Home Hóa học 10 Đề thi mẫu hóa học chọn lọc – có giải chi tiết

Đề thi mẫu hóa học chọn lọc – có giải chi tiết

113
0

ĐỀ THI THỬ MÔN HÓA HỌC CÓ GIẢI – ĐỀ SỐ 9

Câu 1 : Vinyl axetat có công thức là:

A . CH3COOCH3                                  B . HCOOC2H5

C . CH3COOCH=CH2                            D . C2H5COOCH3

Giải:

A . CH3COOCH3  : Metyl axetat                     B . HCOOC2H5 : Etyl fomat

C . CH3COOCH=CH2 : Vinyl axeta            D . C2H5COOCH3 : Metyl propionat

=>Đáp án C

Câu 2 : Dây các kim loại được xếp theo chiều giảm dần tính khử là:

A . Zn, Cu, K                                        B . Ca, K, Zn

C . K, Cu, Zn                                        D . K, Zn, Cu

Giải:

  • K là kim loại kiềm , có tính khử mạnh nhất
  • Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học, có tính khử yếu nhất

=>Thứ tự giảm dần tính khử : K, Zn, Cu

=>Đáp án D

Câu 3 : Hòa tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, MgO và ZnO bằng một lượng vừa đủ 150ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

A . 7,095            B . 8,445              C . 7,995               D . 9,795

Giải:

  • Có nH2O = ½ nHCl = 0,075 mol
  • Áp dụng bảo toàn khối lượng có: m = 4,32 + 36,5 . 0,15 – 18 . 0,075 = 8,445 gam

=>Đáp án B

Câu 4 : Protein phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu đặc trưng là:

A . màu tím       B . màu da cam      C . màu vàng      D . màu đỏ

Giải:

Protein có phản ứng biure với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu tím đặc trưng

=>Đáp án A

Câu 5 : Cho dãy các chất : CH3COOCH3, C2H5OH, H2NCH2-COOH, CH3NH2. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là:

A . 4                    B . 3                       C . 2                        D . 1

Giải:

Có 2 chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là : CH3COOCH3, H2NCH2COOH

Phương trình phản ứng :

CH3COOCH3 + NaOH -> CH3COONa + CH3OH

H2NCH2COOH + NaOH -> H2NCH2COONa + H2O

=>Đáp án C

Câu 6 : Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước lạnh tạo dung dịch kiểm:

A . Ba, Na, K, Ca                                           B . Na, K, Mg, Ca

C . K, Na, Ca, Zn                                           D . Be, Mg, Ca, Ba

Giải:

A gồm các kim loại đều tác dụng được với nước lạnh tạo dung dịch kiềm

Ba + 2H2O -> Ba(OH)2 + H2

2Na + 2H2O –> 2NaOH + H2

2K + 2H2O –> 2KOH + H2

Ca + 2H2O -> Ca(OH)2 + H2

B và D có Mg không tác dụng được với nước lạnh

C có Zn không tác dụng với nước lạnh

=>Đáp án A

Câu 7 : Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là:

A . nilon – 6,6                                   B . poli ( vinyl clorua )

C . polietilen                                     D . poli ( metyl metacrylat )

Giải:

A . nilon – 6,6: Được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng giữa hexametylen điami H2N(CH2)6NH2 với axit ađipic HOOC(CH2)4COOH

B . poli ( vinyl clorua ): Được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các phân từ CH2 = CHCl

C . polietilen: Được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các phân tử CH2 = CH2

D . poli ( metyl metacrylat ): Được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các phân tử: CH2=C(CH3)COOCH3

=>Đáp án A

Câu 8 : Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 ( đun nóng ), thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là:

A . 9,0                B . 18,0                 C . 36,0                  D . 16,2

Giải:

Có nC6H12O6 = ½  nAg = ½ . 21,6/108  = 0,1mol => m = 180 . 0,1 = 18 gam

=>Đáp án B

Câu 9 : Chất không phải axit béo là:

A . axit stearic    B . axit panmitic  C . axit axetic    D . axit oleic

Giải:

Chỉ có axit axetic không phải là axit béo

Các axit còn lại: axit stearic, axit panmitic, axit oleic đều là những axit béo, là thành phần cấu tạo nên chất béo và có nhiều trong dầu mỡ động thực vật

=>Đáp án C

Câu 10 : Cho dãy các kim loại : K, Mg, Cu, Al. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là:

A . 3                   B . 2                        C . 4                        D . 1

Giải:

Có 3 kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là: K, Mg, Al

Phương trình phản ứng:

2K + 2HCl → 2KCl + H2

Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2

2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2

=>Đáp án A

Câu 11 : Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH ( vừa đủ ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

A . 9,6                B . 8,2                  C . 19,2                 D . 16,4

Giải:

Có nCH3COONa = nCH3COOC2H5 = 17,6 / 88 = 0,2 mol

=>m = 82 . 0,2 = 16,4 gam

=>Đáp án D

Câu 12 : Khi thủy phân một triglixerit X, thu được các axit béo gồm axit oleic, axit panmitic, axit stearic. Thể tích khí O2, ( đktc ) cần để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là:

