Home Địa lí lớp 12 Lý thuyết và trắc nghiệm địa lý: Dân số và sự gia...

Lý thuyết và trắc nghiệm địa lý: Dân số và sự gia tăng dân số

165
0

PHẦN: ĐỊA LÍ KINH TẾ – XÃ HỘI

CHỦ ĐỀ. ĐỊA LÍ DÂN CƯ

BÀI: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ

I . DÂN SỐ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ THẾ GIỚI

» Dân số thế giới năm 2017: 7,49 tỉ người

» Tăng 50 triệu người/năm, trong đó 95% dân số thế giới thuộc về các nước đang phát triển.

II . GIA TĂNG DÂN SỐ

1 . Gia tăng tự nhiên

a . Tỉ suất sinh thô

» Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm (đơn vị: %o).

» Các yếu tố tác động: Sinh học, tự nhiên, tâm lí xã hội, hoàn cảnh kinh tế, chính sách phát triển dân số.

» Tỉ suất sinh thô có xu hướng giảm mạnh, ở các nước phát triển giảm nhanh hơn, nhóm nước đang phát triển cao hơn nhóm phát triển.

b . Tỉ suất tử thô

» Tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm (đơn vị: %o).

» Tỉ suất tử thô có xu hướng giảm rõ rệt do những tiến bộ về y tế, khoa học kĩ thuật, sự phát triển kinh tế – xã hội.

» Các nhân tố ảnh hưởng: Kinh tế – xã hội (chiến tranh, đói kém, bệnh tật) và thiên tai.

c . Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên

» Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô, được coi là động lực phát triển dân số. Công thức tính: Tg = S – T (đơn vị %).

» Trên thế giới, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được chia thành 3 nhóm chính:

Gia tăng chậm : Tg < 0,9% (Bắc Mĩ, Ô xtrây li a, Tây Âu).

Gia tăng trung bình: Tg 1 – 1,9% (Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Bra-xin…).

Gia tăng cao và rất cao: Tg từ 2% – trên 3% (Châu Phi, Trung Đông, Trung và

Nam Mĩ).

d . Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lí

Dân số tăng nhanh, dân số đông

» Môi trường: Cạn kiệt tài nguyên, môi trường bị ô nhiễm, phá vỡ cân bằng sinh thái.

» Xã hội: Mức sống giảm, giáo dục, y tế giảm, vấn đề nhà ở, việc làm gặp khó khăn.

» Kinh tế: Thiếu việc làm cho người lao động, tốc độ phát triển kinh tế giảm. Giảm khả năng tích lũy nền kinh tế.

Dân số giảm: Thiếu lao động trong tương lai.

2 . Gia tăng cơ học: Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư

» Có ý nghĩa quan trọng đối với từng khu vực, từng quốc gia, trên phạm vi toàn thế giới, không ảnh hưởng đến quy mô dân số.

» Nguyên nhân:

Lực hút: Đất đai màu mỡ, dễ kiếm việc làm.

Lực đẩy: Điều kiện sống khó khăn, thu nhập thấp.

3 . Gia tăng dân số

» Tỉ suất gia tăng dân số bằng tổng số của tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học (đơn vị %).

» Gia tăng dân số là thước đo phản ánh trung thực đầy đủ tình hình biến động dân số của một quốc gia, một vùng.

TRẮC NGHIỆM THỰC HÀNH VỀ DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ

Câu 1. Sự biến động dân số trên thế giới là do nhân tố nào quyết định?

A . Sinh.                B. Tử.                C. Gia tăng tự nhiên.               D. Gia tăng cơ giới.

Câu 2. Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới tỉ suất sinh thô của các nước phát triển là

A . Trình độ phát triển kinh tế.                                     B. Chính sách phát triển dân số.

C . Phong tục tập quán.                                              D. Tự nhiên – sinh học.

Câu 3. Tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh ở các nước đang phát triển cao hơn các nước phát triển do

A . Y tế chưa phát triển.                                             B. Dịch bệnh nhiều.

C . Ảnh hưởng của thiên tai.                                       D. Chất lượng cuộc sống chưa cao

Câu 4. Hiện nay, tỉ suất sinh thô ở các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển do nhân tố nào sau đây?

A . Tính chất dân số.                                                  B. Điều kiện sống.

C . Trình độ phát triển y tế.                                         D. Thiên tai.

Câu 5. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là sự chênh lệch giữa

A . Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.

B . Số người nhập cư và số người xuất cư.

C . Số người sinh ra và số người chết đi.

D . Tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư.

Câu 6. Trên thế giới, các nước có tỉ suất gia tăng dân số dưới l% chủ yếu thuộc về châu lục nào sau đây?

A . Châu Á.                   B. Châu Mĩ.                   C. Châu Âu.                       D. Châu Úc.

Câu 7. Hiện tượng bùng nổ dân số đang diễn ra chủ yếu ở

A . Châu Á.                   B. Châu Mĩ.                   C. Châu Phi.                       D. Châu Úc.

Câu 8. Gia tăng dân số được tính bằng công thức:

A . Gia tăng tự nhiên – gia tăng cơ giới.              B. Gia tăng tự nhiên – gia tăng cơ giới.

C . Tỉ suất sinh – tỉ suất tử.                               D. Tỉ suất sinh – tỉ suất tử.

Câu 9. Tỉ suất từ thô được tính bằng công thức

A . Số người chết trong năm chia cho dân số trung bình cùng thời điểm, đơn vị %0.

B . Số người chết trong năm nhân với dân số trung bình cùng thời điểm, đơn vị %0.

C . Số người chết trong năm trừ số người chết năm trước, đơn vị %.

D . Số người chết trong năm so với dân số trung bình cùng thời điểm, đơn vị %.

Câu 10. Dân số tăng nhanh ở các nước đang phát triển dẫn đến hậu quả về mặt kinh tế là

A . Cạn kiệt tài nguyên.                                    B. Thất nghiệp, thiếu việc làm.

C . Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.                D. Thiên tai ngày càng gia tăng.

ĐÁP ÁN

1.C 2.A 3.A 4.A 5.A 6.C 7.C 8.B 9.A 10.C

Qua lý thuyết và bài tập trắc nghiệm về: “Dân số và sự gia tăng dân số” ở trên, các em học bài và làm bài tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here