Home Hóa lớp 12 Tổng hợp các dạng bài tập hóa học có giải chi tiết

Tổng hợp các dạng bài tập hóa học có giải chi tiết

415
0

TRẮC NGHIỆM ÔN THI HÓA HỌC

Câu 1: Cho dãy các kim loại kiềm: Na, K, Rb, Cs. Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là:

A . K                  B . Cs                     C . Na                    D . Bb­

Giải:

Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy thấp giảm dần từ Na, K, Rb, Cs do bán kính kim loại tăng dần, lực liên kết giữa các kim loại trong mạng tinh thể yếu dần.

Vì vậy Cs sẽ là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất

=>Đáp án B

Câu 2: Dung dịch nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa trắng?

A . FeCl3             B . AlCl3            C. Ca(HCO3)2        D . H2SO4

Giải:

A . FeCl3 + 3NaOH -> Fe(OH)3 kết tủa + 3NaCl

                                       Nâu đỏ

B . AlCl3 + 3NaOH -> Al(OH)3 kết tủa + 3NaCl

Dư NaOH: Al(OH)3 + NaOH -> NaAlO2 + 2H2O

C . Ca(HCO3)2 + 2NaOH -> Na2CO3 + CaCO3 kết tủa + 2H2O

                                                               Trắng

D . H2SO4 + 2NaOH -> Na2SO4 + 2H2O

Vậy chỉ có Ca(HCO3)2  phản ứng với NaOH tạo kết tủa trắng =>Đáp án C

Câu 3: Cho 20 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M, tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 4,775 g muối. Công thức của X là:

A . NH2C3H6COOH                            B . NH2C3H5(COOH)2

C . (NH2)2C4H7COOH                        D . NH2C2H4COOH

Giải:

0,025 mol axit X + 0,05 mol NaOH -> 4,775 gam muối + H2O

=>X là amino axit có 2 chức –COOH

=>nmuối = 0,025 mol =>Mmuối = 4,755/0,025 = 191 =>MX = 191 – 23.2 + 1.2 = 147

=>X là NH2C3H5(COOH)2  =>Đáp án B

Câu 4: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl?

A  . Zn(OH)2        B . Cr2O3            C . CrCl3              D . NaCrO2

Giải:

A  . Zn(OH)2 + 2 HCl -> ZnCl2 + 2H2O

Zn(OH)2 + 2NaOH -> Na2ZnO2 + 2H2O

B . Cr2O3 + 6 HCl -> 2CrCl3 + 3H2O

C . CrCl3 + 3NaOH -> Cr(OH)3 + 3NaCl

D . NaCrO2 + 4 HCl -> CrCl3 + NaCl + 2H2O

Vậy chỉ có Zn(OH)2  vừa pứ với dd NaOH loãng, vừa pứ với dd HCl

=>Đáp án A

Câu 5: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?

A . Trong tự nhiên các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

B . Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước tăng dần

C . Kim loại Na dùng làm tế bào quang điện

D . Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim

Giải:

A đúng. Trong tự nhiên các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất vì kim loại kiềm có tính khử mạnh dễ phản ứng với các nhân tố oxi hóa ngoài môi trường

B đúng. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước tăng dần

C sai. Dùng Cs làm tế bào quang điện do khả năng bức xạ điện tử cao của nó

D đúng. Đây là tính chất vật lý chung của kim loại

=>Đáp án C

Câu 6: Cho dãy các chất: CH3-NH2, NH3, C6H5NH2 (alinin), NaOH. Chất có lực bazo nhỏ nhất trong dãy là:

A . CH3-NH2           B . NH3              C . C6H5NH2         D . NaOH

Giải:

NaOH là bazơ kiềm tan trong nước phân li hoàn toàn thành Na+ và OH-

=>NaOH có tính bazơ mạnh nhất

Các amin thơm cho có vòng thơm hút mạnh làm giảm tính bazơ của N

=>Tính bazơ của C6H5NH2 < NH3

Các alkin amin có nhóm alkin đẩy e làm tăng tính bazo của N

=> Tính bazơ của CH3NH2 < NH3

Vậy chất có lực bazo nhỏ nhất là C6H5NH2  => Đáp án C

Câu 7: Cho 500 ml dung dịch NaOH 0,3M phản ứng với 200 ml dung dịch Al2 (SO4)3 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3 gam kết tủa. Giá trị của a là:

A . 1,17               B . 0,78                 C . 1,56                 D. 2,34

Giải:

6NaOH + Al2 (SO4)3 -> 3Na2SO4 + 2Al(OH)3

0,12             0,02                              0,04

NaOH + Al(OH)-> NaAlO2 + 2H2O

0,03        0,03

=>a = 78. (0,04 – 0,03) = 0,78 gam =>Đáp án B

Câu 8: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra 2 muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A . CH3COOCH2C6H5                         B . HCOOC6H4C2H5

C . C6H5COOC2H5                                   D . C2H5COOC6H5              

Giải:

X + NaOH tạo 2 muối đều có phân tử khối lớn hơn 80

=>X là este của phenol và axit có phân tử khối > 80-23+1 = 58

=>Axit tạo X có số C > 2 và ≤ 9-6 = 3

=>CTCT của X là C2H5COOC6H5       =>Đáp án D

Câu 9: Cho phương trình phản ứng: X + HNO3 -> Fe(NO3)3 + H2O

Có thể có bao nhiêu hợp chất X thỏa mãn phương trình trên:

A . 4                     B . 5                       C . 3                      D . 2

Giải:

Các trường hợp chất X thỏa mãn:

Fe + 4HNO3 -> Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

3FeO + 10HNO3 -> 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

3Fe3O4 + 28HNO3 -> 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

3Fe(OH)2 + 10HNO3 -> 3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O

=>Đáp án A

Câu 10: Cho các chất Cu, Fe, Ag và các dung dịch HCl CuSO4, FeCl2, FeCl3. Số cặp chất phản ứng với nhau là:

A . 4                      B. 5                      C. 2                        D . 3

Giải:

Các cặp chất phản ứng với nhau:

Cu + 2FeCl3 -> CuCl2 + 2FeCl2

Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2

Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu

Fe + 2FeCl3 -> 3FeCl2

=>Đáp án A

Câu 11: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp:

A . Điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực

B . Điện phân dung dịch NaCl, điện cực trơ, có màng ngăn điện cực

C . Điện phân dung dịch NaNO3 không có màng ngăn điện cực

D . Cho dung dịch Ba(OH)2 tác dụng với sođa ( Na2CO3 )

Giải:

Trong công nghiệp NaOH được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa có vách ngăn. Phương trình điện phân:

2NaCl + 2H2O   -> 2NaOH + Cl2 + H2 (điện phân có màng ngăn)

=>Đáp án B

Câu 12 : Nguyên tắc luyện thép từ gang là:

A . Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được thép

B . Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được thép

C . Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao

D . Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép

Giải:

Sản xuất thép nguyên tắc oxi hóa các tạp chất trong gang (Si, P, S, Mn, C) thành oxit nhằm làm giảm lượng các tạp chất này

Phản ứng hóa học:

a . Tạo thép (oxi hóa các tạp chất)

Si + O2 –t0-> SiO2

2Mn + O2 –t0-> 2MnO

2C + O2 –t0-> 2CO

S + O2 –t0-> SO2

4P + O2 –t0-> 2P2O5

Sau đó một phần sắt bị oxi hóa:

2Fe + O2 –t0-> 2FeO

Dùng gang giàu Mangan (Mn) để khử FeO:

FeO + Mn –t0-> Fe + MnO

b . Tạo xỉ

3CaO + P2O–t0-> Ca3(PO4)2

CaO + SiO2 –t0-> CaSiO3

=>Đáp án B

Câu 13 : Cho luồng khí CO (dư) đi qua 22,8 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 15,6 gam hỗn hợp chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là:

A . 28,8 gam                                    B. 13,04 gam

C . 10,43 gam                                  D . 36 gam

Giải:

Chỉ có CO bị khử

Áp dụng tăng giảm khối lượng có : nCuO  = (22,8 – 15,6)/16 = 0,45 mol =>mCuO = 0,45 . 80 = 36 gam

=>Đáp án D

Câu 14 : Cho dãy các chất sau: Cu, AI, KNO3, FeCl3. Số chất trong dây tác dụng được với dung dịch NaOH là:

A . 1                    B . 2                     C . 4                       D . 3

Giải:

Các chất tác dụng với dung dịch NaOH: Al, FeCl3

2NaOH + 2Al + 2H2O -> 2NaAlO2 + 3H2

3NaOH + FeCl3 -> Fe(OH)3 + 3NaCl

=>Đáp án B

Câu 15 : Sobitol là một chất kích thích tiêu hóa, dùng tốt cho trẻ biếng ăn, trẻ bị rối loạn tiêu hóa do uống kháng sinh. Sobitol được điều chế bằng cách hiđro hóa glucozơ. Tính khối lượng glucozơ để điều chế được 100kg sobitol thành phẩm (hiệu suất phản ứng là 85%, trong quá trình điều chế thì có 3 % sobitol bị thất thoát)

