Home Địa lí lớp 12 Lý thuyết và trắc nghiệm: Địa lý ngành Giao thông vận tải

Lý thuyết và trắc nghiệm: Địa lý ngành Giao thông vận tải

409
0

 ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH

GIAO THÔNG VẬN TẢI

Ngành

Ưu điểm Hạn chế Tiến độ

Phân bố

Đường sắt

Vận chuyển được hàng nặng trên quãng đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ

– Chỉ hoạt động trên đường ray.

– Đầu tư lớn: Để đặt đường ray xây hệ thống nhà ga, đội ngũ công nhân bảo trì và điều hành.

– Tốc độ: 200 – 300 km/h, tàu siêu tốc có thể lên tới 500 km/h.

– Sức vận tải lớn. – Trước chạy bằng hơi nước, củi, than. Nay chạy bằng dầu (điezen), điện.

– Toa tàu chuyên dụng.

– Đường ray khổ rộng (1,4 – l,6m; khổ tiêu chuẩn).

– Phân bố mạng lưới đường sắt phản ánh sự phát triển kinh tế và phân bố công nghiệp.

– Nước phát triên: Tây Âu, Bắc Mĩ với mạng lưới dày đặc, khổ đường rộng.

– Nước đang phát triển: Đoạn đường ngắn, khổ hẹp (0,6m – 0,9m – lm).

Đường ô tô – Tiện lợi, cơ động.

– Thích nghi cao với mọi địa hình.

– Hiệu quả kinh tế cao trên cự li ngắn và trung bình.

– Là phương tiện vận tải phối hợp hoạt động của các phương tiện khác.

– Cước phí đắt so với xe lửa.

– Ô nhiễm môi trường.

– Sử dụng nhiều sắt thép.

– Ách tắc, tai nạn giao thông không ngừng gia tăng.

– Phương tiện vận tải, thiết bị chuyên dụng, không ngừng hoàn thiện.

– Sức vận tải tăng lên 30 – 40 tấn.

– Ngày càng chiếm ưu thế, cạnh tranh khốc liệt với  đường sắt (Hoa Kì, Tây Âu).

– Khối lượng luân chuyển bằng V2 xe lửa.

– Hơn 500 triệu đầu xe ô tô (trong đó 400 triệu đầu xe du lịch).

Đường ống

– Giá thành rẻ.

– Vận chuyển liên tục ngày đêm.

– Hiệu quả cao, an toàn, tiện lợi.

Dễ xảy ra sự cố: rò rỉ, vỡ ống. Chất lượng ống ngày càng được nâng cao do sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.

– Tập trung chủ yếu ở Trung Đông, Liên bang Nga, Trung Quốc, Hoa Kì

Đường sông hồ, đường biển

– Cước phí thấp. – Vận chuyển hàng hóa nặng, cồng kềnh, không cần nhanh.

– Tốc độ vận chuyển chậm.

– Gây ô nhiễm môi trường nước sông, môi trường biển (tràn dầu, chất thải hóa học,…).

– Phương tiện vận tải không ngừng được hiện đại hóa, sức vận tải được nâng cao.

– Các kênh đào được cải tạo, xây thêm nhiều âu tàu thúc đẩy ngành vận chuyển.

– Đường sông phát triển mạnh ở: Hoa Kì, Liên bang Nga, Canada. – Đường biển phát triển sầm uất nhất ở Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương.

Đường hàng không

Tốc độ vận chuyển nhanh.

– Chi phí vận tải đắt.

– Dễ gây ô nhiễm không khí.

– Trọng tải thấp.

Các loại máy bay vận chuyển khách và hàng hóa khổng lồ liên tục được ra đời: Boinh 747, Airbus.

– Hoa Kì, Tây Âu là nơi tập trung chủ yếu các sân bay quốc tế.

– Cường quốc hàng không thế giới: Hoa Kì, Anh, Pháp, Nga.

TRẮC NGHIỆM THỰC HÀNH VỀ ĐỊA LÝ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

Câu 1. Ngành đường sắt có ưu điểm hơn so với đường ô tô, đó là

A . Vận chuyển đường hàng nặng trên quãng đường xa với giá rẻ.

B . Thích nghi cao với các điều kiện địa hình.

C . Đáp ứng các yêu cầu vận chuyển đa dạng của khách hàng.

D . Phối hợp được với hoạt động của các loại phương tiện vận tải khác.

Câu 2. Sự phân bố mạng lưới đường sắt phản ánh sự phân bố của

A . Dân cư.                                       B. Nông nghiệp.         

C. Công nghiệp.                                D. Dịch vụ

Câu 3. Trên các tuyến đường sắt tối tân, tốc độ chạy tàu đạt tới 300km/h là nhờ ứng dụng của công nghệ nào?

A . Công nghệ vật liệu.                     B. Công nghệ năng lượng.

C . Công nghệ thông tin.                  D. Công nghệ sinh học.

Câu 4. Ngành vận tải đường sắt đang bị cạnh tranh mạnh mẽ bởi loại hình vận tải nào?

A . Đường ô tô.                               B. Đường biển.

C . Đường hàng không.                   D. Đường sông.

Câu 5. Nhược điểm lớn nhất của  loại hình giao thông vận tải đường sắt là

A . Chỉ vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn.

B . Đầu tư cơ sở vật chất tốn kém.

C . Chỉ hoạt động được trên các tuyến đường cố định.

D . Cần nhiều nhân viên phục vụ.

Câu 6. Ưu điểm nổi bật của giao thông vận tải ô tô là

A . Tính cơ động, sự tiện lợi.

B . Có hiệu quả kinh tế cao ở cự li vận chuyển ngắn.

C . Vận chuyển được đa dạng các loại hàng hóa.

D . Có vai trò trung chuyển với các loại hình vận tải khác.

Câu 7. Ngành vận tải đường ống gắn liền với sự phát triển của ngành

A . Cung cấp nước sạch.                       B. Vệ sinh môi trường.

C . Vận chuyển dầu khí.                       D. Thủy lợi.

Câu 8. Rẻ, thích hợp với vận chuyển hàng hóa nặng, cồng kềnh, không cần nhanh là ưu điểm của loại hình giao thông vận tải nào?

A . Đường ô tô.                                   B. Đường biển.

C . Đường sắt.                                    D. Đường sông.

Câu 9. Nhận định nào sau đây đúng về tinh hình phát triển của các loại hình vận tải đường hàng không hiện nay trên thế giới?

A . Có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất.

B . Có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất.

C . Cước phí vận tải đắt, trọng tải cao.

D . Có tốc độ vận chuyển nhanh nhất.

Câu 10. Các cường quốc hàng không trên thế giới là:

A . Anh, Pháp, Đức, Hoa Kì.                   

B . Anh, Pháp, Hoa Kì, Liên bang Nga.

C . Nhật Bản, Pháp, Hoa Kì, Anh.          

D . Trung Quốc, Liên bang Nga, Hoa Kì

ĐÁP ÁN

1.A 2.C 3.A 4.A 5.C 6.A 7.C 8.D 9.D 10.B

Qua lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm về: “Địa lý ngành Giao thông vận tải ” ở trên, chúc các em có một ngày học tập thật vui vè và đạt kết quả cao trong bài thi nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here