A . 15,680 lít      B . 20,160 lít      C . 17,472 lít        D . 16,128 lít

Giải:

Triglixerit X cấu tạo bởi glixerol và 3 axit béo: C17H33COOH, C15H31COOH, C12H35COOH

=>CTPT của X là C55H104O6 => nX = 8,6 / 860 = 0,01 mol

C55H104O6  + 78O2  –to–> 55CO2 + 52H2O

=>nO2 = 78. (8,6/860) = 0,78 mol => VO2 = 0,78 . 22,4 = 17,472 lít

=>Đáp án C

Câu 13 : Chia m gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, Mg thành 2 phần bằng nhau

– Phần 1 cho vào dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít H2

– Phần 2 nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,04 gam chất rắn

Giá trị của m là:

A . 4,16 g       B . 5,12 gam        C . 2,08 gam        D . 2,56 gam

Giải:

Phần 1: ne trao đổi = 2nH2 = 2 . 1,344/22,4 = 0,12 mol

Phần 2: Chất rắn thu được là oxit của 3 kim loại

Có: moxit = m/2 + mO = 3,04 gam

Bt e: 2nO = ne trao đổi = 0,12 mol => nO = 0,06 mol

=>m= 2 . (3,04 – 16. 0,06) = 4,16 gam

=>Đáp án A

Câu 14 : Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 ( ở đktc ) thoát ra là:

A . 6,72 lít         B . 3,36 lít            C . 2,24 lít            D . 4,48 lít

Giải:

Có nH2 = 3/2 nAl = 3/2 . 2,7/27 = 0,15 mol =>VH2 = 22,4 . 0,15 = 3,36 lít

=>Đáp án B

Câu 15 : Có bao nhiêu tripeptit mà khi thủy phân hoàn toàn thu được hỗn hợp gly, ala, val:

A . 4                   B . 3                        C . 1                        D . 6

Giải:

Vì thủy phân tripeptit thu được hỗn hợp 3 amino axit nên 1 tripeptit được cấu tạo bởi cả 3 đơn vị amino axit đó

=>Số lượng peptit = 3! = 6

Chú ý :

Công thức tính số đi, tri, tetra , . . =>n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm I amino axit khác nhau:

Số n peptitmax = xn

Công thức tính số n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp namino axit khác nhau (mỗi npeptit tạo bởi n amino axit khác nhau)

Số n peptitmax = n!

=>Đáp án D .

Câu 16 : Amino axit X trong phân tử có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 15 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ được 19,4 gam muối. Tên viết tắt của X có thể là:

A . Val                B . Glu                   C . Ala                    D . Gly

Giải:

Áp dụng tăng giảm khối lượng có : nX = (19,4 – 15) / (23 – 1) = 0,2 mol

=>MX = 15/0,2= 75 => X có CTCT là H2NCH2 – COOH ( Gly )

=>Đáp án D

Câu 17 : Trieste của glixerol với chất nào sau đây là chất béo:

A . axit fomic      B .  axit acrylic    C . axit axetic      D . axit oleic

Giải:

Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. Trong số các axit trên chỉ có axit oleic là axit béo.

Công thức chất béo : (C17H33COO)3C3H5

=>Đáp án D

Câu 18 : Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam este X thu được 6,6 gam CO2 và 2,7 gam nước. Số đồng phản cấu tạo của X là:

A . 1                   B . 4                        C . 2                        D . 3

Giải:

  • Có ncO2 = 6,6 / 44 = 0,15 mol; nH2O = 2,7/18 = 0,15 mol =>nCO2 = nH2O

=>Chứng tỏ este no, đơn chức, mạch hở

  • BTKL: mO2 = 6,6 + 2,7 – 3,7 = 5,6 gam

=>nO2 = 0,175 mol

  • BTNT O: (2.0,15 + 0,15 – 2. 0,175)/2 = 0,05 mol

=>MX = 3,7 / 0,05 = 74 =>X có CTPT là C3H6O2

  • Các CTCT thỏa mãn:

HCOOC2H5 và CH3COOCH3

=>Đáp án C

Câu 19 : Cho các phát biểu sau đây

( a ) Metyl amin là chất khí, làm xanh quỳ tím ẩm
( b ) Các đipeptit không hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
( c ) Axit cacboxylic có liên kết hidro với nước
( d ) Các chất béo có gốc axit béo không no thường là chất lỏng

Số phát biểu đúng là:

A . 4                  B . 3                        C . 2                        D . 1

Giải:

