO4: Dùng làm chất diệt sâu bọ có hại cho thực vật, pha chế sơn, mực và dùng trong kĩ nghệ nhuộm vải

( 6 ) Đúng . CuSO4 khan có màu trắng, hút ẩm chuyển thành màu xanh lam nên có thể dùng để phát hiện dấu vết của nước trong các chất lỏng

Vậy có tất cả 5 phát biểu đúng

=>Đáp án D

Câu 33 : Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước, thu được 0,15 mol khí H2 và dung dịch X . Sục 0,32 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và kết tủa Z. Chia dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau .

+ Cho từ từ phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thấy thoát ra 0,075 mol khí CO2

+ Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,6M vào phần 2, thấy thoát ra 0,06 mol khí CO2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

A . 30,68 gam     B . 20,92 gam    C . 25,88 gam    D . 28,28 gam

Giải:

  • Quy đổi hỗn hợp ban đầu tương đương với hỗn hợp gồm a mol Na, b mol Ba, c mol O

Bt e: a + 2b = 2c + 2. 0,15

  • Phần 1:

HCO3 +  H+ -> CO2 + H2O

  x            x         x        x

 CO32- + 2H+ -> CO2 + H2O

   y          2y         y         y

=>nHCl = x+2y = 0,12 mol

    nCO2 = x+y = 0,075 mol

=>x=0,03 và y = 0,045 =>nCO32-(Y) : nHCO32-(Y) = 0,045: 0,03 = 3 : 2

  • Phần 2:

CO32- + H+ -> HCO3-

0,06 <- 0,06

HCO3-  + H+ -> CO2 + H2O

0,06       0,06 <-0,06 mol

=>nHCO32-(Y) = 2/3 / 0,06 = 0,04 mol

BTNT C: nBaCO3 = 0,32 – 2. (0,04 + 0,06) = 0,12 mol => b= 0,12

BTĐT: nNa+(1/2 Y) = 2nCO32-(1/2Y) + nHCO3(1/2Y) = 2. 0,06 + 0,04 = 0,16 mol => a = 0,32

=>c= 0,13 => m=23a + 137b + 16c = 25,88 g

=>Đáp án C

Câu 34: Cho các phương trình hóa học sau:
Y + 4NaOH –to–> Y + Z + T + 2NaCl + H2O
Y + 2[Ag(NH3)2]OH –to–> C2H4NO4Na + 2Ag + 3NH3 + H2O
Z + HCl –to–> C3H6O3 + NaCl
T + Br2 + H2O –to–> C2H4O2 + 2X2

Phân tử khối của X là:

A . 227                 B. 231                 C . 220                   D . 225

Giải:

Y: NaOOC-CHO

Z: CH3CH(OH)COONa

T: CH3CHO, X2: HBr

=>X: Cl2CHCOOCH(CH3)COOCH=CH2 ( M= 227)

Phương trình phản ứng:

Cl2CHCOOCH(CH3)COOCH=CH2 + 4NaOH -> OHC – COONa + CH3CH(OH)COONa + CH3CHO + 2NaCl + H2O

NaOOC-CHO + 2[Ag(NH3)2]OH  –to–> NaOOC-COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

CH3CH(OH)COONa + HCl -> CH3CH(OH)COOH + NaCl

CH3CHO + Br2 + H2O -> CH3COOH + 2HBr

=>Đáp án A

Câu 35 : Cho 27,84 gam tinh thể MSO4. nH2O vào 400 ml dung dịch NaCl 0,8M và CuSO4 0,3M thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện không đối, trong thời gian t giây; thấy khối lượng catot tăng m gam; đồng thời ở anot thoát ra 0,18 mol khí . Nếu thời gian điện phân là 2t giây, tổng số mol khí thoát ra ở 2 cực là 0,44 mol. Giá trị m là:

A . 12,4               B . 12,8              C . 14,76             D . 15,36

Giải:

  • nNaCl = 0,32 mol; nCuSO4 = 0,12 mol
  • Phương trình điện phân:

Catot: Cu2+ + 2e -> Cu

Có thể: M2+ + 2e -> M

2H2O + 2e -> 2OH- + H1

Anot: 2Cl -> Cl2 + 2e

2H2O -> 4H+ + O2 + 4e

  • Điện phân t (s): nkhí = 0,18 mol > nCl2 = 0,16 mol

=>Ở anot đã xảy ra điện phân nước: nO2 (t) = 0,18 – 0,16 =0,02 mol

=>ne (t) = 2nCl2 (t) + 4nO2 (t) = 2. 0,16 + 4 . 0,02 = 0,4 mol

  • Điện phân 2t (s): Ở catot xảy ra điện phân nước => Cu2+ và M2+ (nếu bị điện phân) đã bị điện phân hết

