Home Hóa học 11 Tính chất hóa học của phi kim và bài tập phi kim...

Tính chất hóa học của phi kim và bài tập phi kim có giải

26
0

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA PHI KIM VÀ BÀI TẬP

I . Khái niệm phi kim là gì?

Kim loại và phi kim là hai loại đơn chất cực kỳ quan trọng và phổ biến trong chương trình hóa học. Khác với kim loại, phi kim được hiểu là nhứng nguyên tố hóa học nhận e. Do đó chúng sẽ nằm ở phía bên phải bảng tuần hoàn hóa học. Khi tham gia vào phản ứng hóa học, phi kim có xu hướng nhận electron nên thường mang điện tích âm. Ngược lại kim loại sẽ bị mất electron nên mang điện tích dương.

Phi kim bao gồm – Phân loại phi kim:

+ Các loại khí hiếm: He, Ne, Ar, Rn,…

+ Các halogen: Cl, F, Br, I, At

+ Các phi kim còn lại: O, S, N, P, Se,…

+ Một số á kim như: Si, Bo,…

Tính chất hóa học của phi kim:

+ Tác dụng với kim loại

+ Tác dụng với Hidro

+ Tác dụng với Oxi

Dưới đây là tính chất vật lý và tính chất hóa học của phi kim, hãy cùng tìm hiểu:

II . Tính chất vật lý của phi kim

Trạng thái ở điều kiện thường: Phi kim có thể tồn tại ở trạng thái rắn như C, S, P, Si, I,… Trạng thái lỏng như: Br; Trạng thái khí như: O2, H2, N2, …

Phần lớn phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt và có nhiệt độ nóng chảy thấp.

Một số phi kim độc như clo, brom, iot,..

III . Tính chất hóa học của phi kim

1 . Phi kim tác dụng với kim loại

a ) Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối hoặc oxit.

Nhiều phi kim + kim loại  →   muối hoặc oxit

        Na + Cl2 –to–> 2NaCl

b )  Oxi +  kim loại  →   oxit:

        2Cu + O2 –to–>2CuO

2 . Phi kim tác dụng với hidro

a ) Phi kim tác dụng với hidro tạo hợp chất khí:

Oxi  +  khí hiđro  →    hơi nước

        H2 + Cl2 –to–> 2HCl

b )  Clo  +  khí hiđro  →    khí hiđro clorua

H2   +   Cl2   → 2HCl

 c ) Nhiều phi kim khác (C, S, Br2, …) phản ứng với khí hiđro tạo thành hợp chất khí

3 . Phi kim tác dụng với oxi

– Nhiều phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit.

        S + O2 –to–>SO2

        4P + 5O2 –to–>2P2O5

4) Mức độ hoạt động hóa học của phi kim:

– Mức độ hoạt động hóa học mạnh hay yếu của phi kim thường được xét căn cứ vào khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với kim loại và hiđro.

– Flo, oxi, clo là những phi kim hoạt động mạnh (flo là phi kim hoạt động mạnh nhất).

Lưu huỳnh, photpho, cacbon, silic là những phi kim hoạt động yếu hơn

V . Bài tập Tính chất hóa học của phi kim

Bài tập trắc nghiệm tính chất hóa học của phi kim:

Bài 1. Ở đk thường, phi kim có thể tồn tại ở trạng thái

A . Lỏng và khí

B . Rắn và lỏng

C . Rắn và khí

D . Rắn, lỏng, khí

Bài 2. Dãy gồm các phi kim thể khí ở đk thường

A . S, P, N2, Cl2

B . C, S, Br2, Cl2

C . Cl2, H2, N2, O2

D . Br2, Cl2, N2, O2

Bài 3: Dãy gồm các nguyên tố phi kim là

A . C, S, O, Fe

B . Cl, C, P, S

C . P, S, Si, Ca

D . K, N, P, Si

Bài 4. Ở đk thường phi kim ở thể lỏng là:

A . Oxi

B . Brom

C . Clo

D . Nitơ

Bài 5. Dãy phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit

A . S, C, P

B . S, C, Cl2

C . C, P, Br2

D . C, Cl2, Br2

Bài 6. Dãy phi kim tác dụng với nhau là:

A . Si, Cl2, O2

B . H2, S, O2

C . Cl2, C, O2

D . N2, S, O2

Bài 7. Độ tan của chất khí tăng nếu:

A . Tăng nhiệt độ, tăng áp suất

B . Tăng nhiệt độ, giảm áp suất

C . Giảm nhiệt độ, tăng áp suất

D . Giảm nhiệt độ, giảm áp suất

Bài 8. Để so sánh mức độ hoạt động mạnh, yếu của phi kim thường được xem xét qua khả năng phản ứng của phi kim đó với:

A . Hiđro hoặc với kim loại

B . Dung dịch kiềm

C . Dung dịch axit

D . Dung dịch muối

Bài 9. Để các phi kim tác dụng với hiđro tạo thành hợp chất khí là:

A . C, Br2, S, Cl2

B . C, O2, S, Si

C . Si, Br2, P, Cl2

D . P, Si, Cl2, S

Bài 10. Dãy phi kim được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần:

A . Br, Cl, F, I

B . I, Br, Cl, F

C . F, Br, I, Cl

D . F, Cl, Br, I

Bài 11. Dãy các phi kim sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần

A . Cl, S, P, Si

B . S, P, Cl, Si

C . Cl, Si, P, S

D . S, Si, Cl, P

Bài 12. X là nguyên tố phi kim có hóa trị III trong hợp chất với hiđro. Biết thành phần phần trăm khối lượng của hiđro trong hợp chất là 17,65%. X là nguyên tố:

A . C

B . N

C . S

D . P

ĐÁP ÁN

1

2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
D C B B A B C A A B A

B

Bài tập tự luận tính chất hóa học của phi kim có giải:

Bài 1 trang 76 SGK Hoá học 9:

Hãy chọn câu đúng :

A .   Phi kim dẫn điện tốt.