  • Phát biểu ( a ) đúng . Metyl amin có tính bazơ làm xanh quỳ ẩm
  • Phát biểu ( b ) đúng . Các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên (tạo bởi 3 đơn vị amino axit trở lên) thì hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
  • Phát biểu ( c ) đúng . Điều kiện để một chất có liên kết hiđro: H trong phân tử phải liên kết trực tiếp với nguyên tố có độ âm điện lớn và trên nguyên tố có độ âm điện lớn đó phải có cặp e tự do. Axit cacboxylic đáp ứng cả 2 điều kiện trên: H liên kết với 0 còn 2 cặp e tự do
  • Phát biểu ( d ) đúng . Cấu trúc dạng không no có mạch C khó xếp khít nhau = Giảm nhiệt độ nóng chảy so với dạng no. Ở nhiệt độ thường, các chất béo có gốc axit béo không no thường là chất lỏng (dầu thực vật) còn chất béo có gốc axit béo no thường là chất rắn ( mỡ động vật )

Vậy cả 4 phát biểu đều đúng

=>Đáp án A

Câu 20 : Cho 2,655 gam amin no, đơn chức, mạch hở X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,8085 gam muối. Công thức phân tử của X là:

A . C3H7N          B . C3H9N             C . CH5N               D . C2H7N

Giải:

Áp dụng tăng giảm khối lượng có: nX = (4,8085 – 2,655)/36,5 = 0,059 mol => MX = 2,655/0,059 = 45

=>CTPT của X là C2H7N

=>Đáp án D

Câu 21 : Phát biểu nào sau đây là sai?

A . Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa + 1
B . Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm ( từ liti đến xesi ) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần
C . Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại khác bằng phương pháp thủy luyện
D . Các kim loại kiếm đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

Giải:

A . Đúng . Vì kim loại kiềm nằm ở nhóm IA , có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1. Đây là nhóm kim loại điển hình trong các phản ứng hóa học thường có xu hướng nhường đi 1 electron trong các phản ứng hóa học. Trong các hợp chất kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa là +1

B . Đúng . Nhóm kim loại kiềm là nhóm biến đổi có quy luật nên theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm ( từ liti đến xesi ) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần

C . Sai . Kim loại kiềm có tính khử mạnh, phản ứng mãnh liệt với nước nên khi tiếp xúc với dung dịch xảy ra phản ứng với nước tạo thành dung dịch kiềm. Nên không thể khử được ion kim loại có trong dung dịch về kim loại

Ví dụ : Cho Na vào dung dịch CuSO4. Ta không thể điều chế được Cu vì phản ứng xảy ra như sau:

Na + H2O -> NaOH + ½ H2

2NaOH + CuSO4 -> Cu(OH)2 + Na2SO4

D . Đúng . Tất cả các kim loại kiềm đều phản ứng được với nước ngay ở nhiệt độ thường phản ứng xảy ra mãnh liệt và có thể gây nổ

=>Đáp án C

Câu 22 : Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo thu được lượng CO2 vào H2O hơn kém nhau 8 mol. Mặt khác, a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị a là:

A . 0,10           B . 0,15                  C . 0,20                  D . 0,30

Giải:

Khi đốt chất béo E ta có:

(kE – 1).nE = nCO2 – nH2O -> (kE – 1).nE = 8nE => kE = 9 = 3π –COO- + 6π C=C

Khi cho a mol E tác dụng tối đa với 0,6 mol Br2 => a= nE = nBr2 / 6 = 0,1 mol

=>Đáp án A

Câu 23 : Cho 0,5 mol hỗn hợp E chứa 2 este đều đơn chức, mạch hở tác dụng với dung dịch AgNO3 / NH3 đun nóng thu được 64,8 gam Ag. Mặt khác đun nóng 37,92 gam hỗn hợp E trên với 320 ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn Y và 20,64 gam hỗn hợp chứa 2 ancol no trong đó oxi chiếm 31,0 % về khối lượng. Đốt cháy hết phần rắn Y thu được x mol CO2, y mol H2O và Na2CO3. Tỉ lệ x : y là:

A . 17 : 9             B . 7 : 6               C . 14 : 9              D . 4 : 3

Giải:

Este + AgNO3 / NH3 -> 0,6 mol Ag => E chứa este của axit HCOOH

=>neste (1) = ½ nAg = 0,3 mol => neste (2) = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol

Trong 37,92 gam E, đặt số mol Este (1) là 3a => Số mol Este (2) là 2a mol

Đặt CT chung của 2 ancol no là CxH2x+2O

%mO = [16/(14x+18)] . 100% = 31% => x=2,4 => nancol = 5a = 20,64/51,6 = 0,4 mol => a = 0,08

Mtrung bình este = 37,92/0,4 = 94,8 => Mtrung bình axit = 94,8 + 18 – 51,6 = 61,2

=>(46.0,24 + Maxit (2). 0,16)/0,4 = 61,2

=>Maxit (2) = 84 =>Axit (2) là CH3COOH

Số C trung bình 2 axit = (1. 0,24 + 4. 0,16)/0,4 = 2,2. Số H trung bình 2 axit = (2.0,24 + 4.0,16)/0,4 = 2,8

Đốt cháy Y thu được:    nCO2 = 2,2 . 0,4 – nNa2CO3= 0,88 – ½ . 0,32 .2 = 0,56 mol

