Home Địa lí lớp 12 Lý thuyết và trắc nghiệm địa lý: Vấn đề phát triển du...

Lý thuyết và trắc nghiệm địa lý: Vấn đề phát triển du lịch

486
0

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1 . Tài nguyên du lịch của nước ta rất phong phú và đa dạng

a . Khái niệm Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là cảnh quan tự nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người, có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, các khu du lịch nằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch.

b . Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch tự nhiên: Phong phú và đa dạng, gồm: địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.

» Về địa hình:

Địa hình đa dạng, có nhiều cảnh quan đẹp như: đồi núi, đồng bằng, bờ biển, hải đảo.

Địa hình caxtơ với hơn 200 hang động, nhiều thắng cảnh nổi tiếng như: Vịnh Hạ Long, động Phong Nha – Kẻ Bàng…

Địa hình bờ biển: với chiều dài đường bờ biển 3260km, nước ta có khoảng 125 bãi biển đẹp trải dài từ Trà Cổ (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang).

Địa hình đảo: Nhiều đảo có giá trị đối với du lịch, tiêu biểu như Phú Quốc,

Cát Bà, một số đảo ở vịnh Hạ Long, Nha Trang,…

» Khí hậu: Sự đa dạng của khí hậu thuận lợi cho phát triển du lịch, do có sự phân hóa theo độ cao, theo mùa, theo vĩ độ. Tuy nhiên cũng bị ảnh hưởng như thiên tai (mưa, bão, lũ lụt,..,).

» Nước: Nhiều vùng sông nước trở thành các điểm tham quan du lịch như: hệ thống sông Cửu Long, sông Hồng, sông Hương, các hồ tự nhiên (Ba Bể, Hồ Tây) và hồ nhân tạo (Hoà Bình, Thác Bà, Dầu Tiếng). Ngoài ra còn có nguồn nước nóng, nước khoáng thiên nhiên có sức hút cao đối với du khách (Kim Bôi, Kênh Gà, Mỹ Lâm, Bình Châu,…).

» Tài nguyên sinh vật có nhiều giá trị:

Nước ta có hơn 30 vườn quốc gia và các khu bảo tồn tự nhiên, rừng ngập mặn tạo điều kiện phát triển du lịch sinh thái như Cúc Phương, Ba Vì, Cát Bà, Cát Tiên.

Tài nguyên du lịch nhân văn: di tích, lễ hội, tài nguyên khác…

Nước ta có khoảng 4 vạn di tích, trong đó có 2600 di tích được nhà nước xếp hạng quốc gia.

Các di tích được công nhận là di sản văn hóa thế giới như: Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn; Hoàng Thành Thăng Long, 82 bia tiến sĩ. Di sản phi vật thể như: Nhã nhạc cung đình Huế, không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên, hay ca trù, hát Xoan, hát quan họ…

» Lễ hội: Nước ta có nhiều lễ hội, các lễ hội diễn ra quanh năm trên khắp cả nước, song chủ yếu vào mùa xuân. Có ý nghĩa quốc gia là lễ hội đền Hùng, kéo dài nhất là lễ hội Chùa Hương…

Chùa Hương… thác: Văn hoá nghệ thuật dân gian (chèo, mhaš

» Các tài nguyên du lịch nhân văn khác: Văn hóa nghệ thuật dân gian (chèo, múa rối, quan họ). Hàng loạt làng nghề truyền thống và các sản phẩm đặc sắc khác có khả năng phục vụ mục đích du lịch (ẩm thực).

2 . Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu

Từ 1991 đến 2014

» Khách du lịch nội địa, quốc tế và doanh thu du lịch không ngừng tăng. Do:

Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng.

Đổi mới chính sách của nhà nước, trong đó chú trọng phát triển du lịch.

Đời sống nhân dân được nâng cao.

Tình hình chính trị ổn định, Việt Nam là điểm đến an toàn, hấp dẫn, thân thiện.

Các nhân tố khác: công tác quảng bá, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng phục vụ

du lịch, lực lượng lao động được tăng cường cả về số lượng và chất lượng…

» Các trung tâm du lịch quốc gia:

Phía Bắc: Hà Nội, Hạ Long, Hải Phòng.

Miền Trung: Huế , Đà Nẵng, Vinh.

Phía Nam: TP Hồ Chí Minh, Nha Trang, Đà Lạt, Cần Thơ.

Hà Nội trở thành trung tâm du lịch vào ở nước ta là do:

» Nằm trong tam giác tăng cường du lịch phía Bắc, là trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia ở vùng du lịch Bắc Bộ.

» Là thủ đô của đất nước, một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của cả nước.

» Tài nguyên du lịch rất phong phú và đa dạng: Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Hồ Gươm, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, khu vực phố cổ, Hồ Gươm, các làng nghề.

» Cơ sở hạ tầng (giao thông vận tải khả năng cung cấp điện nước, thông tin liên lạc), cơ sở vật chất kỹ thuật (cơ sở lưu trú, cơ sở vui chơi giải trí…) vào loại tốt nhất cả nuwocs.

» Chủ trương chính sách của Hà Nội coi du lịch là ngành mũi nhọn.

TRẮC NGHIỆM VỀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Câu 1. Ngành du lịch ở nước ta phát triển nhanh từ thời điểm nào?

A . Đầu thập kỷ 90.                                           B. Cuối thập kỷ 90.

C . Sau khi thực hiện chính sách mở cửa.            D. Sau khi nhập WTO.

