Home Địa lí lớp 12 Lý thuyết và trắc nghiệm địa lý: Cơ cấu dân số

Lý thuyết và trắc nghiệm địa lý: Cơ cấu dân số

422
0

CƠ CẤU DÂN SỐ

1 . Cơ cấu dân số theo giới

2 . Cơ cấu dân số theo tuổi

– Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ, hoặc so tổng số dân (đơn vị: %).

TNN = D­­nam : Dnữ

TNN: Tỉ số giới tính.

– Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau giữa các nước và khu vực:

+ Các nước phát triển: Nữ > nam.

+ Các nước đang phát triển: Nam > nữ. – Cơ cấu dân số theo giới ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và chiến lược phát triển kinh tế – xã hội các quốc gia.

– Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có ý nghĩa quan trọng vì thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động một quốc gia.

– Trên thế giới, người ta thường chia thành 3 nhóm tuổi.

+ Nhóm dưới tuổi lao động: 0-14 tuổi. + Nhóm tuổi lao động: 15-59 tuổi (nam) và 15 – 54 tuổi (nữ).

+ Nhóm trên tuổi lao động: > 60 (nam) và > 55 (nữ).

– Tháp dân số: Biểu đồ thể hiện sự kết hợp giữa cơ cấu dân số theo tuổi và cơ cấu dân số theo giới

3 . Cơ cấu dân số theo lao động

4 . Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa

– Nguồn lao động là dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. Gồm 2 nhóm:

+ Dân số hoạt động kinh tế: người đang làm việc và người không có việc làm (thất nghiệp).

+ Dân số không hoạt động kinh tế: Người thuộc nguồn lao động nhưng không tham gia hoạt động kinh tế vì các lí do khác nhau.

– Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế:

+ Khu vực I: Nông – Lâm – Ngư nghiệp.

+ Khu vực II: Công nghiệp – Xây dựng.

+ Khu vực III: Dịch vụ

– Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ dân trí và học vấn dân cư và là tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống một quốc gia.

– Có hai tiêu chí đánh giá:

+ Tỉ lệ biết chữ: những người biết chữ từ 15 tuổi trở lên so với tổng số dân, đơn vị %.

+ Số năm đi học cao nhất mà mỗi người dân từ 25 tuổi trở lên.

5 . So sánh cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội

Nhóm tuổi Dân số già Dân số trẻ
0 – 14 tuổi < 25% > 35%
15 – 59 tuổi 60% 55%
> 60 tuổi > 15% < 10%

Nhóm nước phát triển

Nhóm nước đang phát triển

Cơ cấu dân số theo độ tuổi

– Cơ cấu dân số già.

-Trẻ em: < 25%, và tiếp tục giảm. Có điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc, giáo dục, chất lượng cuộc sống được đảm bảo.

– Người già: > 15%

+ Thiếu lao động trong tương lai.

+ Phải hỗ trợ và chăm sóc y tế cho người già.

+ Nguy cơ giảm dân số

– Cơ cấu dân số trẻ:

– Trẻ em nhiều: > 35%.

+ Nguồn lao động dồi dào trong tương lai, đó là lực lượng lao động quan trọng để phát triển kinh tế.

+ Số người trong độ tuổi đi học đông, vấn đề phát triển giáo dục, y tế cho trẻ vị thành niên gặp khó khăn.

+ Khó khăn về vấn đề giải quyết việc làm.

– Người già ít: < 10

Cơ cấu dân số theo giới tính

– Tỉ lệ nam ít hơn nữ (Bắc Mỹ,

Nhật Bản, châu Âu).

– Nguyên nhân do tuổi thọ trung bình cao, đặc biệt là nữ.

– Tỉ lệ nam nhiều hơn nữ.

– Theo quy luật sinh học độ tuổi

+ < 15 (nhóm I): Nam > nữ. + > 65 (nhóm 3): Nữ > nam

– Các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ nên nhóm I > nhóm 3 do đó nam

> nữ.

– Ngoài ra còn do trình độ phát triển kinh tế, chăm sóc sức khỏe giới, phong tục tập

quán, tâm lí xã hội thích con trai,… cùng tác động đến tỉ số giới tính.

THÁP DÂN SỐ

1 . Kiểu mở rộng của tháp dân số

» Đáy tháp rộng: Trẻ em nhiều -> tỉ suất sinh cao -> dân số tăng nhanh.

» Đỉnh tháp nhọn -> ít người già, tỉ suất tử cao, tuổi thọ trung bình thấp.