A . 116,4 kg                                             B . 120 kg

C . 111,4 kg                                             D . 112,9 kg

Giải:

Phương trình điều chế Sobitol:

HOCH2(CHOH)4CHO + H2  –Ni,to–> HOCH2(CHOH)4CH2OH

Vì có 3% sobitol bị thất thoát nên thực tế cần điều chế được số mol sobitol là:

100/(182.97%) = 5000/8827 kmol

=>nglucozo = 5000/(8827.85%) = 0,6664 kmol

=>mglucozo= 180. 0,6664 = 120 kg =>Đáp án B

Câu 16 : Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không có khả năng phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng:

A . FeCl3            B . Fe2O3             C . Fe3O4            D . Fe(OH)3

Giải:

Chỉ có FeCl3 không có khả năng phản ứng với H2SO4 loãng.

Các chất còn lại đều phản ứng với H2SO4 loãng

A . Fe2O3 + 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2O

B . Fe3O4 + 4H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O

C . 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 6H2O

=>Đáp án A

Câu 17 : Trong dung dịch, chất nào sau đây không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:

A . glucozơ                                   B . axit axetic

C . ancol etylic                              D . saccarozơ

Giải:

A . glucozơ tạo phức với Cu(OH)2 do có nhiều nhóm OH gắn với C liền kề

B . axit axetic: Cu(OH)2 + 2CH3COOH -> (CH3COO)2Cu + 2H2O

C . ancol etylic: không phản ứng với Cu(OH)2

D . saccarozơ: tạo phức với Cu(OH)2 do có nhiều nhóm OH gắn với C liền kề

=>Đáp án C

Câu 18 : Amin dùng để điều chế nilon – 6 , 6 có tên là:

A . benzylamin                                  B . hexylamin

C . phenylamin                                  D . hexametylendiamin

Giải:

Nilon – 6,6 là một loại polime điều chế bằng phản ứng trùng ngưng giữa hexametylendiamin và axit adipic

nHCOO(CH2)4COOH + nH2N(CH2)6NH–to,xt,p–> [-OC(CH2)4CONH(CH2)6NH-]n + 2nH2O

=>Đáp án D

Câu 19 : Quá trình tổng hợp poli (metyl metacrylat) có hiệu suất phản ứng este hoá và trùng hợp lần lượt là 50% và 80%, Để tổng hợp 94 kg Poli (metyl metacrylat) thì khối lượng của axit và ancol tương ứng cần dùng là:

A . 80,84 và 30,08 kg                        B . 101,5 kg và 37,6 kg

C . 175 kg và 80 kg                           D . 202,1 kg và 75,2 kg

Giải:

CH2-C(CH3)COOH + CH3OH ->H2SO4<- CH2=C(CH3)COOCH3 + H2O

CH2-C(CH3)COOH –to,xt,p–> poly (methy metacrylat)

naixt=nancol= 94/ (100.50% . 80%) = 2,35 kmol

=>maxit= 86. 2,35= 202,1 kg

    mancol= 32. 2,35 = 75,2 kg

 =>Đáp án D

Câu 20 : Cho 6 , 88 gam hỗn hợp chứa Mg và Cu với tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 5 vào dung dịch chứa 0,12 mol Fe(NO3)3 . Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là :

A . 5,12                B . 3,84                 C . 2,56               D . 6,96

Giải:

Ta có: ne cho = 2(nMg + nCu) = 0,24 mol

Nhận thấy: nFe3+ < ne cho < 3nFe3+ =>nFe3+   chỉ về Fe2+

Khi đó: nCu dư = (ne cho – nFe3+)/2 = 0,06 mol =>m=3,84 gam

=>Đáp án B

Câu 21: Dãy các kim loại nào dưới đây khi tác dụng với HCl và Cl2 cho 2 muối khác nhau?

A . AI, Sn, Zn     B . Fe, Cr, Ni       C . Cu, Fe, Cr      D . Sn, Fe, Cr

Giải:

Dãy các kim loại khi tác dụng với HCl và Cl2 cho 2 muối khác nhau là: Sn. Fe, Cr

Sn + 2HCl -> SnCl2 + H2

Sn + 2Cl2 -> SnCl4

Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2

2Fe + 3Cl2 -> 2FeCl3

Cr + 2HCl -> CrCl2 + H2

2Cr + 3Cl2 -> 2CrCl3

=>đáp án D

Câu 22 : Thủy phân 35,2 gam hỗn hợp 2 este cùng công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch KOH dư. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H2SO4, đặc ở 140°C, thu được 12,5 gam hỗn hợp các ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là:

A . 41,5 gam        B . 41,8 gam       C . 42,2 gam     D . 34,2 gam

Giải:

neste = 35,2 / 88 = 0,4 mol =>nancol= neste = 0,4 mol => neste = nH2O = ½ nancol = 0,2 mol

BTKL: mY = meste + mH2O = 12,5 + 18 . 0,2 = 16,1 gam

BTKL: meste + mKOH pứ = mmuối + mY

=>mmuối = 35,2 + 56. 0,4 – 16,1 = 41.5 gam

=>Đáp án A

Câu 23 : Hoà tan hết 16,8 gam hỗn hợp X gồm Fe304, FeO, Fe, CuO, Cu, Al và Al203 ( trong đó Oxi chiếm 23,81 % về khối lượng ) vào dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,456 lít ( đkc ) hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O,  tỉ khối của Z so với H2 là 15,85. Cho dung dịch NaOH tới dư vào Y rồi đun nóng, không có khí thoát ra. Số mol HNO3 đã phản ứng với X là:

A . 1,12            B . 1,185               C . 1,25                  D . 1,475

Giải:

Đặt a. b lần lượt là số mol của N2 và N2O

=>a+b= 1,456/22,4 = 0,065 mol                  =>a=0,05

   28a + 44b = 0,065. 15, 85 .2= 2,06 gam         b=0,015

Y + NaOH dư không có khí thoát ra =>DD Y không chứa NH4NO3

Có mO= 23,81% . 16,8= 4 gam => nO= 0,25 mol

Quy đổi hỗn hợp X tương đương hỗn hợp gồm 0,25 mol Al và x mol Fe, y mol Cu, z mol Al

Bt e => 3x + 2y + 3z = 10a + 8b + 2. 0,25 = 1,12 mol

=>nHNO3 pứ = 3x + 2y + 3z + 2a + 2b = 1,25 mol

=>Đáp án C

Câu 24: Chất X được sử dụng trong quá trình sản xuất nhôm trong công nghiệp để giảm nhiệt độ nóng chảy của nhôm oxit, tăng khả năng dẫn điện của hỗn hợp nóng chảy … X là:

A . Bôxit             B . Criolit             C . Manhetic       D . Đôlômit

Giải:

  • X là criolit (3NaF-AlF3)
  • Vai trò: trong quá trình điện phân nóng chảy nhôm axit Al2O3 người ta trộn nó với một ít criolit vì:

1 . Để hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 từ 2025 0C xuống còn 9000C => tiết kiệm năng lượng

2 . Hỗn hợp hiện nay này có khối lượng riêng nhỏ hơn nhôm, nổi lên trên và ngăn cảnh nhôm nóng chảy không bị oxi hóa trong không khí

3 . Tạo ra chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3 nóng chảy

=>Đáp án B

Câu 25: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Khối lượng Fe đã phản ứng là:

A . 6,4 gam          B . 8,4 gam       C . 11,2 gam        D . 5,6 gam

Giải:

Áp dụng tăng giảm khối lượng có: nFe pứ= 0,8/(64-56) = 0,1 mol

=>mFe pứ= 56.0,1 = 5,6 gam =>Đáp án D

Câu 26: Cho 5,58 gam amin đơn chức tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được 10,106 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là:

A . 1                  B . 4                       C . 2                        D . 8

Giải:

Áp dụng bảo toàn khối lượng có: namin= nHCl= (10,106-5,58))/36,5 = 0,124 mol

=>Mamin= 5,58/0,124 = 45 =>CTPT của X là: C2H7N

Các đồng phân cấu tạo của X là: CH3CH2NH2, CH3NHCH3

=>Đáp án C

Câu 27: Chia m gam một este E thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 3,36 lít khí CO2 ( dktc ) và 2,7 gam H2. Phần 2 tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của m là:

A . 3,6                 B . 8,6                  C . 7,4                    D . 8,8

Giải:

nCO2= 3,36/22,4 = 0,15 mol, nH2O= 2,7/18= 0,15 mol

=>Este E no, đơn chức, mạch hở

=>nE=nNaOH= 0,1 . 0,5 = 0,05 mol

=>Số C của E là= nCO2/nE = 0,15 / 0,05 = 3 =>m= 74.0,05 .2 = 7,4 gam

=>Đáp án C

Câu 28 : Cho 98,28 gam bột kim loại R phản ứng với oxi, sau một thời gian thu được 107,88 gam chất rắn X. Cho chất rắn X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư thu được 20,4288 lít (đktc) khi không màu. Kim loại R là:

A . Mg                B . Fe                   C . Al                      D . Zn