Câu 2. Yếu tố quyết định sự phát triển ngành du lịch ở nước ta hiện nay là

A . Tài nguyên du lịch.                                       B. Chính sách phát triển du lịch.

C . Cơ sở hạ tầng du lịch.                                   D. Sự phát triển của các công ty du lịch.

Câu 3. Để hướng tới một ngành du lịch phát triển bền vững, chúng ta cần chú trọng

A . Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch.

B . Phát triển đội ngũ hướng dẫn viên du lịch chuyên nghiệp.

C . Xây dựng môi trường du lịch an toàn.

D . Gắn quảng bá du lịch với việc tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường.

Câu 4. Nước ta được chia thành mấy vùng du lịch?

A . 3                                    B.4.                            C. 5.                            D. 6

Câu 5. Tam giác tăng trưởng du lịch phía Bắc bao gồm

A . Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.                  B. Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn.

C . Hà Nội, Hải Phòng, Cao Bằng.                     D. Hà Nội, Lạng Sơn, Hà Giang.

Câu 6. Trung tâm du lịch lớn nhất miền Bắc nước ta là

A . Hà Nội.                         B. Hải Phòng.                 C. Hạ Long.                D. Lào Cai.

Câu 7. Trung tâm du lịch lớn nhất miền Trung nước ta là

A . Thanh Hóa – Nghệ An.                                                  B. Quảng Trị – Huế.

C . Đà Nẵng – Quảng Nam.                                                D. Huế – Đà Nẵng.

Câu 8. Trung tâm du lịch lớn nhất miền Nam nước ta là

A . Đà Lạt.                                                                       B. Nha Trang

C . TP. Hồ Chí Minh.                                                          D. Cần Thơ.

Câu 9. Đây không phải là tài nguyên du lịch tự nhiên?

A . Vườn quốc gia Ba Vì.                                                    B. Hang Sơn Đoòng.

C . Thánh địa Mỹ Sơn.                                                       D- Hồ Gươm

Câu 10. Đây không phải là di sản văn hóa phi vật thể của thế giới tại Việt Nam?

A . Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên.                B. Nhã nhạc cung đình Huế.

C . Quần thể di tích cố đô Huế.                                           D. Ca trù.

Câu 11. Đây không phải là di sản văn hóa vật thể của thế giới tại Việt Nam?

A . Quần thể di tích cố đô Huế.                                B. Phố cổ Hội An.

C . Thành nhà Hồ.                                                  D. Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương.

Câu 12. Vùng có nhiều bãi tắm đẹp nhất nước ta là

A . Đồng bằng sông Hồng..                                          B. Bắc Trung Bộ.

C . Duyên hải Nam Trung Bộ.                                       D. Đông Nam Bộ.

Câu 13. Các bãi tắm biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ thu hút khách du lịch hơn Bắc Trung Bộ không phải do

A . Có nhiều đảo chắn ven bờ nên sóng biển không mạnh.

B . Ít cửa sông đổ ra biển nên nước biển trong.

C . Nhiệt độ nước biển quanh năm ấm.

D . Có vị trí thuận lợi.

Câu 14. Hang động đá vôi đẹp nhất nước ta là

A . Pác Pó – Cao Bằng.                                           B. Tam Thanh – Lạng Sơn.

C . Tam Cốc – Bích Động – Ninh Bình.                      D. Phong Nha – Kẻ Bàng.

Câu 15. Hà Nội có vườn quốc gia nào?

A . Tam Đảo.                    B. Vĩnh Phúc.                   C. Ba Vì.                D. Cúc Phương.

Câu 16. Hai địa điểm có khí hậu mát mẻ quanh năm và có giá trị nghỉ dưỡng cao ở nước ta là

A . Mai Châu và Điện Biên.                                     B. Đà Lạt và Sa Pa.

C . Fan-xi-păng và Sa Pa.                                       D. Pác Bó và Đà Lạt.

Câu 17. Góp phần khẳng định chủ quyền lãnh thổ là loại hình du lịch nào sau đây?

A . Sinh thái.                  B. Biển – đảo.              C. Nghỉ dưỡng.                  D. Quốc tế.

Câu 18. Góp phần bảo vệ môi trường là loại hình du lịch nào sau đây?

A . Sinh thái.                 B. Biển-đảo.                 C. Nghỉ dưỡng.                  D. Quốc tế.

Câu 19. Khách du lịch nội địa ngày càng tăng là do nguyên nhân xã hội nào?

A . Nước ta có nhiều phong cảnh đẹp

B . Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng cao.

C . Dịch vụ du lịch ngày càng đáp ứng nhu cầu của khách.

D . Cơ sở hạ tầng du lịch phát triển.

Câu 20. Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam ngày càng tăng do nguyên nhân chủ yếu nào?

A . Nước ta có nhiều phong cảnh đẹp.

B . Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi.

C . Dịch vụ du lịch ngày càng đáp ứng nhu cầu của khách.

D . Hoạt động quảng bá du lịch ngày càng có hiệu quả.

ĐÁP ÁN

1.A 2.B 3.D 4.A 5.A 6.A 7.D 8.C 9.C 10.C
11.D 12.C 13.D 14.D 15.C 16.B 17.B 18.A 19.B 20.D

Qua lý thuyết và bài tập trắc nghiệm ở trên về: “Vấn đề phát triển du lịch”, các em ôn chắc lý thuyết chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới đạt kết quả cao nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here