Home Hóa học 9 Tính chất hóa học của axit và bài tập có lời giải

Tính chất hóa học của axit và bài tập có lời giải

120
0

I . Khái quát về axit – Axit là gì?

Định nghĩa Axit:

Axit là những hợp chất có một hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit.

Ví dụ: HCl (Axit clohidric), H2SO4 (Axit sunfuric); HNO3 (axit nictric),…

– Axit có 5 tính chất hóa học đặc trưng:

+ Làm đổi màu quì tím

+ Tác dụng với kim loại

+ Tác dụng với bazơ

+ Tác dụng với oxit bazơ

+ Tác dụng với muối

II . Tính chất hóa học của axit

1 . Axit làm đổi màu giấy quì tím:

– Ở điều kiện bình thường, giấy quỳ tím là giấy có màu tím, tuy nhiên màu của nó thay đổi khi cho vào các môi trường (axit, bazơ) khác nhau. Trong môi trường axit giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ, trong môi trường kiềm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.

– Do đó dung dịch axit làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ

– Dựa vào tính chất này, giấy quì tím được dùng để nhận biết dung dịch axit.

2 . Axit tác dụng với kim loại:

-Nguyên tắc:  Axit + kim loại -> muối + H2

-Điều kiện phản ứng:

  • Axit:  thường dùng là HCl, H2SO4loãng (nếu là H2SO4 đặc thì không giải phóng H2)
  • Kim loại: Đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại

Dãy hoạt động hóa học của kim loại:

K … Na …Ca …Mg …Al …Zn … Fe …Ni… Sn … Pb … H … Cu … Hg… Ag… Pt… Au

Khi nào cần may.. áo… Záp..sắt. ..nên..sang. phố.. hỏi.. cửa .hàng.. á.. phi.. âu

Ví dụ:

2Na + 2HCl  →  2NaCl + H2

Mg + H2SO4(loãng) →  MgSO4 + H2

Fe + 2HCl  →  FeCl2 + H2

-Chú ý: Sắt khi tác dụng với HCl, H2SO4 loãng tạo muối sắt (II) chứ không tạo muối sắt (III)

3 . Axit tác dụng với bazơ:

-Nguyên tắc: Axit + Bazơ -> muối + Nước

-Điều kiện: Tất cả các axit đều tác dụng với bazơ. Phản ứng xảy ra mãnh liệt và được gọi là phản ứng trung hòa

Ví dụ: 

NaOH + HCl  →  NaCl + H2O

Mg(OH)2 + 2HCl  → MgCl2+ 2H2O

4 . Axit tác dụng với oxit bazơ:

-Nguyên tắc:  Axit + oxit bazơ -> muối + Nước

-Điều liện: Tất cả các axit đều tác dụng với oxit bazơ.

-Ví dụ: 

Na2O + 2HCl  →  2NaCl + H2

FeO + H2SO4(loãng) →  FeSO4 + H2O

CuO + 2HCl  →  CuCl2 + H2O

5 . Axit tác dụng với muối:

-Nguyên tắc: Muối (tan) + Axit (mạnh) → Muối mới (tan hoặc không tan) + Axit mới (yếu hoặc dễ bay hơi hoặc mạnh).

-Điều kiện để axit tác dụng với muối:

  • Muối tham gia tan, Axit mạnh, muối tạo thành không tan trong axit sinh ra
  • Chất tạo thành có ít nhất 1 kết tủa hoặc một khí bay hơi
  • Sau phản ứng, nếu muối mới là muối tan thì axit mới phải yếu, nếu muối mới là muối không tan thì axit mới phải là axit mạnh

-Ví dụ: 

H2SO4 + BaCl2  →  BaSO4(r) + 2HCl

K2CO3 + 2HCl  →  2KCl + H2O + CO2 (H2COphân hủy ra H2O và CO2)

III . Axit mạnh, axit yếu

– Axit mạnh:

+ HCl: Axit clohidric

+ H2SO4: Axit sunfuric

+ HNO3: Axit nitric

– Axit yếu:

+ H2S: Axit sunfuhidric

+ H2CO3: axit cacbonic

IV . Cách xác định thứ tứ axit mạnh, axit yếu

-Axit mạnh có tính chất hóa học sau: Phản ứng nhanh với kim loại, với muối cácbonat, dung dịch dẫn điện tốt,…

-Axit yếu có tính chất hóa học sau: Phản ứng chậm với kim loại, với muối cácbonat, dung dịch dẫn điện kém,…

V . Bài tập về axit và tính chất hóa học của axit

BÀI TẬP TỰ LUẬN TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT

Bài 1 trang 14 SGK Hóa học 9:

Từ Mg, MgO, Mg(OH)2 và dung dịch axit sunfuric loãng, hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng điều chế magie sunfat.

