Home Địa lí lớp 12 Lý thuyết và trắc nghiệm: Địa lý các ngành công nghiệp

Lý thuyết và trắc nghiệm: Địa lý các ngành công nghiệp

404
0

BÀI: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP

1 . Công nghiệp năng lượng

Là ngành công nghiệp quan trọng của mỗi nước, là tiền đề của tiến bộ khoa học – kĩ thuật. Để tiến hành quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa mỗi quốc gia, công nghiệp năng lượng phải đi trước một bước.

Vai trò – đặc điểm

Tình hình sản xuất và phân bố

Khai thác than

– Nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, luyện kim đen.

– Nguyên liệu quý cho công nghiệp hóa học, dược phẩm.

– Trữ lượng than toàn thế giới: 13 nghìn tỉ tấn, gấp 10 lần trữ lượng dầu mỏ thế giới.

– Sản lượng khai thác ngày càng tăng, năm 2013 đạt 6859 triệu tấn.

– Tập trung ở bán cầu Bắc, các nước có trữ lượng và sản lượng than cao: Hoa Kì, Trung Quốc, Liên bang Nga, Đức,…

– Ở Việt Nam, than được khai thác chủ yếu ở khu vực Đông Bắc: 90% sản lượng tập trung ở Quảng Ninh

Khai thác dầu mỏ

– Là ngành có vai trò quan trọng và là “vàng đen” của nhiều quốc gia.

– Là nguồn năng lượng có khả năng sinh nhiệt lớn, nguyên liệu của công nghiệp hóa chất, dược phẩm.

– Ở Việt Nam, ngành dầu khí phát triển mạnh trong 10 năm gần đây, chủ yếu ở Đông Nam Bộ.

– Trữ lượng ước tính 400 – 500 tỉ tấn, trữ lượng chắc chắn 140 tỉ tấn.

– Các nước sản xuất nhiều dầu nhất tập trung chủ yếu ở khu vực Trung Đông, Bắc Phi, Mĩ La tinh, Liên bang Nga, Mĩ,…

– Sản lượng khai thác năm 2013 đạt 3690 triệu tấn.

Công nghiệp điện lực

– Là ngành công nghiệp tương đối trẻ, phát triển từ khoảng giữa thế kỉ XX.

– Cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại, đẩy mạnh tiến bộ khoa học – kĩ thuật, đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh của con người.

– Sự đa dạng trong cơ cấu sản xuất điện phụ thuộc chủ yếu vào trình độ khoa học và kĩ thuật của từng quốc gia.

– Sản lượng điện của thế giới liên tục tăng, đạt 23141 tỉ kWh (2013).

– Cơ cấu ngành đa dạng, bao gồm: Thủy điện, nhiệt điện, điện nguyên tử, điện thủy triều,…

– Các nước phát triển sản xuất nhiều nhất: Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga,..

2 . Các ngành công nghiệp khác

Vai trò – đặc điểm

Tình hình sản xuất và phân bố

a. Công nghiệp điện tử – tin học

– Là ngành công nghiệp trẻ, phát triển mạnh từ năm 1990, là ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều nước, đồng thời là thước đo trình độ phát triển kinh tế – xã hội.

– Ít gây ô nhiễm môi trường, không chiếm diện tích rộng, không tiêu thụ nhiều kim loại, điện và nước, song lại yêu cầu lao động trẻ có trình độ kĩ thuật cao.

– Sản phẩm đa dạng, được chia thành 4 nhóm: máy tính, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng, thiết bị viễn thông.

– Dần đầu là Hoa Kì, Nhật Bản, EU,…

b. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

– Gồm nhiều ngành khác nhau, đa dạng về sản phẩm và phức tạp về trình độ kĩ thuật.

– Sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu nhân dân.

– Sử dụng nhiều nhiên liệu, động lực, chi phí vận tải ít, chịu ảnh hưởng lớn bởi thị trường và nguồn nguyên liệu.

– Đòi hỏi ít vốn đầu tư, thời gian xây dựng tương đối ngắn, thời gian hoàn vốn nhanh, thu lợi nhuận dễ dàng, có khả năng xuất khẩu.

– Phát triển rộng rãi ở nhiều nước, trong đó chủ yếu ở các nước có lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn và giàu nguyên liệu.

