Home Địa lí lớp 12 Lý thuyết và trắc nghiệm địa lý: Vấn đề phát triển thương...

Lý thuyết và trắc nghiệm địa lý: Vấn đề phát triển thương mại

385
0

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI

1 . Tình hình phát triển và phân bố ngành nội thương của nước ta

» Tình hình phát triển: Sau khi thống nhất đất nước đến nay, đã hình thành thị trường

thống nhất, hàng hoá đa dạng phong phú đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân.

» Phân bố:

Không đều giữa các vùng: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là 3 vùng có tỷ trọng lớn nhất trong cả nước, dẫn đầu là Đông Nam Bộ, thấp nhất là Tây Nguyên.

Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là 3 vùng có tỷ trọng lớn nhất so với các vùng khác trong cả nước vì đây là 3 vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước, dân số đông và nền kinh tế phát triển nên tổng mức bán lẻ, doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ theo thành phần kinh tế có sự thay đổi cơ cấu:

Khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất, xu hướng tăng do chính sách đa dạng hóa các thành phần kinh tế, phát triển kinh tế cá thể, tư nhân.

Khu vực Nhà nước có xu hướng giảm tỷ trọng.

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tỷ trọng do chính sách mở cửa thu hút vốn đầu tư.

2 . Các nguồn lực để phát triển ngoại thương nước ta. Tình hình phát triển ngành ngoại thương

a . Nguồn lực phát triển ngành ngoại thương

» Vị trí địa lý: Nằm ở Đông Nam Á và khu vực Châu Á Thái Bình Dương, thuận lợi cho đẩy mạnh buôn bán nhưng chịu sức ép cạnh tranh của các nước trong khu vực.

» Tài nguyên thiên nhiên:

Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn, chất lượng tốt, khả năng phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

Tài nguyên rừng và thuỷ sản cho xuất khẩu.

» Dân cư và lao động:

Thị trường lớn đối với các hàng tiêu dùng nhập khẩu.

Khả năng sản xuất các mặt hàng dựa trên lợi thế về lao động để xuất khẩu như dệt may, da giày, thủ công mỹ nghệ, thuỷ sản.

» Sự phát triển của các ngành kinh tế:

Tạo nguồn hàng và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu.

Đòi hỏi phải nhập máy móc, thiết bị, nguyên nhiên liệu.

» Thị trường xuất khẩu: Đã có các thị trường truyền thống (Nga, Đông Âu) đã và đang mở rộng thị trường khu vực Đông Nam Á, châu Á, EU, Bắc Mỹ…

» Chính sách:

Mở cửa nền kinh tế, đa phương hóa, đa dạng hóa kinh tế đối ngoại.

Đổi mới cơ chế quản lý, tăng cường sự quản lý thống nhất của Nhà nước bằng pháp luật.

b . Tình hình phát triển ngành ngoại thương

» Căn cứ xuất nhập khẩu: Hoạt động xuất nhập khẩu có nhiều chuyển biến rõ rệt. Năm 1992, lần đầu tiên xuất siêu, căn cứ xuất nhập khẩu tiến tới sự cân đối.

» Thị trường: Ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.

Hiện nay Việt Nam có mối quan hệ buôn bán với hầu hết các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới.

» Năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO, tạo ra nhiều cơ hội và thách thức.

Xuất khẩu:

» Xuất khẩu liên tục tăng.

» Các mặt hàng xuất khẩu ngày càng phong phú: Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, hàng nông lâm thuỷ sản.

» Thị trường xuất khẩu lớn nhất hiện nay là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc.

Hạn chế: Hàng gia công vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn, hoặc phải nhập nguyên liệu.

Nhập khẩu:

» Tăng khá mạnh, phản ánh sự phục hồi và phát triển của sản xuất và tiêu dùng cũng như đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.

» Các mặt hàng nhập khẩu: tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng, nguyên liệu…

» Thị trường nhập khẩu chủ yếu là khu vực châu Á – Thái Bình Dương và châu Âu.

3 . Nhóm hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp và thủy sản là những mặt hàng xuất khẩu chủ lực, có tốc độ tăng trưởng nhanh những năm gần đây

» Nhóm hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp:

Nguồn lao động dồi dào, khéo tay, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, giá

lao động tương đối rẻ.

Nguồn nguyên liệu tại chỗ đa dạng và nguyên liệu nhập.

Thu hút mạnh đầu tư nước ngoài, chính sách phát triển công nghiệp chế biến.

» Nhóm hàng thủy sản:

Nguồn nguyên liệu phong phú từ khai thác và nuôi trồng thủy sản.

Sự phát triển của công nghiệp chế biến.

Chính sách đẩy mạnh phát triển ngành thủy sản (khai thác, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu).

TRẮC NGHIỆM VỀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI

Câu 1. Vai trò của ngành thương mại đối với sản xuất là

A . Cầu nối giữa sản xuất với sản xuất. giữa sản xuất với tiêu dùng.

B . Hướng dẫn tiêu dùng.

C . Thúc đẩy quy trình phân công lao động theo lãnh thổ.

D . Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa.

Câu 2. Sự phát triển của hoạt động nội thương được thể hiện rõ nhất qua

A . Số lao động hoạt động trong ngành.

B . Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng.

C . Sự phân bố của các cơ sở bán lẻ.

D . Số cơ sở buôn bán trên cả nước.

Câu 3. Nguyên nhân quan trọng nhất giúp hoạt động nội thương phát triển mạnh trong giai đoạn hiện nay là

A . Sự gia tăng các mặt hàng sản xuất.

B . Thay đổi cơ chế quản lý.

C . Tác động của thị trường quốc tế.

D . Nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng cao.

Câu 4. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo thành phần kinh tế hiện nay là

A . Giảm tỷ trọng khu vực có vốn nước ngoài, tăng tỷ trọng khu vực ngoài Nhà nước.

B . Giảm tỷ trọng khu vực có vốn nước ngoài, tăng tỷ trọng khu vực Nhà nước.

C . Tăng tỷ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỷ trọng khu vực có vốn nước ngoài.

D . Tăng tỷ trọng khu vực có vốn nước ngoài, giảm tỷ trọng ở khu vực Nhà nước.

Câu 5. Trong hoạt động nội thương, thành phần kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thời gian qua là

A . Khu vực Nhà nước.                                         B. Khu vực ngoài Nhà nước.

C . Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.                  D. Khu vực kinh tế tư nhân.

Câu 6. Trong hoạt động nội thương, thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng cao nhất thời gian qua là

A . Khu vực Nhà nước.                                        B. Khu vực ngoài Nhà nước.

C . Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.                 D. Khu vực kinh tế tư nhân.

Câu 7. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng có mức bán lẻ hàng hóa cao nguyên nhân chủ yếu do

A . Giao thông đi lại thuận tiện.                           B. Đông dân, chất lượng cuộc sống cao.

C . Kinh tế phát triển mạnh.                                D. Có nhiều trung tâm thương mại.

Câu 8. Hai trung tâm buôn bán lớn nhất của nước ta hiện nay là

A . TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.                                        B. TP. Hồ Chí Minh, Huế.

C . TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.                                     D. TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.

Câu 9. Ở nước ta, nguồn lực tự nhiên để phát triển hoạt động ngoại thương là

A . Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng.           B. Nguồn lao động dồi dào.

C . Thị trường trong nước rộng lớn.                             D. Có vị trí địa lý thuận lợi.

Câu 10. Sau đổi mới, hoạt động ngoại thương ở nước ta ngày càng mở rộng theo hướng

A . Chú trọng vào thị trường châu Á.

B . Tăng mạnh vào thị trường Đông Nam Á.

C . Đa dạng hóa, đa phương hóa.

D . Tiếp cận với thị trường châu Mỹ.

Câu 11. Ở nước ta hiện nay, kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng chủ yếu do

A . Mở rộng và đa dạng hóa thị trường.

B . Sự phục hồi và phát triển của sản xuất.

C . Việt Nam trở thành thành viên của WTO.

D . Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản.

Câu 12. Ở nước ta hiện nay, mặt hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất là

A . Công nghiệp nặng và khoáng sản.          B. Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.

C . Nông – lâm sản.                                    D. Thủy sản.

Câu 13. Các mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao nhất của nước ta những năm qua là:

A . Dầu thô, khí đốt, điện.                     B. Xăng dầu thành phẩm, công nghệ phần mềm.

C . Dầu thô, thủy sản, hàng may mặc.              D. Khí đốt, lâm sản, thủy sản.

Câu 14. Các thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay là:

A . Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc.                   B. Pháp, Anh, Đức.

C . Liên bang Nga, Trung Quốc, Đức.                D. Đông Nam Á, Liên bang Nga.

Câu 15. Những năm qua, nước ta luôn trong tình trạng nhập siêu chủ yếu do

A . Phải nhập khẩu nguyên liệu, tư liệu sản xuất phục vụ quá trình công nghiệp hóa.

B . Chất lượng cuộc sống ngày càng cao nên nhu cầu tiêu dùng hàng nhập khẩu lớn.

C . Trong nước không đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.

D . Nền kinh tế chậm phát triển.

Câu 16. Giá trị nhập khẩu của nước ta hiện nay tăng nhanh không do nguyên nhân nào sau đây?

A . Sự phục hồi và phát triển của sản xuất.

B . Nhu cầu tiêu dùng trong nước ngày càng lớn.

C . Sản xuất trong nước chủ yếu phục vụ xuất khẩu.

D . Chất lượng cuộc sống ngày càng nâng cao.

Câu 17. Điểm khác nhau chủ yếu giữa hàng nhập khẩu trước đổi mới với thời gian gần đây thể hiện qua

A . Mục đích và cơ cấu hàng nhập khẩu.                       B. Các đối tác thương mại.

C . Cơ cấu hàng hoá nhập khẩu.                                  D. Sự đổi mới của các cửa khẩu

Câu 18. Hạn chế lớn trong hoạt động nhập khẩu hiện nay là

A . Thị trường nhập khẩu chưa thực sự được mở rộng.

B . Hàng nhập khẩu chưa đa dạng.

C . Kim ngạch nhập khẩu lớn.

D . Tỷ trọng nguyên nhiên liệu trong cơ cấu hàng nhập khẩu cao.

Câu 19. Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các mặt hàng nhập khẩu ở nước ta hiện nay là

A . Máy móc, thiết bị, phụ tùng.                               B. Nông – sản.

C . Nguyên, nhiên liệu.                                            D. Hàng tiêu dùng.

Câu 20. Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay là

A . Châu Á – Thái Bình Dương và Châu Âu.                 B. Trung Quốc và Đông Nam Á.

C . Nhật Bản và Trung Quốc.                                     D. Đông Nam Á và Nhật Bản.

ĐÁP ÁN

1.A 2.B 3.D 4D 5.C 6.B 7.B 8.A 9.A 10.C
11.A 12.B 13.C 14.A 15.A 16.C 17.A 18.D 19.C 20.A

Qua lý thuyết và câu các câu hỏi ở trên về: “Vấn đề phát triển thương mại” các em nẵm vững lý thuyết chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới đạt kết quả cao nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here