Home Hóa học 10 Đề thi thử môn Hóa học THPT quốc gia (có đáp án)

Đề thi thử môn Hóa học THPT quốc gia (có đáp án)

325
0

ĐỀ ÔN THI HÓA HỌC 

Câu 1 : Kim loại nào sau đây là kim loại kiểm?

A . Ba                     B . Al                     C . Li                     D . C

Câu 2 : Cho dãy các oxit : MgO, AI2O3, CrO3, ZnO, Cr2O2. Số oxit có tính chất lưỡng tính là:

A . 2                      B . 3                      C . 5                       D . 4

Câu 3 : Ở nhiệt độ cao , khí CO khử được oxit kim loại nào sau đây?

A . MgO               B . Fe2O3             C . CaO                D . AI2O3

Câu 4: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2 cần dùng 400 ml dung dịch HCl 0,6M và H2SO4 0,45M. Giá trị m là:

A . 11,52 g    B . 10,08 gam      C . 9,12 gam        D . 7,68 gam

Câu 5 : Dẫn luồng khí CO đến dư qua ống sứ chứa 13,92 gam Fe3O4 và 14,4 gam CuO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng là m gam. Giá trị m là:

A . 16,46 g    B . 14,48 gam      C . 18,82 gam      D . 21,60 gam

Câu 6 : Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối clorua của chúng có các phản ứng hóa học sau:

X + 2Ycl3 -> XCI2 + 2YCl2 ;                Y + XCl2 -> YCI2 + X

Câu 7 : Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, amilozơ, triolein, glyxylalanylvalin. Số chất trong dây cho được phản ứng thủy phân là:

A . 4                     B . 3                       C . 6                       D . 5

Câu 8 : Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng ngưng:

A . ancol etylic                                   B . Propan

C . axit aminoaxetic                           D . axit acrylic

Câu 9 : Đốt cháy 1,275 gam este X với lượng oxi vừa đủ, thu được 1,4 lít khí CO2 ( đkc ) và 1,125 gam nước. Số nguyên tử hydro (H) có trong X là:

A . 6                    B . 8 .                     C . 12                     D . 10

Câu 10 : Phản ứng nào sau đây không là phản ứng oxi hóa – khử?

A . Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O

B . Fe3O4 + 8HCl -> 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

C . Al + NaOH + H2O -> NaAlO2 + 3/2 H2

D . 4CO + Fe3O4 –t°–>  3Fe + 4CO2

Câu 11 : Thuốc thử nào sau đây để phân biệt dung dịch NaHCO3 và Na2CO3:

A . Ba(OH)2           B . NaCl               C . NaOH              D . BaCl2

Câu 12: Cho hỗn hợp gồm Fe, Fe3O4 và Cu vào dung dịch H2SO4 dư, kết thúc phản ứng thấy khí H2 thoát ra; đồng thời còn lại phần không tan Y. Trong Y có chứa:

A . Fe và Cu                                            B . Fe3O4 và Cu

C . Cu                                                     D . Fe, Fe3O4 và Cu

Câu 13 : Điều khẳng định nào sau đây là sai?

A . Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiên có bán kính nguyên tử tăng dần

B . Các kim loại kiềm có màu trắng bạc, có tính ánh kim

C . Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần

D . Kim loại kiềm là kim loại nhẹ, có tính khử mạnh

Câu 14: Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch muối X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa màu tráng hơi xanh, sau một khoảng thời gian, thấy kết tủa chuyển sang màu nâu đỏ. Muối X là:

A . AlCl3              B . MgCl2              C . FeCl2                D . CrCl3

Câu 15 : Hòa tan hết 5,04 gam Mg vào dung dịch HNO3, loăng dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối và 0,03 mol khí N2 duy nhất. Giá trị m là:

A . 32,28 gam                                      B . 31,88 gam

C . 32,68 gam                                      D . 33,08 gam

Câu 16 : Dung dịch glucozơ và dung dịch saccarozơ đều có:

A . Phản ứng với dung dịch NaCl

B . Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam

C . Có phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3 đun nóng

D . Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit

Câu 17: Hợp chất hữu cơ X mạch hở và không chứa nhóm chức khác có công thức CnH2nO2. X thuộc dãy đồng đẳng?

A . Ancol no, hai chức

B . Axit đơn chức, không no chứa một liên kết C = C

C . Este no, đơn chức

D . Anđehit no, hai chức

Câu 18 : Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin bằng không khí vừa đủ. Trong hỗn hợp sau phản ứng chỉ có 0,4 mol CO2, 0,7 mol H20 và 3,1 mol N2. Giả sử trong không khí chỉ gồm N2 và O2 với ti lệ thể tích N2 : O2, = 4 : 1 thì giá trị gần nhất của m là:

A . 10 g            B . 50 gam            C . 90 gam            D . 5 gam

Câu 19 : Số đóng phân của este mạch hở có công thức C4H6O2 khi thủy phân trong dung dịch NaOH, đun nóng thu được ancol là?