Giải:

Áp dụng BTKL có: mO2= 107,88 – 98,28 = 9,6 gam =>nO2 = 0,3 mol

X + HCl dư -> 0,912 mol H2

Giả sử KL R có số oxi hóa + n trong hợp chất

BT e: n . (98,28/MR) = 4nO2 + 2nH2 = 3,024 mol

=>MR= 32,5n => n=2, MR = 65 (R là Zn)

=>Đáp án D

Câu 29: Cho các phát biểu sau:

( 1 ) Sự kết tủa của protein bằng nhiệt được gọi là sự đông tụ

( 2 ) Để phân biệt tơ tằm và gỗ ta dùng cách đốt mọi thứ

( 3 ) Peptit rất ít tan trong nước và dè tan khỉ đun nóng

( 4 ) Dùng Cu(OH)2 phân biệt các dung dịch glucozơ, lòng trắng trứng glixerol, ancol etylic

( 5 ) Lòng trắng trứng có phản ứng màu biure

( 6 ) Peptit tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiểm cho hợp chất màu tím

Số phát biểu đúng là:

A . 3                    B . 6                        C  . 5                       D. 4

Giải:

1 . Đúng. Khi đun nóng hoặc cho axit , bazo hay một số muối vào dung dịch protein protein sẽ đông tụ lại tách ra khỏi dung dịch

2 . Đúng. Để phân biệt tơ tằm và cổ tay dùng cách đốt mỗi thứ. Tơ tằm có bản chất là protein khi đốt sẽ ngửi thấy mùi khét. Gỗ bản chất là xenlulozơ khi biết sẽ gửi thấy mùi thơm

3 . Sai. Tính tan của các loại Protein (bản chất là peptit) rất khác nhau. protein hình sợi hoàn toàn không tan trong nước trong khi protein hình cầu tan trong nước tạo thành các dung dịch keo như abumin (lòng trắng trứng), hemoglobin (máu)

4 . Sai. Phải dùng Cu(OH)2/NaOH mới phân biệt các dung dịch glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancol etylic

5 . Đúng. Lòng trắng trứng có chứa nhiều protein có phản ứng biure

6 . Đúng

=>Đáp án D

Câu 30: Cho biến hóa sau: Xenlulozo -> A -> B -> C -> Cao su bana. Các chất A, B, C lần lượt là:

A . Glucozo, C2H5OH, CH2=CH=CH=CH2

B . Glucozo, CH3COOH, CH3CHO

C . CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO

D . CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH

Giải:

(C6H10O5)n (Xenlulozo) –H+, to–> A: C6H12O6 (Glucozo) –men rượu–> B: C2H5OH –Al2O3, t0–> C: CH2 = CH – CH = CH2 –t0,xt,p–> [ -CH2CH=CHCH2-]n (Cao su buna)

Phương trình phản ứng:

(C6H10O5)n + nH2O –H+, to–> nC6H12O6

C6H12O6 –men rượu–> 2C2H5OH + 2CO2

2C2H5OH –Al2O3, t0–> CH2 = CH – CH = CH2 + H2 + 2H2O

nCH2 = CH – CH = CH2 –t0,xt,p–>  [ -CH2CH=CHCH2-]n

=>Đáp án A

Câu 31 : Cho a gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 0,15M, thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 200 ml dung dịch KOH 0,35M. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X, thu được hỗn hỗn hợp X gồm CO2, H2O và N2 . Cho Z vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 9,04 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là:

A . 3,84            B . 3,8                    C . 5,19                  D . 4,2

Giải:

  • Đặt công thức chung cho X là CnH2n+1NO2 (x mol)

Có nKOH = 0,03 + x = 0,07 mol => x= 0,04 mol

  • mbình tăng = mCO2 + mH2O = 44. 0,04n + 18 . 0,04(n+ 0,5) = 9,04 gam

=>n= 3,5 =>a= (14n + 47) . 0,04 = 3,84 gam

=>Đáp án A

Câu 32 : Cho CO2 từ từ vào dung dịch hỗn hợp nút gồm Ca(OH)2 và KOH, ta có kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị dưới đây (số liệu tính theo đơn vị mol).