                                    nH2O = [(2,8-1)/2] . 0,4 + ½ nNaOH dư = 0,36 + ½ (0,32 . 2- 0,4) = 0,48 mol

=>x : y = 0,56 : 0,48 = 7 : 6

=>Đáp án B

Câu 24 : Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 80 gam kết tủa. Giá trị của m là:

A . 34,88            B . 36,16               C . 46,4                  D . 59,2

Giải:

Có: nCO2 = nCaCO3 = 80/100 = 0,8 mol

=>nO (oxit) = nCO2 = 0,8 mol

BTKL: m = mchất rắn + mO (oxit) = 33,6 + 16.0,8 = 46,4 gam

=>Đáp án C

Câu 25 : Thuỷ phân hoàn toàn 14,6 gam một đipeptit X có cấu tạo bởi α – amino axit có 1 nhóm – NH2, và 1 nhóm – COOH bằng dung dịch NaOH thu sản phẩm trong đó có 11,1 gam một muối có chứa 20,72 % Na về khối lượng. Công thức chất X là:

A . H2NCH(CH3)CONHCH(CH3)COOH

B . H2NCH(C2H5)CONHCH2COO hoặc H2NCH2CONHCH2(CH3)COOH

C . H2NCH2CONHCH2COOH

D . H2NCH(CH3)CONHCH2COOH hoặc H2NCH2CONHCH2(CH3)COOH

Giải:

Có Mmuối = 23/20,72% = 111

=>Muối này có CTCT là: CH3CH(NH2)COONa

=>nX = nmuối = 11,1/111= 0,1 mol =>MX = 14,6 / 0,1 = 146

=>Phân tử khối của α – amino axit còn lại = 146 + 18 – 89 = 75

=>α – amino axit còn lại có CTCT là H2NCH2COOH

=>X có CTCT là: H2NCH(CH3)CONHCH2COOH hoặc H2NCH2CONHCH2(CH3)COOH

=>Đáp án D

Câu 26 : Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O và K. Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thu được 3,136 lít H2 ( đktc ), dung dịch Y chứa 7,2 gam NaOH, 0,93m gam Ba(OH)2 và 0,044 gam KOH. Hấp thụ hoàn toàn 7,7952 lít CO2 ( đktc ) vào dung dịch Y thu được a gam kết tủa. Giá trị của a gần nhất với:

A . 27,5            B . 24,5                  C . 25,5                  D . 26,5

Giải:

  • Qui đổi X tương đương với hỗn hợp gồm x mol Ba, y mol Na, z mol K, t mol O
  • Có y = nNaOH = 7,2/40= 0,18 mol; x = nBa(OH)2 = 0,93m/171; z = nKOH = 0,044m/56
  • nH2 = 3,316/22,4 = 0,14 mol

Bt e: 2x + y + z = 2nH2 + 2t

=>1,86m/171 + 0,18 + 0,044m/56 = 0,28 + 2t => t= 0,0058m – 0,05

  • Có m = 137x + 23y + 39z + 16t

=>0,745m + 4,14 + 0,0306m + 16.(0,0058m – 0,05) = m

=>m = 25,38 gam => x= 0,138; z = 0,02 và t = 0,0972

  • Y + 0,348 mol CO2 -> a gam kết tủa

nCO2 = nCO32- + nHCO3= 0,348 mol

nOH- = 2nCO32- + nHCO3= 2x + y + z = 0,476 mol

=>nCO32- = 0,128 và nHCO3= 0,22 mol

=>nBaCO3 = 0,128 mol => a= 25,216g

=>Đáp án C

Câu 27 : Hỗn hợp X gồm Cu và Al2O3 có tỷ lệ mol tương ứng là 4 : 3. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được chất rắn Y và dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol. Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z ta có 4 – 0,09 đô thị sau:

Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được x mol khí NO2 ( sản phẩm khử duy nhất )

Giá trị của x là :

A . 0,36            B . 0,40                  C . 0,42                  D . 0,48

Giải:

  • Đặt số mol Cu và Al2O3 lần lượt là 4t, 3t
  • X + HCl dư, dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol

=>nHCl dư = nAlCl3 = 6t

  • Z + NaOH

+ Khi nNaOH = a thì bắt đầu xuất hiện kết tủa => HCl phản ứng vừa hết

=>a = 6t                                (1)

+ Khi nNaOH = 4,25a thì nAl(OH)3 = a – 0,09 và kết tủa đã bị hòa tan một phần

=>4,25a = 6t + 3. 6t + 6t – a + 0,09  (2)

Từ (1) và (2) suy ra: a = 0,36 và t = 0,06

  • 0,24 mol Cu + HNO3 dư ->Bt e-> x = 2. 0,24 = 0,48 mol

=>Đáp án D

Câu 28 : Cho dung dịch chứa FeCl2, CrCl3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa thu được nung trong không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là:

A . FeO, Cr2O3    B . Chỉ có Fe2O3 C . chỉ có Cr2O3   D . Fe2O3, Cr2O3

Giải:

FeCl2 + 2NaOH -> Fe(OH)2 + 2NaCl

CrCl3 + 3NaOH -> Cr(OH)3 + 3NaCl

Cr(OH)3 + NaOH -> NaCrO2 + 2H2O

4Fe(OH)2 + O2  –to–> 2Fe2O3 + 4H2O

Kết tủa thu được chỉ có Fe2O3 =>Đáp án B

Câu 29 : Nhận xét không đúng là :

A . Thủy phân protein trong môi trường axit hoặc kiểm khi nung nóng thu được hỗn hợp các amino axit
B . Một amino axit no chứa 1 nhóm – COOH và 2 nhóm – NH2 thì trong phân tử của amino axit nguyên tử H luôn là số chẵn
C . Các amino axit đều tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao
D . Dung dịch amino axit không làm đối màu qui tím

Giải:

A . Đúng . Protein có cấu tạo từ các đơn vị amino axit liên kết bởi liên kết peptit, trong môi trường axit hay kiểm, liên kết này bị thủy phân. Khi thủy phân hoàn toàn sẽ cho hỗn hợp các amino axit

B . Đúng . Số nguyên tử H của amino axit này là 2n + 2

C . Đúng . Các amino axit có nhóm – COOH và NH2 phân cực nên dễ hòa tan vào nước, trong dung dịch nó tồn tại ở dạng ion mang điện nên nhiệt độ nóng chảy cao

D . Sai . Amino axit có nhiều nhóm – COOH hơn nhóm – NH2 sẽ làm quỳ tím hóa đỏ, nhiều nhóm – NH2 hơn nhóm – COOH sẽ làm quỳ tím hóa xanh

=>Đáp án D

Câu 30 : Nghiên cứu một dung dịch chứa chất tan X trong lọ không dán nhãn và thu được kết quả sau:

– X đều có phản ứng với cả 3 dung dịch : NaHSO4, Na2CO3 và AgNO3
– X không phản ứng với cả 3 dung dịch : NaOH, Ba(NO3)2, HNO3
Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây?

A . Dung dịch Mg(NO3)2                     B . Dung dịch FeCl2

C . Dung dịch BaCl2                           D . Dung dịch CuSO4

Giải:

X là dung dịch BaCl2

BaCl2 không phản ứng với cả 3 dung dịch: NaOH , Ba(NO3)2, HNO3 và có phản ứng với cả 3 dung dịch : NaHSO4, Na2CO3 và AgNO3

Phương trình phản ứng :

NaHSO4 + BaCl2 -> BaSO4 + Na2SO4+ 2HCl

Na2CO3 + BaCl2  -> BaCO3 + 2NaCl

2AgNO3 + BaCl2 + Ba(NO3)2+ 2AgCl

=>Đáp án C

Câu 31 : Cho 26,9 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn và Fe vào 400 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,75M và AgNO3 1,25M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và rắn Y gồm 2 kim loại. Cho NaOH dư vào dung dịch X, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khi đến khối lượng không đổi thu 30,0 gam hỗn hợp gồm 2 oxit. Phần trăm số mol của Zn trong hỗn hợp ban đầu là:

A . 18,18 %        B . 36,36 %         C . 24,16 %        D . 48,35 %

Giải:

Đặt x, y, z lần lượt là số mol của Mg, Zn, Fe

2 kim loại thu được là Ag và Cu => Hỗn hợp kim loại phản ứng hết

Dung dịch X gồm Fe(NO3)2, Zn(NO3)2, Mg(NO3)2 có thể có Cu(NO3)2

Nung kết tủa thu được 2 oxit => Cu(NO3)2  phản ứng hết, 2 oxit là Fe2O3 và MgO

    2x + 2y + 2z = nAgNO3 + 2nCu(NO3)2 = 0,4 . 1,25 + 2. 0,4. 0,75 = 1,1 mol

=>160. ½ z + 40x = 30 gam

     24x + 65y + 56z = 26,9 gam

=>x = 0,15 ; y = 0,1 và z = 0,3

=>%nZn = [0,1/(0,15 + 0,1 + 0,3)] . 100% = 18,18%

=>Đáp án A

Câu 32 : Cho 13,2 gam hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H10O3N2 tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn chỉ chứa các hợp chất vô cơ có khối lượng m gam và phần hơi chứa 2 khi đều làm qui tím ẩm hóa xanh. Giá trị m là:

A . 15,90 g     B . 15,12 gam      C . 17,28 gam      D . 12,72 gam

Giải:

C2H10O3N2 + NaOH ->  các chất vô cơ + khí làm xanh quỳ tím ẩm

=>CTCT của X là NH4OCOONH3CH3

NH4OCOONH3CH3 + NaOH ->  Na2CO3 + NH3 + CH3NH2 + 2H2O

          0,12       ->     0,24       0,12 mol

=>m = mNaOH dư + mNa2CO3 -> 40. (0,3 – 0,24) + 106. 0,12 = 15,12 gam

=>Đáp án B

Câu 33 : Người ta dùng 200 tấn quặng manhetit ( chứa 7,2 % tạp chức trơ ) để luyện thành gang. Biết rằng gang thu được chứa 80% Fe và quá trình luyện gang hao hụt mất 5%. Khối lượng gang thu được là:

 A . 134,4 tấn     B . 148,4 tấn      C . 159,6 tấn       D . 151,2 tấn

Giải:

nFe3O4 = [200000. (1005 – 7,2%) ] / 232 = 800 kmol

=>nfe thực tế = 3 nFe3O4 . (100% – 5%) = 2280 kmol

=>mgang = (2280.56)/80% = 159600 kg = 159,6 tấn

=>Đáp án C

Câu 34 : Cho các phát biểu sau :

1 . Độ ngọt của saccarozơ cao hơn fructozơ
2 . Để nhận biết glucozơ và fructozơ có thể dùng phản ứng tráng gương
3 . Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
4 . Tơ visco thuộc loại tơ nhân tạo
5 . Thuốc súng không khỏi có công thức là: [C6H7O2(ONO2)3]n
6 . Xenlulozơ tan được trong Cu(NH3)4(OH)2
Số nhận xét đúng là :

A . 3                    B . 4                       C . 5                        D . 6

Giải:

1 sai . Fructozơ có độ ngọt cao hơn saccarozơ

2 sai . Hai chất đều tham gia phản ứng tráng gương nên không thể nhận biết được 2 chất bằng phương pháp này

3 đúng . Amilozơ có cấu trúc mạch thẳng còn amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

4 đúng . Tơ visco Có nguồn gốc từ xenlulozơ được trải qua quy trình hóa học trở thành tơ

5 đúng . Thuốc súng không khói chính là xenlulozơ trinitrat

6 đúng . Xenlulozơ tan được trong dung dịch Cu(OH)2 trong amoniac có tên là ” nước Svayde “, trong đó Cu2+ tồn tại chủ yếu ở dạng phúc chất Cu(NH3)n(OH)2 . Khi ấy sinh ra phức chất của xenlulozơ với ion đồng ở dạng dung dịch nhớt. Nếu ta cũng bơm dung dịch nhớt này đi qua ống có những lỗ rất nhỏ ngâm trong nước, phức chất sẽ bị thủy phân thành xenlulozơ hiđrat ở dạng sợi, gọi là tơ đồng – amoniac

Vậy có 4 nhận định đúng => Đáp án B

Câu 35 : Tiến hành este hóa hỗn hợp axit axetic và etilenglycol ( số mol bằng nhau ) thì thu được hỗn hợp X gồm 5 chất ( trong đó có 2 este E1 và E2, ME1 < ME2 ). Lượng axit và ancol đã phản ứng lần lượt là 70% và 50% so với ban đầu. Tính % về khối lượng của E trong hỗn hợp X?

A . 51,656 %      B . 23,934 %      C . 28,519 %      D . 25,574 %

Giải:

naxit = nancol = a mol

CH3COOH + HOCH2CH2OH ->H2SO4<- CH3COOCH2CH2OH + H2O

       x                    x                                      x

2CH3COOH + HOCH2CH2OH ->H2SO4<- (CH3COO)2C2H4 + 2H2O

      2y                     y                                       y

=>x + 2y = 70%a               => x= 0,3a

    x + y = 50%a                        y = 0,2a

BTKL: mX = maxit ban đầu + mancol ban đầu = 60a + 62a = 122a

=>%mE1 = [(104. 0,3a)/122a ] . 100% = 25,574%

=>Đáp án D

Câu 36 : Tiến hành điện phân ( với điện cực trơ, hiệu suất 100 % dòng điện có cường độ không đổi ) dung dịch X gồm 0,2 mol CuSO4 và 0,15 mol HCl, sau một thời gian điện phân thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 14,125 gam so với khối lượng dung dịch X. Cho 15 gam bột Fe vào Y đến khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn. Biết các khi sinh ra hòa tan không đáng kể trong nước. Giá trị của m là:

A . 8,6                 B . 15,3                 C . 10,8                 D . 8,0

Giải:

  • Phương trình điện phân:

Cu 2+ + 2Cl -> Cu + Cl2

2Cu 2+ + 2H2O -> 2Cu + 4H+ + O2

  • Nếu Cl chưa bị điện phân hết:

mdd giảm = mcu + mCl2 = 64x + 71x = 14,125 gam => x= 0,105 > ½ nCl-

(x là số mol Cl bị điện phân)

=>Chứng tỏ Cl đã bị điện phân hết => mdd giảm = mcu + mCl2 + mO2

=>64 . (0,075 + x) + 71. 0,075 + 32. 0,5x = 14,125 gam => x = 0,05

(x là số mol H2O bị điện phân ở anot)