A . 2                    B . 1                      C . 4                        D . 3

Câu 20 : Peptit X có công thức : H2N–CH2-CO-NH-CH( CH3 )-CO-NH–CH2-CO-NH-CH(CH3) COOH. Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit X trong môi trường axit thu được:

A . 3 mol glyxin và 1 mol alanin

B . 1 mol glyxin và 3 mol alanin

C . 2 mol glyxin và 2 mol alanin

D . 2 mol glyxin và 1 mol alanin

Câu 21 : Chất X có công thức cấu tạo CH2 = CH – COOCH3. Tên gọi của X là:

A . propyl fomat                                B . etyl axetat

C . metyl axetat                                D . metyl acrylat

Câu 22: Thủy phân 27,36 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 75 %. Axít hóa dung dịch sau phản ứng, sau đó cho tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 đun nóng ( dư ) thu được lượng kết tủa là:

A . 25,92 g       B . 17,28 g        C . 12,96 gam      D . 30,24 gam

Câu 23 : Đun nóng m gam este X đơn chức, mạch hở với dung dịch KOH vừa đủ, thu được m gam muối của axit cacboxylic Y và ancol Z Biết trong phân tử của Y có số nguyên tử cacbon ít hơn Z một nguyên tử. Số nguyên tử hiđrô ( H ) có trong este X là:

A . 6                    B . 4                       C . 8                       D . 10

Câu 24 : Cho các chất sau : Cu, AgNO3, HCl, Na2CO3, Cl2. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 là:

A . 3                     B . 5                       C . 4                       D . 2

Câu 25 : Cho sơ đồ phản ứng sau:

X –to–> X1 –H2,to–>  M  –dd FeCl3–>  X3  –dd X4–>  X + X5

Biết muối X là muối nitrat của kim loại M và X5, là khí NO. Các chất X, X1 và X4 lần lượt là:

A . Fe(NO3)2, Fe2O3, HNO3            B . Fe(NO3)3, Fe2O3, AgNO3

C . Fe(NO3)3, Fe2O3, HNO3            D . Fe(NO3)2, FeO, HNO3

Câu 26 : Cho các nhận định sau :

( 1 ) Nước mềm là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+

( 2 ) Có thể làm mềm nước cứng tạm thời bằng cách đun nóng

( 3 ) Nước cứng làm mất tác dụng của xà phòng

( 4 ) Đun nóng nước cứng toàn phần, thu được nước cứng vĩnh cửu

( 5 ) Dung dịch Na3PO4 được sử dụng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu.

Số nhận định đúng là:

A . 5                     B . 4                       C . 3                       D . 2

Câu 27 : Nung nóng hỗn hợp gồm CaCO3, Fe(NO3)2, Al(NO3)3 và CuO thu được hỗn hợp rắn X. Cho rắn X vào nước dư, thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và rắn Z. Dẫn luồng khí CO đến dư qua rắn Z, nung nóng, thu được rắn Y. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trong T có chứa:

A . 1 hợp chất và 2 đơn chất

B . 2 hợp chất và 1 đơn chất

C . 2 đơn chất

D . 1 hợp chất và 3 đơn chất

Câu 28 : Phát biểu nào sau đây là sai?

A . Chất béo còn được gọi là triglixerit hoặc triaxylglixerol

B . Đun nóng cao su thiên nhiên và poli (stiren) khoảng 250° – 300°C thu được cao su buna-S

C . Poli ( metyl metacrylat ) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ

D . Lực bazơ của anilin yếu hơn lực bazơ của metylamin

Câu 29 : Hòa tan hết kim loại M trong dung dịch HNO3, loãng dư, thu được dung dịch X có khối lượng tăng 9,02 gam so với dung dịch ban đầu và 0,025 mol khí Y duy nhất. Tỉ khối của Y so với oxi bằng 0,875. Cô cạn dung dịch X thu được 65,54 gam muối khan. Kim loại M là:

A . Mg                 B . Zn                     C . Al                      D . Ca

Câu 30 : Xà phòng hóa hoàn toàn một triglyxerit X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol có khối lượng m gam và hỗn hợp muối gồm natri panmitat; natri oleat; 27,54 gam natri stearat. Giá trị m là:

A . 24,84 g      B . 2,76 gam        C . 16,56 gam      D . 8,28 gam

Câu 31 : Cho m gam bột Fe vào bình kín chứa đồng thời 0,06 mol O2 và 0,03 mol Cl2, rồi đốt nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được hỗn hợp chất rắn chứa các oxit sắt và muối sắt. Hòa tan hết hỗn hợp này trong một lượng dung dịch HCl ( lấy dư 25 % so với lượng cần phản ứng thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, sau khi kết thúc các phản ứng thì thu được 53,28 gam kết tủa (biết sản phẩm khử của N+5 là khí NO duy nhất ). Giá trị của m là ?