Giải:

Phương trình hóa học

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H

MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O

Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O

Bài 2 trang 14 SGK Hóa học 9:

Có những chất sau: CuO, Mg, Al2O3, Fe(OH)3, Fe2O3. Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với dung dịch HCl sinh ra:

A ) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.

B ) Dung dịch có màu xanh lam

C ) Dung dịch có màu vàng nâu

D ) Dung dịch không có màu.

Viết các phương trình hóa học.

Giải:

A ) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí là khí H2;

                       Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

B ) Dung dịch có màu xanh lam là dung dịch muối đồng (II).

                     CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

C ) Dung dịch có màu vàng nâu là dung dịch muối sắt (III)

                    Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O

                     Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

D ) Dung dịch không có màu là dung dịch muối nhôm.

                      Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O.

Bài 3 trang 14 SGK Hóa học 9:

Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng trong mỗi trường hợp sau:

A ) Magie oxit và axit nitric;

B ) Đồng (II) oxit và axit clohiđric;

C ) Nhôm oxit và axit sunfuric;

D ) Sắt và axit clohiđric;

E ) Kẽm và axit sunfuric loãng.

Giải:

Phương trình hóa học

a) MgO + 2HNO3→ Mg(NO3)2+ H2O

b) CuO + 2HCl → CuCl2+ H2O

c) Al2O3+ 3H2SO4→ Al2(SO4)3 + 3H2O

d) Fe + 2HCl → FeCl2+ H2

e) Zn + H2SO4→ ZnSO4+ H2

Bài 4 trang 14 SGK Hóa học 9:

Có 10 gam hỗn hợp bột hai kim loại đồng và sắt. Hãy giới thiệu phương pháp xác định thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo:

A ) Phương pháp hóa học. Viết phương trình hóa học.

B ) Phương pháp vật lí.

(Biết rằng đồng không tác dụng với axit HCl và axit H2SO4 loãng)

Giải:

A ) Phương pháp hóa học:

Bước 1: Ngâm hỗn hợp bột Fe và Cu vào dung dịch axit HCl hoặc H2SO4 loãng , lấy dư cho đến khi khí ngừng thoát ra (Fe đã phản ứng hết)

Bước 2: Lọc lấy chất rắn còn lại, rửa nhiều lần trên giấy lọc, làm khô và cân. Chất rắn đó là Cu.

Bước 3: Tính toán

Giả sử có m gam Cu. Thành phần phần trăm theo khối lượng của đồng là:

%Cu = m/10 . 100%

Suy ra: %Fe = 100% – %Cu

B ) Phương pháp vật lí:

Bước 1: Dùng thanh nam châm, sau khi đã bọc đầu nam châm bằng mảnh nilon mỏng và nhỏ. Chà nhiều lần vào hỗn hợp để lấy riêng Fe ra (Vì sắt bị nam châm hút còn đồng không bị nam châm hút), rồi đem cân.

Bước 2: Tính toán

Giả sử thu được m gam Fe. Thành phần phần trăm theo khối lượng của sắt là:

%Fe = m/10 . 100%

Suy ra: %Cu = 100% – %Fe

TRẮC NGHIỆM TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT

Câu 1. Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:

A . Fe, Cu, Mg

B . Zn, Fe, Cu

C . Zn, Fe, Al

D . Fe, Zn, Ag

Câu 2. Nhóm chất tác dụng với nước và dung dịch HCl là:

A . Na2O; SO3; CO2

B . K2O; P2O5; CaO

C . BaO; SO3; P2O5

D . CaO; BaO; Na2O

Câu 3. Dãy oxit tác dụng với dung dịch HCl tạo thành muối và nước là:

A . CO2; SO2; CuO

B . SO2; Na2O; CaO

C . CuO; Na2O; CaO

D . CaO; SO2; CuO

Câu 4. Dãy có chứa chất không tác dụng được với dung dịch H2SOloãng là:

A . Zn, ZnO; Zn(OH)2

B . Cu; CuO; Cu(OH)2

C . Na2O; NaOH; Na2CO3

D . MgO; MgCO3; Mg(OH)2

Câu 5Dãy các chất không tác dụng được với dung dịch HCl là:

A . Al; Fe; Pb

B . Al2O3; Fe2O3; Na2O

C . Al(OH)3; Fe(OH)3; Cu(OH)2

D . BaCl2; Na2SO4; CuSO4

Câu 6. Chất tác dụng với dung dịch HCl tạo thành chất khí nhẹ hơn không khí là:

A . Mg

B . CaCO3

C . MgCO3

D . Na2SO3

Câu 7. CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo thành:

A . Dung dịch không màu

B . Dung dịch có mùa lục nhạt

C . Dung dịch có màu xanh lam

D . Dung dịch có màu vàng nâu

Câu 8. Cặp chất tác dụng với nhau tạo thành muối và nước là:

A . Magie và dung dịch axit sunfuric

B . Magie oxit và dung dịch axit sunfuric

C . Magie nitrat và natri hiđroxit

D . Magie clorua và natri clorua

Câu 9. Cặp chất tác dụng với nhau tạo thành sản phẩm có khí:

A . Bari oxit và axit sunfuric loãng

B . Bari hiđroxit và axit sunfuric loãng

C . Bari cacbonat và axit sunfuric loãng

D . Bari clorua nvà axit sunfuric loãng

Câu 10. Kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric sinh ra:

A . Dung dịch có màu xanh lam và chất khí có màu nâu.

B . Dung dịch không màu và chất khí có mùi hắc.

C . Dung dịch có màu vàng nâu và chất khí không màu.

D . Dung dịch không màu và chất khí cháy được trong không khí

Câu 11. Chất phản ứng được với dung dịch HCl tạo ra một chất khí có mùi hắc, nặng hơn không khí và làm đục nước vôi trong là:

A . Zn

B . Na2SO3

C . FeS

D . Na2CO3

Câu 12. Nhóm chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất kết tủa màu trắng:

A . Zn, BaCl2

B . CuO; BaCl2

C . BaCl2; Ba(NO3)2

D . Ba(OH)2; ZnO

Câu 13. MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl sinh ra:

A . Chất khí cháy được trong không khí

B . Chất khí làm đục nước vôi trong

C . Chất khí duy trì sự cháy và sự sống

D . Chất khí không tan trong nước.

Câu 14. Dãy chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành dung dịch màu xanh lam:

A . CuO; MgCO3

B . Cu; CuO

C . Cu(NO3)2; Cu

D . CuO; Cu(OH)2

Câu 15. Dùng quì tím để phân biệt được các cặp chất nào sau đây:

A . Dung dịch HCl và dung dịch KOH

B . Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4

C .  Dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl

D . Dung dịch NaOH và dung dịch KOH

Câu 16. Dãy oxit tác dụng với dung dịch H2SOloãng là:

A . MgO; Fe2O3; SO2; CuO

B . Fe2O3; MgO; P2O5; K2O

C . MgO; Fe2O3; CuO; K2O

D . MgO; Fe2O3; SO2; P2O5

Câu 17. Để phân biệt 2 dung dịch HCl và H2SO4 loãng. Ta dùng một kim loại:

A . Mg

B . Ba

C . Cu

D . Zn

Câu 18Nhóm chất tác dụng với dung dịch HCl và với dung dịch H2SO4 loãng là:

A . CuO; BaCl2; ZnO

B . CuO; Zn; ZnO

C . CuO; BaCl2; Zn

D . BaCl2; Zn; ZnO

Câu 19. Dãy các chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành sản phẩm có khí là:

A . BaO; Fe; CaCO3

B . Al; MgO; KOH

C . Na2SO3; CaCO3; Zn

D . Zn; Fe2O3; Na2SO3

Câu 20Giấy quì tím chuyển sang màu đỏ khi nhúng vào dung dịch được tạo thành từ:

A . 0,5 mol H2SO4 và 1,5 mol NaOH

B . 1 mol HCl và 1 mol KOH

C . 1,5 mol Ca(OH)2 và 1,5 mol HCl

D . 1 mol H2SO4 và 1,7 mol NaOH

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT

1C 2D 3C 4B 5D 6A 7C 8B 9C 10D
11B 12C 13B 14D 15A 16C 17B 18B 19C 20D

Hy vọng với bài viết về: “Tính chất hóa học của axit và bài tập về tính chất hóa học của axit” ở trên hữu ích cho các em. Onthitot.net chắc chắn rằng các em sẽ có kỳ thi đạt kết quả cao nhất nếu chăm chỉ học lý thuyết và làm bài tập. Chúc các em thành công.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here