Giá trị của x là:

A . 0,12          B . 0,10                  C . 0,13                  D .  0,11

Giải:

CO2 + 2OH -> CO32- + H2O

CO2 + OH -> HCO3

Khi cho 0,15 mol CO2 vào dung dịch thu được kết tủa cực đại

=>nCO2= nCa2+= 0,15 mol

Khi cho 0,45 mol CO2 vào dung dịch thì kết tủa bắt đầu tan dung dịch chứa KHCO3

=> nCO2= nCO32- + nHCO3 = 0,5 mol

2nCO32- + nHCO3 = nOH- =2 nCa2+ + nK+ = 0,6 mol

=>x= nCO32- = 0,1 mol và nHCO3 = 0,4 mol

=>Đáp án B

Câu 33 : Đốt cháy hoàn toàn a mol triglyxerit X thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 4a. Mặt khác hiđrô hóa hoàn 1 kg X thu được chất hữu cơ Y. Lấy toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được muối natri stearat duy nhất và m gam glyxerol. Giá trị gần đúng của m là:

A . 103,8 gam                                    B . 103,4 gam

C . 104,5 gam                                    D . 104,9 gam

Giải:

Có x = y + 4a =>Chứng tỏ X có 6 liên kết pi =>X là triglixerit của axit béo không no có một nối đôi

Hiđro hóa axit béo không no được axit stearic
=>Axit béo tạo X có công thức là C17H33COOH

nglixerol= nX = 1000/884 mol  =>mglixerol = 92. (1000/884)= 104,072 g

Gần nhất với giá trị 103,8 g =>Đáp án A

Câu 34 : Cho 34 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và đều thuộc loại hợp chất thơm (tỉ khối hơi của X đối với O2 luôn bằng 4,25 với mọi tỉ lệ mol giữa 2 este) tác dụng vừa đủ với 175 ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 muối khan. Thành phần phần trăm về khối lượng của 2 muối trong Y là:

A . 55,43 % và 44,57 %                     B . 56,67 % và 43,33 %

C . 46,58 % và 53,42 %                     D . 35,6 % và 64,4 %

Giải:

Có Mtrung bình X = 32. 4,25 = 136 không đổi giữa mọi tỷ lệ mol giữa 2 este

=>Chứng tỏ hai este là đồng phân của nhau và đều có M = 136

=>CTPT của 2 este là: C8H8O2

0,25 mol X + vừa đủ 0,35 mol NaOH

1 < nNaOH/nX = 0,35/0,25 < 2 =>Chứng tỏ có 1 este của phenol, 1 este của ancol

Sau phản ứng thu được Y chứa 2 muối khan

=>CTCT của 2 este là HCOOC6H4CH3 và HCOOCH2C6H5

2 muối khan thu được là HCOONa và CH3C6H4Ona

  • neste phenol + neste ancol = 0,25 mol => neste phenol = 0,1 mol

2neste phenol + neste ancol = 0,35 mol =>       neste ancol = 015 mol

  • Suy ra: mHCOONa= 68. 0,25= 17 g

                    mCH3C6H4Ona = 130 . 0,1 = 13g

=>% mHCOONa= 56,67% ; % mCH3C6H4Ona =43,33%

=>Đáp án B

Câu 35 : Nhận định nào sau đây là đúng?

A . Các peptit mạch hở có số nguyên tử nitơ là số chẵn thì số nguyên tử hiđro là số lẻ
B . Trùng hợp isopren thu được polisopren là loại cao su thiên nhiên
C . Cao su thiên nhiên là polime của isopren
D . Trong môi trường axit hay kiềm, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ

Giải:

A sai. Ví dụ Đipeptit Gly-Gly có CTPT C4H8N2O3 đều có số nguyên tử N và H chẵn

B sai. Trùng hợp isopren thu được poli isopren có cấu trúc giống với cao su thiên nhiên nhưng đây là cao su tổng hợp

C đúng. Polime của isopren cao su thiên nhiên là polysopren

Mạch đại phân tử của Cao su thiên nhiên được hình thành từ các mắt xích isopren đồng phân cis liên kết với nhau ở vị trí 1,4

Ngoài đồng phân cis 1,4 trong cao su thiên nhiên cần có khoảng 2% mắt xích liên kết với nhau ở vị trí 3,4

D sai. Chỉ trong môi trường kiềm thì fructozơ mới có thể chuyển thành glucozơ

=>Đáp án C

Câu 36 : Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong các chất sau: anilin (C6H5NH2) , NH3, C6H5OH (phenol), CH3NH2. Nhiệt độ sôi ( t0s ) và pH của dung dịch có cùng nồng độ mol ( 10M ) được biểu diễn theo biểu đồ sau:

Nhận xét nào sau đây là đúng ?

