Home Hóa học 10 Iôt , tính chất hóa học của iôt và bài tập có...

Iôt , tính chất hóa học của iôt và bài tập có giải

60
0

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA IÔT

Khái niệm Iot là gì?

IoT là thuật ngữ dùng để chỉ các đối tượng có thể được nhận biết (identifiable) cũng như chỉ sự tồn tại của chúng trong một kiến trúc mang tính kết nối. Cụm từ này được đưa ra bởi Kevin Ashton vào năm 1999. Ông là một nhà khoa học đã sáng lập ra Trung tâm Auto-ID ở đại học MIT, nơi thiết lập các quy chuẩn toàn cầu cho RFID (một phương thức giao tiếp không dây dùng sóng radio) cũng như một số loại cảm biến khác. IoT sau đó cũng được dùng nhiều trong các ấn phẩm đến từ các hãng và nhà phân tích.

I . Trạng thái tự nhiên của iot

    – So với các halogen khác, iot có trong vỏ trái đất ít nhất.

    – Hợp chất iot có trong nước biển nhưng rất ít.

    – Iot còn có trong tuyến giáp của người tuy nhỏ nhưng rất quan trọng vì nếu thiếu sẽ bị bệnh bướu cổ.

II. Các tính chất của iot

1 . Tính chất vật lý của iot

    – Iot là tinh thể màu đen tím, có vẻ sáng kim loại.

    – Hiện tượng thăng hoa:

       + Đun nóng, iot không nóng chảy mà biến thành thể hơi.

       + Làm lạnh, hơi iot chuyển thành tinh thể, không thông qua thể lỏng.

    – Ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

2 . Tính chất hóa học của iot

a . Iot tác dụng với kim loại

    – Iot oxi hóa được nhiều kim loại nhưng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc có xúc tác.

2Na + I2  –to–> 2NaI

2Al  +  3I2  –to–> 2AlI3

b . Iot tác dụng với hidro

    H2 + I2 → 2HI phản ứng xảy ra thuận nghịch.

    – Hidro Iotua dễ tan trong nước tạo thành dd axit Iothidric, đó là 1 axit rất mạnh, mạnh hơn cả axit clohidric, bromhidric.

    – Iot hầu như không tác dụng với H2O.

* Lưu ý: 

 – Hiđro iotua tan trong nước tạo thành axit tương ứng có cùng công thức: Axit iothiđric HI là axit mạnh.

         HF < HCl < HBr < HI

 – Không dùng dung dịch H2SO4 đặc và muối iodua để điều chế HI: Tính khử của HI

    8HI +  H2SO4đ  → 4I2   +  H2S  + 4H2O

c . Iot có tính oxi hóa kém clo và brom:

Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2

Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

d . Tính khử của axit HI

    – HI có tính khử mạnh có thể khử được axit H2SO4 đặc.

8HI + H2SO4 → 4I2 + H2S + 4H2O

2HI + 2FeCl3 → FeCl2 + I2 + 2HCl

e . Tính chất đặc trưng của Iot

    – Iot có tính chất đặc trưng là tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất có màu xanh.

III. Ứng dụng và điều chế iot

1 . Ứng dụng của iot

    – Dùng nhiều dưới dạng cồn iot (dd iot 5% trong ancol etylic) làm chất sát trùng.

    – Có trong thành phần của nhiều dược phẩm.

    – Trộn với lượng nhỏ KI và KIO3 thành muối iot giúp tránh các rối loạn do thiếu iot.

2 . Điều chế iot

Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2

IV. Một số hợp chất của iot

1 . Hidro iotua và axit iothidric

    – HI kém bền với nhiệt, bị phân hủy thành I2 ở 300oC.

2HI –to–> H2 + I2– Là axit mạnh, có tính khử mạnh:

8HI + H2SO4 → 4I2 + H2SO4 + 4H2O

2HI + 2FeCl3 → 2FeCl2 + I2 + 2HCl

2 . Một số hợp chất khác

– Muối của axit iothidric đa số dễ tan trong nước.

– Một số muối iot không tan và có màu. Ví dụ: AgI màu vàng, PbI2 màu vàng.

– Ion iotua bị oxi hóa khi tác dụng với clo và brom:

2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2

2NaI + Br2 → 2NaBr + I2

V . Bài tập về iot – tính chất hóa học của iot

 Bài 1: Hãy nêu ra các phản ứng để chứng minh rằng iot có tính oxi hóa mạnh nhưng tính oxi hóa của iot yếu hơn các halogen khác.

Giải:

Iot có tính oxi hóa mạnh nhưng yếu hơn Br2

2Al + 3I2 → 2AlI3

Tính oxi hóa của iot yếu hơn các halogen khác.

Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 ;

Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

Bài 2: Hãy nêu ra các phản ứng để chứng minh rằng tính khử của các ion halogenua tăng dần theo chiều: F– < Cl– < Br– < I–.

Giải:

Những phản ứng chứng minh tính khử cửa các ion halogenua tăng theo chiều:

F < Cl < Br < I.

Ion F chỉ có thể bị oxi hóa bằng dòng điện.

Ion Cl bị oxi hóa bởi chất oxi hóa mạnh, ví dụ KMnO4 .

Ion Br bị oxi hóa bởi Cl2 .

Ion I bị oxi hóa bởi Br2 .

Bài 3: Người ta có thể điều chế iot bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với hỗn hợp rắn NaI và MnO2. Hãy viết phương trình hóa học và chỉ rõ vai trò của từng chất trong phản ứng.

Giải:

2NaI + MnO2 + 2H2SO4 -> MnSO4 + Na2SO4 +I2 + 2H2O

NaI là chất khử; MnO2 là chất oxi hóa; H2SO4 là môi trường.

Bài 4: Khí hiđro, thu được bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl, đôi khi bị lẫn tạp chất là khí clo. Đề kiểm tra xem khí hiđro có lẫn clo hay không, người ta thổi khí đó qua một dung dịch có chứa kali iotua và tinh bột. Hãy giải thích vì sao người ta làm như vậy.

Giải:

Khí clo lẫn trong hỗn hợp sẽ phản ứng với dung dịch KI

Cl2 + 2KI → 2KCl + I2

Iot sinh ra làm tinh bột chuyển sang màu xanh như vậy phát hiện có lẫn tạp chất là khí clo.

Bài 5: Theo tính toán của nhà khoa học, mỗi ngày cơ thể người cần được cung cấp 1,5.10-4 gam nguyên tố iot. Nếu nguồn cung cấp chỉ là KI thì khối lượng cần dùng cho một người trong một ngày là bao nhiêu?

Giải:

Ta có: MKI = 166 gam

Trong 166 gam KI có 127 gam nguyên tố iot.

x gam KI có 1,5.10-4 gam nguyên tố iot.

⇒ x = (1,5.10-4.166)/127 = 1.96.10-4 (gam) KI.


Qua lý thuyết về tính chất vật hóa học của iot và bài tập về iot ở trên mong rằng các em nắm chắc kiến thức để vận dụng trong kỳ thi sắp tới nhé. Chúc các em thi tốt và đạt được kết quả cao.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here