=>ne (2t) = 2 . 0,4 = 0,8 mol

nO2 (2t) = (0,8 – 2.0,16)/4 = 0,12 mol => nH2 (t) = 0,44 – 0,16 – 0,12 = 0,16 mol

=>nM2+ = (0,8 – 2.0,16- 2.0,12)/2 =0,12 mol => M+ 96+ 18n = 27,84/ 0,12 = 232

=>M= 64 (Cu), n=4

=>nCu (t) = 0,4 / 2= 0,2 mol => mcatot khí = 64 . 0,2 = 12,8 g

=>Đáp án B

Câu 36 : Cho 56,36 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe(NO3)3, FeCl2 và Fe304 vào dung dịch chứa 1,82 mol HCl, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm 0,08 mol NO và 0,06 mol N2O. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,045 mol khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ); đồng thời thu được 298,31 gam kết tủa. Nếu đem cô cạn dung dịch Y thu được 97,86 gam muối. Phần trăm khối lượng của FeCl2 có trong X là:

A . 31,55 %         B . 27,04 %        C . 22,53 %        D . 33,80 %

Giải:

  • AgNO3 dư + Y -> 0,045 mol khí NO

=>Chứng tỏ NO3- đã phản ứng hết, trong Y có H+ dư và Fe2+

3Fe2+ + 4H+ + NO3 -> 3Fe3+ + NO + 2H2O

=>nH+ dư = 4nNO = 0,18 mol

BTKL: mH2O + mHCl (Y) = 56,36 + 36,5 . 1,82 – 97,86 – 30.0,08 – 44.0,06 = 19,89g

=>nH2O = (19,89- 36,5 . 0,18)/18 = 0,74 mol –NTNT H–>  nNH4+ = (1,82 – 2.0,74 – 0,18)/4 = 0,04 mol

– BTNT N: nFe(NO3)3 = (nNO + 2nN2O+ nNH4+)/3 = (0,08 + 2. 0,06 + 0,04)/3= 0,08 mol

– BTNT O: nFe3O4 = (0,08 + 0,06 + 0,74 – 9.0,08)/4 = 0,04 mol

– Đặt số mol của Mg, FeCl2 trong X lần lượt là a, b. Đặt số mol Fe2+ trong dd Y là x (mol)

– mX = 24a + 127b + 232. 0,04 + 242.0,08 = 56,36 (1)

  • Dung dịch Y gồm: Mg2+ : a mol; Fe2+: x mol; Fe3+: (b+0,2 – x) mol

NH4+ : 0,04 mol; Cl: (2b+1,82) mol; H+: 0,18 mol

  • BTĐT: 2a + 2x + 3. (b+0,2-x) + 0,04= 2b + 1,64 (2)
  • Y + AgNO3 -> KẾt tủa thu được là Ag ; AgCl

Bt e: nAg = (2 – 0,045.3)/1 = 2-0,135 mol

BTNT: nAgCl = 2b + 1,82

=>143,5 . (2b + 1,82) + 108.(2-0,135)  = 298,31      (3)

Giải hệ (1), (2), (3) thu được a = 0,52; b= 0,12 và c = 0,16

=>%mFeCl2 = (127.0,12)/56,36   . 100% = 27,04%

=>Đáp án B

Câu 37 : Cho m gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa a mol HNO3. Sau phản ứng thấy dung dịch có khối lượng không thay đổi và thu được 6, 272 lít ( đktc ) hỗn hợp khí X gồm NO và NO2. Tỷ khối của 2 so với metan là 135/56. Người ta đổ từ từ dung dịch NaOH vào 1,5825 dung dịch sau phản ứng đồng thời đun nóng nhẹ thấy lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị hình hình vẽ bên trên (đơn vị mol).

Giá trị của a gần nhất với :

A . 1,9                                    B . 1,6

C . 1,7                                    D . 2,0

Giải:

Có: nNO + nNO2 = 6,272/22,4 = 0,28 mol

      30nNO + 46nNO2 = 135/56  . 16.0,28= 10,8 g

=> nNO = 0,13 mol và  nNO2 = 0,15 mol

– KL dd không thay đổi =>mAL= mkhí = 10,8 g

=>nAl = 10,8/27 = 0,4 mol -> Bt e -> nNH4NO3 = (3.0,4 – 3.0,13 – 0,15)/8 = 0,0825 mol

– Khi nNaOH = 1,5825 mol thì nAl(OH)3 = 0,3 mol và kết tủa đã bị hòa tan một phần

=> nNaOH = nHNO3 dư  + nNH4NO3  + 3nAl + (nAl – nAl(OH)3 ) = 1,5825 mol

=> nHNO3 dư  = 1,5825 + 0,3 – 4.0,4 – 0,0825= 0,2 mol

BTNT N: a= 0,2 + 3.0,4 + 0,13 + 0,15+ 2. 0,0825 = 1,845

=>Đáp án A

Câu 38 : Phát biểu nào sau đây là đúng:

A . Tất cả các polime tổng hợp đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
B . Tất cả các polime đều không tác dụng với axit hay bazơ
C . Protein là một loại polime thiên nhiên
D . Cao su buna – S có chứa lưu huỳnh trong phân tử

Giải:

A sai. Các polime tổng hợp có thể được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng hoặc trùng hợp

Lấy ví dụ trùng hợp vinyl clorua

B sai. Poli (vinyl axetat) (PVA) tác dụng với dung dịch NaOH hay cao su thiên nhiên tác dụng với HCl

C đúng. Protein là một loại polime thiên nhiên có trong tơ tằm,  lông cừu, len

D sai. Trong cấu trúc của cao su Buna-S không có chứa lưu huỳnh

=>Đáp án C

Câu 39 : Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hợp chất hữu cơ X ( phần tử chỉ có 1 loại nhóm chức ), cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 16 gam kết tủa trắng đồng thời khối lượng dung dịch giảm 7,16 gam. Đun nóng 24 gam X trong 500 ml dung dịch NaOH 1M thấy tạo thành chất hữu cơ Y. Phần dung dịch còn lại đem cô cạn thu được 41,6 gam chất rắn trong đó có một muối natri của axit hữu cơ đơn chức. Chất Y phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam . Cho tỉ khối hơi của X so với khí H2 là 85 ( ở cùng điều kiện ), các phản ứng hóa học đều xảy ra hoàn toàn. Khẳng định nào sau đây là đúng:

A . X có thể tham gia phản ứng tráng gương

B . Trong Y, Oxi chiếm 56,47% tổng khối lượng

C . Muối tạo thành có thể dùng để điều chế metan trong phòng thí nghiệm

D . X Cộng hợp brom theo tỷ lệ tối đa 1:2

Giải:

  • X chỉ chứa 1 loại nhóm chức + NaOH -> Y (phản ứng Cu(OH)2 cho dd xanh lam) + muối của axit hữu cơ đơn chức

=>X là este đa chức của axit đơn chức và ancol đa chức

  • Có nCO2 = nCaCO3 = 16/100 = 0,16 mol

mdd giảm = mCaCO3 – (mCO2 + mH2O) = 7,16 g

=>mH2O = 1,8 g => nH2O = 0,1 mol

  • BTKL: mO2 = 16 – 7,16 – 3,4 = 5,44 g

=>nO2 = 0,17 mol

  • BTNT O có: nO (X) = 2. 0,16 + 0,1 – 2. 0,17 = 0,08 mol

nX = 3,4 / (85.2) = 0,02 mol =>Số nguyên tử O trong X = 0,08/0,02 = 4

=>X là este 2 chức

  • 34 g X (0,2 mol) + 0,5 mol NaOH -> 41,6 g chất rắn

nNaOH dư = 0,5 – 2. 0,2 = 0,1 mol =>mmuối = 41,6 – 40 . 0,1 = 37,6 gam

=>Mmuối= 37,6 / 0,4 = 94 =>Muối có CTCT là HOCH2CH2OH

+ A sai. X không tham gia phản ứng tráng gương

+ B sai. %mO (Y) = 32/62  . 100% = 51,62% # 56,47%

+ C sai. Muối tạo thành có thể dùng để điều chế etilen trong phòng thí nghiệm

CH2=CHCOONa + NaOH –CaO, to–>   CH2=CH2+ Na2CO3

+ D đúng. (CH2=CHCOO)2C2H4 + 2Br2 -> (CH2BrCHBrCOO)2C2H4

=>Đáp án D

Câu 40 . Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các a amino axit đều có công thức dạng H2NCxHyCOOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, chỉ thu được N2: 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch Y . Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là:

A . 9 và 51,95                                      B . 9 và 33,75

C . 10 và 33,75                                    D . 10 và 27,75

Giải:

Qui hỗn hợp về: C2H3ON: a mol

                         CH2:  b mol          —+O2–>  CO2 + H2O

                         H2O: 0,05 mol

Khi đốt cháy X ta có:

Bảo toàn C: 2a + b = 1,5 (1)

Bảo toàn H: 1,5a + b + 0,05 = 1,3 (2)

Từ 1 và 2 ta được: 1= b =0,5 mol

=>Số mắt xích trong X là a/0,05 = 10 => Số liên kết peptit = 9

Khi cho 0,025 mol X tác dụng với dd NaOH

C2H3ON: a/2 mol                                     C2H4O2NNA: a/2

CH2: b/2 mol       — +NaOH –>   muối :    CH2: b/2

H2O

=>Khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn là:

m = mC2H4O2Nna + mCH2 + mNaOH = (0,5/2) . 97 + (0,5/2) . 14 + (0,4- 0,5/2).40 = 33,75 g

=>Đáp án B

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here