A . X là CH3NH2                   B .  Z là NH3

C . T là C6H5OH                   D . T là C6H5NH2

Giải:

  • T và Y có nhiệt độ sôi <0 => T và Y là chất khí ở O0C => T, Y là NH3 hoặc CH3NH2
  • Cùng một nồng độ thì Y có pH lớn hơn T =>Tính bazo của Y mạnh hơn T -> Y là CH3NH2, T là NH3
  • X và Z có nhiệt độ sôi >0 => X và Z là thể lỏng hoặc rắn ở 00C-> X, Z là alinin hoặc phenol
  • Cùng một nồng độ thì Z có pH lớn hơn X =>Tính bazo của Z mạnh hơn X\

->Z là alanin và X là phenol

– Nhận xét A, B, C sai. Nhận xét D đúng

=>Đáp án D

Câu 37 : Thủy phân este X no , đơn chức mạch hở trong môi trường axit thu được axit cacboxylic Y và ancol Z có cùng số nguyên tử cacbon. Đem nung 2 với H2SO4, đặc thu được hợp chất hữu cơ T có tỉ khối so với Z bằng 1,7. Y là axit :

A . fomic              B . axetic           C . propionic       D . butanoic

Giải:

X no, đơn chức, mạch hở => Y và Z no, đơn chức, mạch hở

Có dT/Z= 1,7 =>Chứng tỏ T là este tạo bởi Z

Đặt CTTQ của Z là CnH2n+2O =>CTTQ của T là: C2nH4n+2O

=>(28n+18)/(14n+18) = 1,7 => n=3 => Y có 3 nguyên tử C trong phân tử

=>Y là axit propionic =>Đáp án C

Câu 38 : Hỗn hợp X gồm FeO, FeCO3, CuO, CuCO3, Fe3O4, trong đó oxi chiếm 31,381% khối lượng. Nung 36,2 gam hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí đến khối lượng không đối thủ được 30,48 gam hỗn hợp Y. Cho 36,2 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 5,04 lít hỗn hợp khí ( đktc, SO2 là sản phẩm khử duy nhất ). Cho 36,2 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3, thu được hỗn hợp khí gồm CO2, NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro là 21,125 ( ngoài NO và NO2 không còn sản phẩm khử nào khác ). Số mol HNO3 tham gia phản ứng là:

A . 1,40           B . 1,20                  C . 1,60                  D . 0,80

Giải:

  • Có nO (X) = (31,381%. 36,2)/16 = 0,71 mol
  • BTKL: mCO2 = mX – mY = 36,2 – 30,48 = 5,72 g =>nCO2= 0,13 mol

Quy đổi tương đương với hỗn hợp gồm x mol Fe; y mol Cu; 0,71 mol O và 0,13 mol C

Bt e: 3x + 2y = 2 (nO – 2nCO2) + 2nSO2

=>nSO2= [3x+2y-2(0,71 – 2.0,13)]/2 = (3x + 2y – 0,9) / 2

=>56x + 64y + 0,71.16 + 12.0,13= 36,2

   nkhí = nCO2 + nSO2 = 0,13 + [(3x+2y-0,9)/2] = 0,225 mol

=>x=0,29 và y = 0,11

– 36,2g X + HNO3

Mtrung bình khí = (44.0,13 + 30nNO + 46nNO2)/(0,13 + nNO + nNO2) = 2. 21,125 = 42,25

Bt e => 3nNO + nNO2 = 2nSO2= 0,19 mol

BT N: nHNO3 = 3x + 2y + nNO + nNO2= 1,2 mol

=>Đáp án B

Câu 39 : X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau ( MX < MY ), T là este tạo bởi X, Y và ancol hai chức Z . Đốt cháy hoàn toàn 7,48 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 6,048 lít O2 ( đktc ), thu được 4 gam hỗn hợp khí và hơi. Dần hết hỗn hợp khí và hơi thu được vào bình chứa H2SO4 đặc, dư thấy có 0,71 a gam khí không bị hấp thụ. Mặt khác 7,48 gam hỗn hợp E trên phản ứng tối đa với 100 ml dung dịch KOH 1M ( đun nóng ). Cho các phát biểu sau về X , Y , Z , T:

– Phần trăm khối lượng của Y trong E là 19,25 %

– Phần trăm số mol của X trong E là 12 %

– X không làm mất màu dung dịch Br2

– Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T là 5

– Z là ancol có công thức C3H6(OH)2

Số phát biểu đúng là:

A . 1                    B . 2                       C . 3                        D. 4

Giải:

                CnH2nO2: x mol

E ->          CmH2m+2O2: z mol

                H2O: -t mol

7, 48 g E + vừa đủ 0,27 mol O2

Khí không bị hấp thụ là CO2 => mCO2 = 0,71a và mH2O= 0,29a

=>nCO2 : nH2O = 0,71a/44  :  0,29a/18  = 1 : 1

=>z=t (1)