– Trong cơ cấu công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, phát triển mạnh nhất là ngành dệt may, tập trung ở các nước Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì,Nhật Bản.

– Các ngành khác như: da giày, nhựa, sành sứ… cũng rất phát triển.

c. Công nghiệp thực phẩm

– Đáp ứng nhu cầu hằng ngày của con người về ăn, uống.

– Nguyên liệu chủ yếu từ ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.

– Thúc đẩy nông nghiệp phát triển.

– Thông qua chế biến, công nghiệp thực phẩm làm tăng giá trị sản phẩm, tạo khả năng xuất khẩu, tích lũy vốn, góp phần cải thiện đời sống.

– Sản phẩm đa dạng, phong phú (cá, thịt hộp và đông lạnh, rau quả sấy, chế biến sữa, rượu, bia, nước giải khát…).

– Là ngành phát triển và phân bố linh hoạt, có mặt ở khắp các quốc gia trên thế giới.

– Ở nhiều nước đang phát triển, ngành công nghiệp thực phẩm chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành công nghiệp.

TRẮC NGHIỆM THỰC HÀNH VỀ ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Câu 1. Ngành công nghiệp nào là tiền đề của tiến bộ khoa học kĩ thuật?

A . Công nghiệp điện tử.                   B. Công nghiệp năng lượng.

C . Công nghiệp hóa chất.                D. Công nghiệp cơ khí.

Câu 2. Đây không phải là đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử – tin học?

A . Ít gây ô nhiễm môi trường.

B . Không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước.

C . Không cần lao động có trình độ.

D . Không cần diện tích rộng.

Câu 3. Ngành công nghiệp năng lượng không bao gồm phân ngành nào sau đây?

A . Công nghiệp khai thác than.                        

B . Công nghiệp khai thác dầu, khí.

C . Công nghiệp thủy điện.                      

D . Công nghiệp điện lực.

Câu 4. Các nước phát triển có ngành điện lực phát triển mạnh, chủ yếu do

A . Đáp ứng nhu cầu cao trong sản xuất.

B . Đáp ứng nhu cầu cao của đời sống sinh hoạt.

C . Có nguồn năng lượng phong phú và đa dạng.

D . Có trình độ KH – KT phát triển ở trình độ cao.

Câu 5. Công nghiệp khai thác than và dầu không có vai trò nổi bật nào sau đây?

A . Cung cấp nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện.

B . Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp hóa học, dược phẩm.

C . Cung cấp nhiên liệu cho nhà máy luyện kim.

D . Có giá trị xuất khẩu cao.

Câu 6. Nguồn năng lượng hiện đại không phải là

A . Dầu khí.                                    B. Năng lượng Mặt Trời.     

C. Sức gió.                                      D. Địa nhiệt.

Câu 7. Nhận định nào sau đây đúng về tình hình phát triển của ngành công nghiệp năng lượng hiện nay trên thế giới?

A . Sản lượng khai thác than tập trung chủ yếu ở các nước phát triển.

B . Sản lượng khai thác dầu tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển.

C . Nhật Bản là nước có sản lượng điện cao nhất thế giới.

D . Thủy điện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sản lượng điện.

Câu 8. Các nước có ngành dệt may phát triển (Trung Quốc, Hoa Kì, Ấn Độ), giống nhau ở đặc điểm quan trọng nào?

A . Đông dân, nhu cầu may mặc nhiều.

B . Nguồn nguyên liệu đa dạng, phong phú.

C . Ngành nông nghiệp phát triển.

D . Ngành hóa chất phát triển.

Câu 9. Công nghiệp dệt may và công nghiệp chế biến thực phẩm giống nhau ở vai trò xã hội nào sau đây?

A . Thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp hóa chất.

B . Thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp.

C . Giải quyết việc làm cho người lao động.

D . Có giá trị xuất khẩu cao.

Câu 10. Đặc điểm của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng không phải là

A . Đòi hỏi vốn đầu tư ít.                                  

B . Quy trình sản xuất phức tạp.

C . Thời gian hoàn vốn nhanh.                          

D . Thu được lợi nhuận tương đối dễ dàng.

ĐÁP ÁN

1.B 2.C 3.C 4.D 5.C 6.A 7.B 8.A 9.C 10.B

Qua Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm về: Địa lý các ngành công nghiệp ở trên, cácem tham khảo và chúc các em một ngày học tập vui vẻ nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here