=>Dung dịch Y chứa 0,075 mol Cu2+, 0,25 mol H+, 0,2 mol SO42-

  • 15 gam Fe + dd Y -> m gam chất rắn

Fe + Cu 2+ -> Fe 2+ + Cu

Fe + 2H+ -> Fe 2+ + H2

=>m = mCu + mFe dư = 64. 0,075 + 15 – 56. (0,075+ ½ . 0,25) = 8,6 gam

=>Đáp án A

Câu 37 : Chất hữu cơ Z chứa C, H, O và công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho 2,85 gam X tác dụng hết với H2O ( có H2SO4 loãng làm xúc tác ) thì tạo ra a gam chất hữu cơ X và b gam chất hữu cơ Y. Đốt cháy hết a gam X tạo ra 0,09 mol CO2 và 0,09 mol H2O. Còn khi đốt cháy hết b gam Y thu được 0,03 mol CO2 và 0 , 045 mol H2O. Tổng lượng oxi tiêu tốn cho hai phản ứng cháy trên dùng bằng lượng oxi tạo ra khi nhiệt phản hoàn toàn 42,66 gam KmnO4. Biết phân tử khối của X bằng 90. Chất X tác dụng được với Na tạo ra H2. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

A . Phần tử Z có 4 nguyên tử oxi

B . Y là hợp chất no, đa chức

C . X có hai công thức cấu tạo phù hợp

D . Cả X và Y đều là hợp chất no, đơn chức

Giải:

  • Z + H2O –H2SO4–> X + Y

=>Z có chức este –COO-

Z + Na -> H2

=>X có chứa ancol –OH

  • X —+ O2–> 0,09 mol CO2 + 0,09 mol H2O

=>Chứng tỏ X là axit no, đơn chức, mạch hở

MX = 90 =>CTCT của X là HOC2H4COOH => nX = 0,09/3 = 0,03 mol

  • Đốt cháy X cần nO2 = (0,09.2 + 0,09 – 3.0,03)/2 = 0,09 mol

Đốt cháy X và Y cần nO2 = ½ nKmnO4= 42,66/ (2.158) = 0,135 mol

=>Số mol O2 cần để đốt cháy Y = 0,135 – 0,09 = 0,045 mol

  • Y — +O2 –> 0,03 mol CO2 + 0,045 mol H2O

=>Y là ancol no: nY = nH2O – nCO2 = 0,045 – 0,03 = 0,015 mol

BTNT O: nO (Y) = 2. 0,03 + 0,045 – 2. 0,045 = 0,015 mol

=>Y là ancol đơn chức

Số nguyên tử C của Y = nCO2/nY = 0,03/0,015 = 2 =>CTCT của Y là C2H5OH

  • A sai. Z có CTCT là HOC2H4COOC2H5, phân tử X chứa 3 nguyên tử O
  • B sai. Y đơn chức
  • C đúng. 2 CTCT của X là: HOCH2CH2COOH, CH3CH(OH)COOH
  • D sai. X là hợp chất no, tạp chức

=>Đáp án C

Câu 38 : Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Fe, Fe2O3 vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl và 0,05 mol NaNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 22,47 gam muối và 0,448 lít ( đktc ) hỗn hợp khí gồm NO, N2 có tỷ khối so với H2 bằng 14,5. Cho dung dịch NaOH ( dư ) vào dung dịch X thu được kết tủa Y, lấy Y nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 9,6 gam chất rắn. Mặt khác nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 ( dư ) thu được m gam kết tủa. Biết chất tan trong X chỉ chứa hỗn hợp các muối. Giá trị của m là:

A . 63,88 g           B . 58,48 g           C . 64,96 g          D . 95,2g

Giải:

Cách 1:

  • Qui đổi hỗn hợp ban đầu tương đương với hỗn hợp gồm x mol Mg, y mol Fe, z mol O

=>24x + 56y + 16z = 7,44 g            (1)

  • nNO + nN2 = 0,448/22,4 = 0,02 mol

  30nNO + 28nN2 = 2. 14,5 . 0,02 = 0,58 g

=>nNO = 0,01 mol và  nN2 = 0,01 mol

  • BTKL: 7,44 + 36,5 . 0,4 + 85. 0,05 = 22,47 + 0,58 + 18nH2O

=>nH2O = 0,18 mol –BTNT H–> nNH4+ = (0,4  – 2. 0,18)/4 = 0,01 mol

Bt e: 2x + 3nFe3+ + 2nFe2+ = 2nNO + 10nN2 + 8nNH4+ + 2z = 0,21 + 2z  (2)

  • mchất rắn = mMgO + mFe2O3 = 40x + 80y = 9,6 g (3)
  • BTNT H: nNO3- (X) = 0,05 – 0,01 – 2. 0,01 – 0,01 = 0,01 mol

BTNT: 2x + 2nFe2+ + 3nFe3++ 0,01 + 0,05 = 0,4 + 0,1  (4)

  • Từ (1), (2), (3), (4) suy ra x = 0,1; y=0,07=z

=>nFe2+ =0,06 mol và  nFe3+ = 0,01 mol

  • X + AgNO3 dư: mkết tủa = mAg + mAgCl = 108. 0,06 + 143,5. 0,4 = 63,88 g

=>đáp án A

Cách 2:

Ta tìm được: nNO =0,01 mol; nN2 = 0,01 mol; nNH4+ = 0,01 mol

=>ne (+) = 0,21 mol

Nếu Mg, Fe bị khử hoàn toàn thì ne = [(9,6- 7,44)/16]. 2 = 0,27 mol

=>Độ chênh lệch chính là mol Fe2+ => nFe2+ = 0,27 – 0,21 = 0,06 mol

mkết tủa = mAg  + mAgCl = 108. 0,06 + 143,5. 0,4 = 63,88 g

=>Đáp án A

Câu 39 : Nung hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 ( trong điều kiện không có oxi ), thu được hỗn hợp chất rắn X. Chia X thành 2 phần bằng nhau:

– Cho phần 1 vào dung dịch HCl ( dư ) thu được 19 , 6 lít khí H2 ( đktc )
– Cho phần 2 vào dung dịch NaOH ( dư ) thu được 8,4 lít khí H2 ( đktc )
Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:

A . 46,47 %       B . 42,32 %         C . 33,61 %         D . 66,39 %

Giải:

Phần 2 + NaOH -> 0,375 mol H2

=>Chứng tỏ sau phản ứng nhiệt nhôm còn dư Al, Fe2O3 phản ứng hết

nAl dư = 2/3 nH2 (2) = (2. 0,375) / 3= 0,25 mol

Phần 1 + HCl -> 0,875 mol H2

nH2 (1) = nFe + 3/2 nAl dư = 0,875 mol =>nFe = 0,5 mol

=>nAl ban đầu = nAl dư + nFe = 0,25 + 0,5 = 0,75 mol

=>%mFe = [(56.0,5)/(160.0,25 + 27. 0,75)] . 100% = 46,47 %

=>Đáp án A

Câu 40 : X, Y, Z là ba peptit mạch hở, được tạo từ các α – amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Khi đốt cháy X, Y với số mol bằng nhau thì đều thu được lượng CO2 là như nhau. Đun nóng 31,12 gam hỗn hợp H gồm X, Y, Z với tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 4 : 1 trong dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chỉ chứa 0,29 mol muối A và 0,09 mol muối B ( MA < MB ). Biết tổng số liên kết peptit trong ba phần tử X, Y ,Z bằng 11. Phân tử khối của peptit Z là:

A . 472                 B . 402                   C . 486                 D . 444

Giải:

Cách 1:

Đốt cháy X, Y với số mol bằng nhau thì đều thu được lượng CO2 là như nhau => X, Y có cùng số nguyên tử C

     4X

H: 4Y      -> X4Y4Z + 8H2O; nA : nB = 0,29 : 0,09 = 29k : 9k

      Z

Tổng số đơn vị amino axit của X4Y4Z < 14.4 – 3 = 53

=>29k + 9k < 53 => k = 1,4 => k= 1 =>nX4Y4Z = 0,38/38 = 0,01 mol

BTKL: 31,12 + 40. 0,38 = 0,29MA + 0,08MB + 18.9.0,01 => 0,29MA + 0,09MB = 44,7

Vì MA < MB nên MB ≥ MCH3CH(NH2)COONa = 111

=>MA < (44,7 – 111.0,9)/0,29 = 120 => A là H2NCH2COONa hoặc CH3CH(NH2)COONa

+ Nếu A là H2NCH2COONa: MB < (44,7 – 97.0,29)/0,09 = 184,1

=>Loại

+ Nếu A là CH3CH(NH2)COONa: MB < (44,7 – 111.0,29)/0,09 = 139

=>B là (CH3)2CHCH(NH2)COONa

Có nVal = 0,04 + 0,04 + 0,01 => X, Y, Z đều có 1 đơn vị Val trong phân tử

=>X, Y có cùng đơn vị Ala trong phân tử, tổng số đơn vị ala trong 3 peptit là 11

Có nala = 0,04. 3 + 0,04. 3 + 0,01. 5

=>X, Y: Ala3 Vkxm ,d al  => MZ = 89.5 + 117 – 18.5 = 472

Z: Ala5 Val

=>Đáp án A

Cách 2:

                                        X: 4a

Ta có: nmắt xích = 0,38 ->   Y: 4a -> a(4n1 + 4n2 + n3) = 0,38
Z: a

->a.( 4n1 + 4n2 + n3) = 0,38  và   n1 + n2 + n3 = 14

=>4n1 + 4n2 + n3 = 0,38/a = 19k

=>3n3 = 56 – 19k =>k = 2 và n3 = 6 => a = 0,01

->31,12 CnH2n-1NO: 0,38

             H2O: 0,01 . 9

BTKL: n= 3,4737 ->Ala: 0,29 và Val: 0,09

Ta có thể dồn hỗn hợp M thành Val – Ala7 : 0,04 ->Loại

                                              Val5-Ala: 0,01

->Val2-Ala6 : 0,04       Val-Ala3 : 0,04

   Val – Ala5: 0,01  ->  Val-Al3 : 0,04

                                  Val-Al5 : 0,01

=>%X = (330 . 0,04)/31,12 = 42,42%

=>Đáp án A

Qua bài tập ôn tập hóa học tổng hợp ở trên, các em tham khảo giải bài tập và so sánh với đáp án nhé. Chúc các em thi tốt.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here