BTKL: mCO2 + mH2O = 7,48 + 32. 0,27 = 16,12 g => 44nCO2 + 18nH2O = 16,12

=>nCO2 = nH2O = 0,26 mol –BTNT O–> 2x + 2z – t= 3. 0,26 – 2. 0,27= 0,24 (2)

7,48g E + tối đa 0,1 mol KOH

=>x= n-COO-(E) = nKOH = 0,1 mol     (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra z=t=0,04 mol

=>(14n + 32) . 0,1 + (14m + 34). 0,04 – 18.0,04 = 7,48

=>2 axit là HCOOH và CH3COOH, ancol Z là C2H4(OH)2 hoặc C3H6(OH)2

– Trường hợp 1: Z là C2H4(OH)2 =>n = 1,8

=>nX + nY = 0,1 – 0,04 = 0,06 mol

   (nX + 0,02) + 2. (nY+0,02)= 1,8 . 0,1

=>nX=0  và nY = 0,06 mol =>Loại

– Trường hợp 2: Z là C3H6(OH)2 =>n= 1,4

=>nX + nY = 0,1 – 0,04 = 0,06 mol

   (nX + 0,02) + 2. (nY+0,02)= 1,4 . 0,1

=>nX= 0,04 mol =>% nX (E) = (0,04 / 0,1) . 100%= 40%

nY = 0,02 mol => =>% nY (E) = [(0,02.60) / 7,48] . 100%= 16,04%

Chỉ có 1 nhận xét đúng là: Z là ancol có công thức C3H6(OH)2

=>Đáp án A

Câu 40 : X, Y, Z là ba peptit đều mạch hở, có tổng số liên kết peptit là 8. Đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y cũng như z mol Z với lượng oxi dư, đều thu được 0,64 mol CO2. Đun nóng 55,12 gam hỗn hợp E chứa X ( x mol ), Y ( y mol ) và Z ( z mol ) cần dùng dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa hai muối của glyxin và alanin; trong đó khối lượng muối của glyxin là 46,56 gam . Biết rằng y > z và 3x = 4 ( y + z ). Phần trăm khối lượng của Z có trong hỗn hợp E là:

A . 26,4 %          B . 32,3 %          C . 28,6 %           D . 30,19 %

Giải:

Cách 1:

BTNT C: 2nGly + 3nAla = nCO2= 3. 0,64 = 1,92 mol

nGly= 46,56 / (75+22)= 0,48 mol

=>nAla= 0,32 mol

BTKL: mpeptit + mNaOH= mmuối + mH2O

=>55,12 + 40.(0,48+ 0,32)= 46,56 + 111. 0,32 – 18. (x+y+z)

=>x+y+z = 0,28  (1)

Theo đề bài ta có: 3x= 4(y+z) =>x=0,16 và y+z= 0,12

=>Số nguyên tử C của X= nCO2/nX = 0,64/0,16= 4

=>Chứng tỏ X tạo bởi 2 đơn vị Gly

=>Số mol gly tạo bởi Y, Z= 0,48 – 2.0,16 = 0,16 mol

Giả sử Y cấu tạo bởi a đơn vị amino axit, Z cấu tạo bởi b đơn vị Aminoaxit

Suy ra a + b = 9 => Các cặp (a;b) có thể có là (2;7), (3,6); (4;5), (5;4), (6,3); (7,2)

nNaOH= ay+ bz + 2. 0,16 = 0,8 => ay + bz= 0,48

Thử các cặp (a;b) ta được kết quả sau:

(a;b)

(2;7) (3;6) (4;5) (5;4) (6;3) (7;2)

y

0,072 0,08 0,12 0 0,04

0,048

z 0,048 0,04 0 0,12 0,08

0,072

  • Theo đề bài ta có: y > z => z < 0,06 < y nên chỉ có 2 cặp (a;b) thỏa mãn là (2;7) và (3;6)

+ Trường hợp 1: a=2; b=7

Số nguyên tử C của Z = nCO2/z= 0,64/ 0,048 = 13,33 =>Loại

+ Trường hợp 2: a=4; b= 6

Số nguyên tử C của Z = nCO2/z= 0,64/ 0,004 = 16

=>Z cấu tạo bởi 2 đơn vị Gly + 4 đơn vị Ala

=>%mZ= 100%. [(2.75 + 4.89 – 5.18) . 0,04]/55,12 = 30,19%

=>đáp án D

Cách 2:

Qua các bài tập Tổng hợp hóa học ở trên, các em tham khảo làm bài tập và ôn thi thật tốt nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here