Home Địa lí lớp 12 Lý thuyết và trắc nghiệm địa lý: Vấn đề phát triển ngành...

Lý thuyết và trắc nghiệm địa lý: Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp

321
0

BÀI: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

1 . Những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển ngành thủy sản nước ta

2 . Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta

a . Tình hình phát triển ngành thủy sản

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT VÀ SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA

Giai đoạn 2005 – 2014

Tiêu chí

2005 2007 2009 2010 2014

Sản lượng (nghìn tấn)

3467,0 4200,0 4870,0 5142,7 6332,5

– Khai thác

1988,0 2075,0 2280,0 2414,4

2919,2

– Nuôi trồng 1479,0 2125,0 2590,0 2728,3

3413,3

Giá trị sản xuất (tỷ động) 38784,0 4704,0 53654,0 56966,0

6333,2

» Sản lượng và giá trị sản xuất thuỷ sản qua các năm đều tăng. Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.

» Về cơ cấu: Năm 2005, tỷ trọng sản lượng khai thác lớn hơn tỷ trọng sản lượng nuôi trồng. Nhưng từ năm 2007 đến nay, tỷ trọng sản lượng nuôi trồng đã vượt lên tỷ trọng sản lượng khai thác.

» Nguyên nhân chủ yếu khiến sản lượng và giá trị thuỷ sản tăng là do:

Nước ta có nhiều tiềm năng để nuôi trồng thuỷ sản.

Chủ động nguồn nguyên liệu.

Mang lại giá trị kinh tế cao hơn.

Thị trường không ngừng được mở rộng trong và ngoài nước.

b . Phân bố ngành thủy sản

» Phân bố:

Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt thủy sản, phát triển mạnh nhất

là các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, Nam Bộ. Các tỉnh dẫn đầu là Kiên Giang,

Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận, Bình Định, Cà Mau.

Thủy sản nuôi trồng chủ yếu Đồng bằng sông Cửu Long, ngoài ra Đồng bằng

sông Hồng do có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch nhiều. Các tỉnh dẫn đầu là

An Giang Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre,

Tiền Giang, Vĩnh Long.

» Cơ cấu sản lượng thuỷ sản có sự phân hoá rõ rệt giữa các vùng nước ta:

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có sản lượng thuỷ sản lớn nhất cả nước, tỷ trọng luôn chiếm hơn 50% tổng sản lượng thủy sản của cả nước và có xu hướng tăng. Tiếp theo là Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng. Đây là các vùng có đường bờ biển dài, gần các ngư trường trọng điểm, có nhiều cơ sở chế biến thủy sản nên có sản lượng khai thác cao và có xu hướng tăng.

Vùng Bắc Trung Bộ giá trị sản xuất thấp hơn các tỉnh phía Nam do điều kiện khai thác, nuôi trồng khó khăn hơn, mặt khác các ngành nông nghiệp và lâm nghiệp khá phát triển.

Các vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên có sản lượng thấp nhất cả nước. Do điều kiện địa hình núi và cao nguyên là chủ yếu, Tây Nguyên không giáp biển nên điều kiện phát triển thủy sản hạn chế.

c . Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có sản lượng thủy sản lớn nhất nước ta là do

» Có 3 mặt giáp biển (đường bờ biển dài 700km).

» Tập trung nhiều bãi tôm, bãi cá lớn. Trữ lượng cá biển chiếm ½ cả nước.

» Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm thuận lợi cho sự phát triển nhiều loài sinh vật biển.

» Đặc biệt gần như không có bão nên tàu thuyền đánh bắt cá hoạt động quanh nă.

» Hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều bãi triều, rừng ngập mặn thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản.

» Dân cư có truyền thống đánh bắt, nuôi trồng chế biến.

d . Ngành đánh bắt hải sản của Duyên hải Nam Trung Bộ lại phát triển mạnh là do

» 14 tỉnh, thành trong vùng đều giáp biển, với đường bờ biển dài 1800km.

» Vùng biển rộng lớn, nhiều bãi tôm bãi cá, nhất là biển cực Nam Trung bộ.

» Bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá… thuận lợi để nuôi trồng thủy sản, hình thành cảng cá. Trong biển có nhiều hải sản quý.

» Hoạt động chế biến hải sản ngày càng phong phú đa dạng.

» Nhà nước chú trọng đầu tư.

3 . Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

a . Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai hướng chính

» Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu. Đặc biệt là ở các vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

Đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn nhằm khai thác hợp lý hơn sự đa dạng phong phú của điều kiện tự nhiên, sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm và nông sản hàng hoá, mặt khác cũng giảm thiểu rủi ro khi thị trường nông sản có biến động bất lợi.

b . Phát triển kinh tế trang trai

đây là bước tiến quan trọng để sản xuất nông – lâm- thuỷ sản phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá.

Kinh tế trang trại có khả năng huy động các nguồn lực lớn, kết hợp công nghiệp

Chế biến, dịch vụ với nông nghiệp ở trình độ cao hơn sẽ thúc đẩy nông nghiệp tiến mạnh trên con đường sản xuất hàng hoá.

Tỷ lệ các loại trang trại có sự khác nhau: Trang trại nuôi trồng thuỷ sản có tỷ lệ lớn nhất, tiếp đến là trang trại trồng cây hàng năm, trang trại lâm nghiệp thấp nhất.

Số lượng các trang trại ngày càng tăng, tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

4 . Đông Nam Bộ là vùng dẫn đầu cả nước về số lượng các trang trại cây công nghiệp lâu năm, Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu về trang trại nuôi trồng thuỷ sản và cây công nghiệp hàng năm

a . Đông Nam Bộ: Có nhiều điều kiện phát triển trang trại cây công nghiệp lâu năm vì

» Điều kiện tự nhiên:

Địa hình lượn sóng, bề mặt rộng và tương đối bằng phẳng.

Đất badan màu mỡ, đất xám phù sa cổ thoát nước tốt.

Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ ít thay đổi trong năm, độ ẩm và lượng mưa tương đối điều hoà.

Tài nguyên nước khá phong phú để cung cấp nước tưới cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.

Điều kiện kinh tế – xã hội:

Là vùng có truyền thống sản xuất cây công nghiệp.

Có thị trường tiêu thụ lớn về sản phẩm cây công nghiệp

Cơ sở hạ tầng vững mạnh hơn các vùng khác trong cả nước.

Chủ trương phát triển và hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.

b . Vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ trang trại nuôi trồng thủy sản và trang trại trồng cây hàng năm lâu nhất vì

» Diện tích đất phù sa lớn nhất cả nước dọc sông Tiền, sông Hậu đất phù sa màu mỡ điều kiện để phát triển cây lương thực (nhất là lúa nước).

» Khí hậu cận xích đạo, có 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt, lượng nhiệt lớn, biên độ dao động nhiệt độ thấp.

» Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, lại 3 mặt giáp biển nên thuận lợi hình thành các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản.

5 . Sự khác nhau trong chuyên môn hóa nông nghiệp giữa các vùng nông nghiệp

Tây Nguyên

Trung du miền núi Bắc Bộ

– Do khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, đất feralit phong hoá từ đất núi lửa nên chủ yếu trồng cây công nghiệp lâu năm của vùng xích đạo (cà phê, hồ tiêu, cao su).

– Ngoài ra trồng chè, dâu tằm là cây cận nhiệt ở tỉnh Lâm Đồng do có địa hình cao khí hậu mát mẻ hơn.

– Nhiều đồng cỏ phát triển chăn nuôi bò thịt và bò sữa. Khí hậu nóng quanh năm, mùa khô kéo dài không thích hợp cho chăn nuôi trâu

– Có mùa đông lạnh nên chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt đới (chè,  sở, hồi, quế…), các cây dược liệu như tam thất, hoàng liên, đỗ trọng, thảo quả…

– Đất feralit trên nền đá phiến, đá vôi thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp ngắn ngày lạc, đậu tương, thuốc lá…

– Nhiều đồng cỏ, khí hậu nóng ẩm, chăn nuôi chủ yếu trâu, bò thịt, bò sữa, lợn.