» Các cạnh thoai thoải -> Số người lao động nhiều, tăng nhanh.

» Đặc trưng cho các nước dân số trẻ, nền kinh tế kém phát triển.

2 . Kiểu thu hẹp của tháp dân số

» Phình to ở giữa, thu hẹp về 2 phía đáy và đỉnh tháp: tỉ suất sinh giảm nhanh -> nhóm trẻ em ít -> gia tăng dân số có xu hướng giảm.

» Đặc trưng cho các nước đang có sự chuyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già.

3 . Kiểu ổn định của tháp dân số

» Hẹp ở phần đáy tháp -> tỉ suất sinh thấp -> thiếu nguồn lao động trong tương lai. » Mở rộng hơn ở đỉnh -> tỉ suất tử vong ít, tuổi thọ trung bình cao.

» Dân số ổn định cả về quy mô và cơ cấu.

» Đặc trưng cho các nước phát triển.

TRẮC NGHIỆM THỰC HÀNG VỀ CƠ CẤU DÂN SỐ

Câu 1. Nhận định nào sai về khái niệm cơ cấu dân số theo giới?

A . Biểu thị sự tương quan giữa giới nam so với tổng số dân, đơn vị %.

B . Biểu thị sự chênh lệch giữa dân số nam và dân số nữ, đơn vị %.

C . Biểu thị sự tương quan giữa giới nam so với giới nữ, đơn vị %.

D . Là tỉ số giới tính nam so với giới tính nữ, đơn vị %.

Câu 2. Cơ cấu theo giới không ảnh hưởng rõ rệt đến

A . Tổ chức đời sống xã hội.                                      B. Tổ chức phân bố sản xuất.

C . Định hướng chiến lược phát triển kinh tế.              D. Cơ cấu nền kinh tế.

Câu 3. Nhận định nào sau đây đúng về cơ cấu dân số theo giới?

A . Ở các nước phát triển, nam nhiều hơn nữ.

B . Ở các nước đang phát triển, nữ nhiều hơn nam.

C . Ở các nước đang phát triển, nữ ít hơn nam.

D . Tỉ số giới tính trên toàn thế giới cân bằng nhau.

Câu 4. Hiện nay, ở các nước đang phát triển tỉ suất giới của trẻ em mới sinh ra thường cao (bé trai nhiều hơn bé gái), chủ yếu do tác động của yếu tố

A . Tự nhiên – sinh học.                           B. Chính sách xã hội.

C . Hoạt động sản xuất.                           D. Tâm lí, tập quán.

Câu 5. Cơ cấu dân số theo độ tuổi không thể hiện được

A . Tình hình sinh, tử.                              B. Tỉ số giới tính của một nước.

C . Nguồn lao động của một nước.            D. Khả năng phát triển dân số của một nước.

Câu 6. Đặc điểm cơ cấu dân số trẻ là

A . Tỉ lệ trẻ em > 35%, tỉ lệ người già < 10%.

B . Tỉ lệ trẻ em > 25%, tỉ lệ người già < 150 %.

C . Tỉ lệ trẻ em < 35%, tỉ lệ người già < 10%.

D . Tỉ lệ trẻ em > 35%, tỉ lệ người già > 10%.

Câu 7. Tháp dân số thể hiện đầy đủ nội dung nào sau đây?

A . Cơ cấu dân số theo độ tuổi.                            B. Cơ cấu dân số theo giới tính.

C . Cơ cấu dân số.                                              D. Cơ cấu sinh học.

Câu 8. Kiểu tháp dân số thu hẹp không thể hiện đặc điểm nào sau đây?

A . Tỉ suất sinh giảm.

B . Tuổi thọ trung bình thấp.

C . Sự chuyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già.

D . Gia tăng dân số có xu hướng giảm dần.

Câu 9. Tiêu chí nào sau đây đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia?

A . Cơ cấu dân số theo lao động.                       B. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.

C . Cơ cấu dân số theo độ tuổi.                         D. Cơ cấu dân số theo giới.

Câu 10. Cơ cấu xã hội không phản ánh nội dung nào sau đây?

A . Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.        B. Nguồn lao động.

C . Cơ cấu dân số theo độ tuổi.                          D. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.

ĐÁP ÁN

1.B 2.D 3.C 4.D 5.B 6.A 7.D 8.B 9.B 10.C

Qua lý thuyết và Bài tập thực hành về: “Cơ cấu dân số” ở trên, các em xem bài và làm bài tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới đạt kết quả cao nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here