B .   Phi kim dẫn nhiệt tốt.

C .   Phi kim chỉ tồn tại ở hai trạng thái rắn, khí.

D .   Phi kim dẫn điện, dẫn nhiệt kém.

=>Đáp án D

Bài 2 trang 76 SGK Hoá học 9:

Viết các phương trình hoá học của S, C, Cu, Zn với khí O

2. Cho biết các oxit tạo thành thuộc loại nào. Viết công thức các axit hoặc bazơ tuong ứng với mỗi oxit đó.

Giải:

S +  O2  –to –> SO2;  C+ O2  –to –> CO2

2Cu + O2  –to –> 2CuO; 2Zn + O2 –to –> 2ZnO

SO2 là oxit axit, có axit tương ứng là H2SO3

CO2 là oxit axit, có axit tương ứng là H2CO3

CuO là oxit bazơ, có bazơ tương ứng là Cu(OH)2

ZnO là oxit lưỡng tính, có bazơ tương ứng là Zn(OH)2 và axit tương ứng là H2ZnO2

Bài 3 trang 76 SGK Hoá học 9:

Viết các phương trình hoá học và ghi đầy đủ điều kiện khi cho hiđro phản ứng với:

a ) clo ;           b ) lưu huỳnh ;            c ) brom.

Cho biết trạng thái của các chất tạo thành.

Giải:

A ) H2(k) + Cl2(k) –as –> 2HCl (k)

b ) H2 (k) + S (r)  –to –> H2(k) (khí H2S có mùi trứng thối)

c ) H2(k)+ Br2(l) –to –> 2HBr (k)

Bài 4 trang 76 SGK Hoá học 9:

Viết các phương trình hoá học giữa các cặp chất sau đây (ghi rõ điều kiện, nếu có):

a ) khí flo và hiđro;

b ) lưu huỳnh và oxi;

c ) bột sắt và bột lưu huỳnh;

d ) cacbon và oxi;

e ) khí hiđro và lưu huỳnh.

Giải:

Các phương trình hóa học của phản ứng giữa:

a ) Khí flo và hidro: F2 + H2 -> 2HF (phản ứng xảy ra trong bóng tối và nổ mạnh)

b ) Lưu huỳnh và oxi: S + O2 –to –> SO2

c ) Bột sắt và bột lưu huỳnh: S + Fe  –to –> FeS

d ) Cacbon và oxi: C + O2 –to –> CO2

e ) Khí hidro và lưu huỳnh: H2 + S –to –> H2S

Bài 5 trang 76 SGK Hoá học 9:

Cho sơ đồ biểu diễn chuyển đổi sau:

Phi kim –1–>  oxit axit –2–>  oxit axit -–3–>  axit –4–>  muối suntat tan –5–>  muối sunfat không tan

a ) Tìm công thức các chất thích hợp để thay cho tên chất trong sơ đồ.

b ) Viết các phương trình hoá học biểu diễn chuyển đổi trên.

Giải:

S + O2 –to –> SO2

SO2 + O2 –to / V2O5–> SO3

SO3 + H2O -> H2SO4

H2SO4 + NaOH -> Na2SO4

Na2SO4 + BaCl2 -> BaSO4

Bài 6 trang 76 SGK Hoá học 9:

Nung hỗn hợp gồm 5,6 gam sắt và 1,6 gam lưu huỳnh trong môi trường không có không khí. Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho dung dịch HCl 1M phản ứng vừa đủ với A thu đuợc hỗn hợp khí B.

a ) Hãy viết các phương trình hoá học.

b ) Tính thể tích dung dịch HCl 1M đã tham gia phản ứng.

Giải:

a ) Số mol sắt: nFe = 5,6/56 = 0,1 mol. Số mol lưu huỳnh ns = 1,6/32 = 0,05 mol.

Phương trình hoá học: Fe + S –to –> FeS.

So sánh số mol sắt và số mol lưu huỳnh: Do nFe/1=0,1 mol; nS/1=0,05 mol nên lượng chất tính theo S.

Vậy sau phản ứng còn dư: 0,05 mol sắt

Hỗn hợp A gồm các chât: FeS và Fe dư 

Phương trình hóa học của phản ứng giữa A và dung dịch HCl

                        FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S   (2)

                        Fe + 2HCl → FeCl2 + H2       (3)

b ) Dựa vào các phương trình hóa học (2) và (3):

nHCl = 0,1 + 0,1 = 0,2 mol.

VddHCl = n/CM = 0,2/1 = 0,2 lít.

Bài 7: Để loại khí clo có lẫn trong không khí, có thể dùng chất nào sau đây: Nước, dung dịch H2SO4, dung dịch NaOH, dung dịch NaCl.

Giải:

Để loại khí clo có lẫn trong không khí, ta dùng dung dịch NaOH, vì dung dịch NaOH có phản ứng với khí clo còn các dung dịch khác thì không.

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Bài 8: Tính chất vật lý của phi kim là gì?

Giải:

Tính chất vật lý của phi kim là phi kim tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí; phần lớn các phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt.


Qua lý thuyết về tính chất hóa học của phi kim và bài tập SGK về tính chất hóa học của phi kim ở trên mong rằng hữu ích với các em. Chúc các em thi tốt.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here