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Có ưu thế về các loại rau, cây thực phẩm có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (cà chua, su hào, khoai tây..) trồng lúa cao sản, cây thực phẩm, đay cói, chăn nuôi lợn, gia cầm bò sữa, nuôi trồng thuỷ sản. Chủ yếu cây có nguồn gốc nhiệt đới, lúa cao sarc, cây ăn quả nhiệt đới, nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ, nước ngọt (đặc biệt là tôm), gia cầm…
– Nguyên nhân của sự khác biệt đó là do sự khác biệt về địa hình, đất trồng, đặc biệt là sự phân hoá khí hậu và các điều kiện kinh tế xã hội khác.
Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cao nhất cả nước, có mùa đông lạnh cho phép đưa vụ đông trở thành vụ chính, có nguồn thức ăn chăn nuôi từ các phụ phẩm của ngành trồng trọt, nhiều ao hồ, cửa sông.

Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích rộng, đất phù sa chiếm 30% diện tích đồng bằng, khí hậu cận xích đạo, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn.

6 . Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp kết hợp với công nghiệp chế biến có ý nghĩa quan trọng đối với tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và sự phát triển kinh tế xã hội

» Trong nông nghiệp và phát triển kinh tế – xã hội nông thôn, mặc dù kinh tế hộ gia đình đã mang lại nhiều thành tựu, nhưng do nguồn vốn hạn chế, cơ sở kỹ thuật lạc hậu nên khó đưa nước ta đi lên sản xuất hàng hóa lớn.

» Sự phát triển vùng chuyên canh nông nghiệp kết hợp với công nghiệp chế biến có thể huy động nguồn vốn lớn, kỹ thuật hiện đại, lao động kỹ thuật làm tăng chất lượng sản phẩm nông nghiệp và có khả năng hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu, thúc đẩy nông nghiệp tiến nhanh trên con đường sản xuất hàng hoá, tạo động lực cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và phát triển kinh tế xã hội nông thôn.

 TRẮC NGHIỆM VẤN ĐÈ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

Câu 1. Đây không phải là khó khăn về mặt tự nhiên để phát triển ngành thuỷ sản nước ta hiện nay

A . Tranh chấp chủ quyền vùng biển.                 B. Nhiều thiên tai.

C . Môi trường biển suy thoái.                           D. Nguồn lợi thủy sản suy giảm.

Câu 2. Trở ngại lớn nhất về mặt kinh tế đối với sự phát triển ngành thủy sản nước ta hiện nay là

A . Trình độ lao động chưa cao.                         B. Thị trường tiêu thụ luôn biến động.

C . Cơ sở vật chất kỹ thuật chậm đổi mới.          D. Cơ sở chế biến phân bố chưa hợp lý.

Câu 3. Ý nghĩa kinh tế lớn của ngành thủy sản ở nước ta hiện nay là

A . Tạo nguồn thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao.

B . Tạo thêm việc làm cho người lao động.

C . Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

D . Cung cấp mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

Câu 4. Ngành thủy sản phát triển mạnh ở nước ta những năm gần đây do nguyên nhân cơ bản nào?

A . Thị trường không ngừng mở rộng.                B. Nguồn lao động có trình độ cao.

C . Cơ sở vật chất đã đáp ứng nhu cầu.             D. Điều kiện tự nhiên thuận lợi.

Câu 5. Nhận định nào sau đây không đúng về sự phát triển ngành thủy sản ở nước ta hiện nay?

A . Tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định.

B . Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác.

C . Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

D . Tỷ trọng ngành thủy sản đang có xu hướng tăng.

Câu 6. Để phát triển bền vững, ngành thủy sản cần hướng tới mục tiêu nào?

A . Gắn với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường.  

B . Phát triển công nghiệp chế biến.

C . Mở rộng thị trường xuất khẩu.

D . Đào tạo lao động có trình độ.

Câu 7. Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta là

A . Có nhiều ngư trường lớn.                          B. Có vùng biển rộng.

C . Có khí hậu nóng, ẩm.                               D. Có nhiều cửa sông, vũng vịnh.

Câu 8. Thuận lợi về tự nhiên để phát triển hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta không phải là

A . Có vùng biển rộng.                                   B. Có nguồn lợi thủy sản phong phú.