A . 6,72           B . 5,60                 C . 5,96                 D . 6,44

Câu 32 : Hỗn hợp E chứa hai hợp chất hữu cơ đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác gồm axit X hai chức và ancol Y đơn chức. Đốt cháy 7,2 gam E cần dùng 0,24 mol O2, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1. Mặt khác đun nóng 0,18 mol E có mặt H2SO4 làm xúc tác, thấy chúng phản ứng vừa đủ với nhau, thu được một este 2 duy nhất có khối lượng m gam. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là:

A . 5,76 gam        B . 6,48 g       C . 8,64 g        D . 11,52 gam

Câu 33 : Hòa tan hết 13, 52 gam hỗn hợp gồm Mg(NO3)2, Al2O3, Mg và Al vào dung dịch chứa NaNO3 và 1,08 mol HCl ( đun nóng ). Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 3,136 lít ( đktc ) hỗn hợp khí X gồm N2O và H2. Tĩ khối của Z so với He bằng 5. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,14 mol NaOH, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đối thu được 9,6 gam rắn. Phần trăm khối lượng của Al có trong hỗn hợp X là:

A . 31,95%         B . 19,97%          C . 23,96%          D . 27,96%

Câu 34: Cho 1,68 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa CuSO4 0,4M và Fe2(SO4)3 0,1M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 2,68 gam hỗn hợp rắn Y gồm 2 kim loại. Hòa tan hết Y trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thấy thoát ra 0,115 mol khí NO2 ( sản phẩm khử duy nhất ). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đối thu được m gam rắn khan. Giá trị m là:

A . 9,525 gam     B . 9,555 g      C . 10,755 g   D . 12,225 gam

Câu 35 : X, Y là hai este đều đơn chức và là đồng phân của nhau. Hóa hơi hoàn toàn 11,0 gam X thì thể tích hơi đúng bằng thể tích của 3,5 gam N2 ( do cùng điều kiện ). Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa X, Y trong môi trường axit, thu được một axit cacboxylic Z duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol. Nhận định nào sau đây là sai?

A . X, Y, Z đều cho phản ứng tráng gương

B . Trong phân tử X và Y hơn kém nhau một nhóm – CH3

C . Đun F với H2SO4 đặc ở 170°C thu được hỗn hợp 2 anken

D . Hai ancol trong F là đồng phân cấu tạo của nhau

Câu 36: Tiến hành điện phân dung dịch X chứa Cu (NO3)2 và NaCl bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, sau một thời gian thấy khối lượng catot tăng 11,52 gam; đồng thời thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí có tỉ khối so với He bằng 12,875. Nếu thời gian điện phân là 8685 giây, tổng thể tích khí thoát ra ở 2 cực là 3,472 lít ( đktc ). Cho m gam bột Fe vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ) và còn lại 0,75m gam hỗn hợp rắn. Giá trị m là:

A . 19,12 g     B . 20,16 gam      C . 17,52 gam      D . 18,24 gam

Câu 37 : Đun nóng 0,12 mol amino axit X ( H2N – R – COOH ) với 240 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Cho 400 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch Y, cô cạn dung dịch sau khi kết thúc phản ứng thu được 37,04 gam rắn khan. Số đồng phần cấu tạo của X là:

A . 5                     B . 2                       C . 1                       D . 6

Câu 38 : Nhỏ V lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa H2SO4 1M và Al2(SO4)3 x M. Đồ thị mô tả sự phụ thuộc của lượng kết tủa vào thể tích dung dịch NaOH được biểu diễn như sau:

Giá trị của X tương ứng là :

A . 0,450              B . 0,350              C . 0,375              D . 0,425

Câu 39 : X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở ( trong đó Y và Z không no Có một liên kết C = C ). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. % khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp E là:

A . 21,09             B . 15,81              C . 26,36             D . 31,64

Câu 40 : Peptit X mạch hở được cấu tạo từ hai loại 1 – amino axit no, mạch hở đều chứa 1 nhóm – NH2. Biết X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH theo phản ứng sau:

X + 11NaOH -> 3A + 4B + 5H2O

Đốt cháy hoàn toàn 56 , 4 gam X thu được hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2 trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 119,6 gam. Mặt khác đun nóng 0,12 mol X với dung dịch HCl dư thu được m gam muối. Giá trị của m là:

A . 128,22          B . 134,24            C . 132,22          D . 142,236

Đáp án :

1 – C

2 – B 3 – B 4 – C 5 – D 6 – C 7 – D 8 – C 9 – C 10 – D
11 – A 12 – A 13 – D 14 – B 15 – B 16 – C 17 – C 18 – A 19 – A 20 – C
21 – B 22 – D 23 – A 24 – D 25 – D 26 – A 27 – A 28 – C 29 – B 30 – A
31 – D 32 – B 33 – B 34 – B 35 – C 36 – C 37 – A 38 – B 39 – C

40 – D

Qua mẫu đề thi môn hóa học ở trên, các em tham khảo đề và giải bài tập để ôn luyện cho kỳ thi sắp tới nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here