C . Có nhiều bãi tôm, bãi cá lớn.                     D. Phương tiện đánh bắt đang được cải tiến

Câu 9. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta là

A . Bão biển.                                                   B. Nguồn lợi hải sản suy giảm.

C . Chế độ thủy triều không ổn định.                 D. Tranh chấp vùng biển trong khu vực.

Câu 10. Nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến năng xuất của hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta là

A . Điều kiện tự nhiên.                                       B. Dân cư và lao động.

C . Phương tiện tàu thuyền.                                D. Thị trường tiêu thụ

Câu 11. Hiện nay ở nước ta, sản lượng khai thác thủy sản tăng chậm hơn so với sản lượng thủy sản nuôi trồng không bởi nguyên nhân nào?

A . Nguồn lợi hải sản gần bờ suy giảm.

B . Hạn chế về phương tiện đánh bắt.

C . Việc ra khơi của ngư dân gặp nhiều khó khăn.

D . Thiếu lao động có kinh nghiệm.

Câu 12. Hiện nay nước ta cần phải chú trọng đánh bắt xa bờ không bởi nguyên nhân nào?

A . Nhằm khai thác các nguồn lợi hải sản giàu có.

B . Để khẳng định chủ quyền lãnh thổ.

C . Nguồn lợi thủy sản gần bờ đang bị cạn kiệt.

D . Phương tiện tàu thuyền đã đáp ứng được nhu cầu.

Câu 13. Đồng bằng sông Cửu Long có hoạt động khai thác thủy sản phát triển không do nguyên nhân nào?

A . Nguồn lợi hải sản phong phú.                    B. Có nhiều đầm phá.

C . Có thể ra khơi quanh năm.                        D. Có nhiều ngư trường lớn.

Câu 14. Thuận lợi cơ bản về mặt tự nhiên để phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay là

A . Vùng biển rộng lớn.                                 B. Đối tượng nuôi trồng phong phú.

C . Diện tích mặt nước nuôi trồng lớn.            D. Hình thức nuôi trồng đang được cải tiến.

Câu 15. Nguyên nhân quan trọng nhất để hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ta phát triển mạnh trong thời gian qua là

A . Kỹ thuật nuôi trồng được đổi mới.

B . Nhà nước chú trọng đầu tư.

C . Đối tượng nuôi trồng phong phú hơn.  

D . Phát huy được lợi thế về diện tích mặt nước nuôi trồng.

Câu 16. Sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng nhanh hơn sản lượng khai thác thủy sản trong những năm gần đây không phải do

A . Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

B . kỹ thuật nuôi trồng được đổi mới.

C . Đối tượng nuôi trồng phong phú hơn.

D . Phát huy được lợi thế về diện tích mặt nước nuôi trồng.

Câu 17. Nghề nuôi cá nước ngọt ở nước ta phát triển mạnh nhất ở các vùng

A . Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

B . Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải miền Trung,

C . Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

D . Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 18. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta do

A . Đây là đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất cả nước.

B . Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước.

C . Dân cư đông nhất so với các vùng còn lại.

D . Có nhiều nhà máy chế biến thủy sản nhất cả nước.

Câu 19. Đồng bằng sông Cửu Long có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển nhất cả nước không do nguyên nhân nào sau đây?

A . Có nhiều kênh rạch.                                         B. Có nhiều vũng vịnh, đầm phá.

C . Có đường bờ biển dài.                                      D. Có nhiều rạn đá, đảo ven bờ.

Câu 20. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A . Có mùa khô kéo dài.                                         B. Lũ, lụt thất thường.

C . Triều cường.                                                     D. Khí hậu nóng quanh năm.

ĐÁP ÁN

1.A 2.C 3.D 4.A 5.C 6.A 7.A 8.D 9.A 10.C
11.D 12.D 13.B 14.C 15.B 16.A 17.A 18.B 19.D 20.A

Qua lý thuyết và một vài câu hỏi trắc nghiệm về: “Vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệp” ở trên, các em nắm vững kiến thức để có kỳ thi thật tốt nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here