Home Hóa học 10 Đề ôn thi và kiểm tra môn Hóa học – có giải...

Đề ôn thi và kiểm tra môn Hóa học – có giải chi tiết

248
0

ĐỀ THI THỬ MÔN HÓA HỌC

Câu 1 : Este nào sau đây không thể điều chế bằng cách cho axit tác dụng với ancol tương ứng?

A . Phenylaxetat                                             B . etylpropionat

C . metylaxetat                                               D . benzylaxetat

Giải:

Các este của phenol không thể điều chế bằng cách cho axit tác dụng với ancol tương ứng . Chúng có thể tạo bởi phản ứng giữa axit và anhiđrit tương ứng

=>Đáp án A

Câu 2 : Hòa tan hết 10,1 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp vào nước thu được 3 lít dung dịch có pH = 13. Hai kim loại kiềm đó là:

A . K, Rb              B . Na, K              C . Rb, Cs              D . Li, Na

Giải:

Kí hiệu 2 kim loại là R

pH = 13 =>[OH]= 0,1M =>nOH- = nR = 3. 0,1 = 0,3 mol

=>MR trung bình = 10,1/0,3 = 33,67 => 2 kim loại là Na và K

=>Đáp án B

Câu 3 : Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no đơn chức đồng đẳng kế tiếp cận 2,24 lít oxi thu được 1,12 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của 2 amin là:

A . C2H5NH2, C3H7NH2                     B . CH3NH2, C2H5NH2

C . C4H9NH2, C5H11NH2                    D . C3H7NH2, C4H9NH2

Giải:

nO2 = 2,24/22,4 = 0,1 mol ; nCO2 = 1,12/22,4 = 0,05 mol

BTNT O: nH2O = 2.0,1 – 2.0,05 = 0,1 mol

=>n a amin = (nH2O – nCO2)/1,5 = 1/30 mol

=>Số nguyên tử C trung bình = nCO2 / na min = (0,05/1) . 30 = 1,5

=>2 amin có công thức là CH3NH2 và C2H5NH2

=>Đáp án B

Câu 4 : Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là:

A . MgSO4 và FeSO4                         B . MgSO4 và Fe2(SO4)3

C . MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4    D .  MgSO4

Giải:

Sau phản ứng còn dư Fe nên muối tạo thành trong dung dịch Y gồm MgSO4 và FeSO4

Mg + 2H2SO4  –to–> MgSO4+ SO2 + 2H2O

2Fe + 6H2SO4  –to–> Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Fe + Fe2(SO4)3 -> 3FeSO4

=>Đáp án A

Câu 5 : Kim loại nào sau đây tan được trong cả dung dịch NaOH và dung dịch HCl:

A . Al               B . Fe                 C . Cr                 D . Cả Cr và Al

Giải:

Chỉ có Al tan trong cả dd NaOH và dd HCl

2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2

2Al + 2NaOH + 2H2O  -> 2NaAlO2 + 3H2

=>Đáp án A

Câu 6 : Thủy phân 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1 % trong môi trường axit với H % = 70 % thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 / NH3 dư vào X đun nhẹ được m gam Ag. Giá trị của m là:

A . 6,75             B . 13,50               C . 10,80               D . 9,45

Giải:

ngluzozo = nfructozo = [(17,1% . 62,5)/342] . 70% = 7/320 mol

=>nAg = 2n(ngluzozo + nfructozo ) = 0,0875 mol => m=108 . 0,0875 = 9,45 gam

=>Đáp án D

Câu 7 : Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn : NH4Cl, AlCl3, FeCl3, Na2SO4, (NH4)2SO4, NaCl. Thuốc thử cần thiết để nhận biết tất cả các dung dịch trên là dung dịch:

A . BaCl2               B . NaHSO4          C . Ba(OH)2          D . NaOH

Giải:

Chọn thuốc thử là Ba(OH)2

Cho lần lượt từng dung dịch phản ứng với Ba(OH)2

– Chỉ thấy khí có mùi khai bay lên : dung dịch là NH4Cl

NH4Cl + Ba(OH)2  -> BaCl2 + 2NH3 + 2H2O

– Thấy khí có mùi khai bay lên và kết tủa trắng xuất hiện: dung dịch là (NH4)2SO4

NH4Cl + Ba(OH)-> BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

– Chỉ thấy có kết tủa trắng xuất hiện, không tan ra trong Ba(OH)2 dư : dung dịch na Na2SO4

Na2SO4 + Ba(OH)2 -> BaSO4+ 2 NaOH

– Thấy có kết tủa màu đỏ nâu xuất hiện : dung dịch là FeCl3

2 FeCl3 + 3Ba(OH)2  -> 3BaCl2 + 2Fe(OH)3

– Thấy có kết tủa keo trắng xuất hiện tăng dần đến cực đại, sau đó tan ra trong Ba(OH)2 dư: dung dịch là AlCl3

2AlCl3 + 3Ba(OH)2  -> 2Al(OH)3 + 3 BaCl2

2Al(OH)3 + Ba(OH)2 + Ba(AlO2)2 + 4H2O
=>Đáp án C

Câu 8 : Đốt hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm etylaxetat và metylacrylat thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,08 mol. Nếu đun 0,2 mol hỗn hợp X trên với 400 ml dung dịch KOH 0,75M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì số gam chất rắn khan thu được là:

A . 20,56             B . 26,64              C . 26,16               D . 26,40

Giải:

Có nCH2=CHCOOCH3 = nCO2 – nH2O =0,08 mol

=>nCH3COOC2H5 = 0,2 – 0,08 = 0,12 mol

BTKL: m= 86.0,08 + 88.0,12 + 56. 0,4 . 0,75 – (32.0,08 + 46. 0,12) = 26,16 g

=>Đáp án C

Câu 9: Dung dịch glucozơ và saccarozơ đều có tính chất hoá học chung là:

A . Phản ứng thuỷ phân

B . Phản ứng với nước brom

C . Hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

D . Có vị ngọt, dễ tan trong nước

Giải:

Glucozơ và saccarozơ đều có tính chất hóa học chung là hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Chỉ saccarozơ có phản ứng thủy phân.

Chỉ glucozơ phản ứng với nước brom

Chúng đều có vị ngọt, dễ tan trong nước nhưng đây là tính chất vật lý

=>Đáp án C

Câu 10 : Hòa tan 23,2 gam Fe3O4 bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư, đến phản ứng hoàn toàn thu dược V lít NO2 ( sản phẩm khử duy nhất ở đktc ). Giá trị của V là:

A . 3,36            B . 4,48                  C . 1,12                  D . 2,24

Giải:

BT e: nNO2 = nFe3O4 = 23,2 / 232 = 0,1 mol

=>V = 22,4 . 0,1 = 2,24 lít

=>Đáp án D

Câu 11 : Amino axit X trong phân tử có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 15 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ được 19,4 gam muối. Tên viết tắt của X có thể là:

A . Val                 B . Glu                   C . Ala                    D . Gly

Giải:

BTKL: nX = (19,4 – 15)/(23-1) = 0,2 mol

=>MX = 15/0,2 = 75 =>X có CTCT là H2NCH2COOH (Gly)

=>Đáp án D

Câu 12 : Cho các polime sau : tơ nilon – 6,6; poli ( vinyl clorua ), thủy tinh plexiglass, teflon, nhựa novolac, tơ visco, tơ nitron, cao su buna. Trong đó, số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:

A . 7                     B . 6                       C . 5                       D . 4

Giải:

Có 5 polyme được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:

– Poli ( vinyl clorua ): Trùng hợp từ các phân tử CH2 = CHCI

– teflon: Trùng hợp từ các phân tử CF2 = CF2

– nhựa novolac: Trùng hợp từ các phân tử HCHO và C6H5OH

– tơ nitron: Trùng hợp từ các phân tử CH2 = CHCN

– cao su buna: Trùng hợp từ các phân tử CH2 = CHCH = CH2

=>Đáp án C

Câu 13 : Các số oxi hoá đặc trưng của crom là:

A . + 2, + 4, + 6                                   B . + 1, + 2, + 4, + 6

C . + 2, + 3, + 6                                   D . + 3, + 4, + 6

Giải:

Crom có cấu hình electron là : 1s22s22p63s23p63d54s1

Cr có thể cho 1 -> 6 e ( chuyển thành dạng oxi hóa từ +1 -> +6 ). Tuy nhiên trong tự nhiên, Cr tồn tại chủ yếu ở các dạng oxi hóa +2, +3, +6

=>Đáp án C

Câu 14 : Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) bằng axit H2SO4 đặc nóng, dư, thu được V lít khí SO2 (đktc). Giá trị của V là:

A . 5,6                 B . 4,48                 C . 3,36                 D . 2,24

Giải:

Có nFe = nCu = 12/ (56 + 64) = 0,1 mol

=>nSO2 = (3nFe +2 nCu )/2 = (5.0,1)/2 = 0,25 mol =>V= 22,4 . 0,25 = 5,6 lít

=>Đáp án A

Câu 15 : Cho 12 gam một kim tác dụng hết với HCl dư thu được 11,2 lít khí H2, đkC. Kim loại là:

A . Zn                  B . Ca                    C . Ba                     D . Mg

Giải:

Dựa vào đáp án suy ra kim loại có hóa trị II

=>nKim loại = nH2 = 11,2 / 22,4 = 0,5 mol => MKim loại = 12/0,5 = 24

=>Kim loại là Mg

=>Đáp án D

Câu 16 : Tiến hành các thí nghiệm sau:

1 . Cho Zn vào dung dịch AgNO3
2 . Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
3 . Cho Na vào dung dịch CuSO4
4 . Dẫn khí CO ( dư ) qua bột CuO nóng
5 . Đun nóng hỗn hợp rắn gồm Fe và Mg(NO3)2

Các thí nghiệm xảy ra sự oxi hóa kim loại là:

A . 2                     B . 4                       C . 3                      D . 5

Giải:

1 . Cho Zn vào dung dịch AgNO3

Zn + 2 AgNO3 -> Zn(NO3)2 + 2Ag

2 . Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3

Fe + Fe2(SO4)3 -> 3FeSO4

3 . Cho Na vào dung dịch CuSO4

2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2

2NaOH + CuSO4 -> Na2SO4 + Cu(OH)2

4 . Dẫn khí CO ( dư ) qua bột CuO nóng

CO + CuO –to –> Cu + CO2

5 . Đun nóng hỗn hợp rắn gồm Fe và Mg(NO3)2

2Mg(NO3)2  –to –> 2MgO + 4NO2 + O2

4Fe + 3O2 –to –>  2Fe2O3

Các thí nghiệm xảy ra sự oxh kim loại là: 1, 2, 3, 5

=>Đáp án B

Câu 17 : Hiện nay, khu vực Nam Trung bộ và Tây Nguyên đang xảy ra hạn hán và xâm nhập mặn rất nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn cho nền nông nghiệp. Điều này có nguyên nhân chính là do trong đất và nước khu vực này tăng nồng độ muối nào sau đây?

A . Al(SO4)3         B . NaCl                 C . Fe2(SO4)3       D . KCl

Giải:

Về trung bình, nước biển của các đại dương trên thế giới có độ mặn khoảng 3,5 %. Điều này có nghĩa là cứ mỗi lít ( 1.000 ml ) nước biển chứa khoảng 35 gam muối, phần lớn (nhưng không phải toàn bộ) là natri clorua ( NaCl ) hòa tan trong đó dưới dạng các ion Na+ và Cl- . Nó có thể được biểu diễn như là 0,6M NaCl .

=>Nguyên nhân chính gây nhiễm mặn cho đất và nước khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là muối NaCl

=>Đáp án B

Câu 18 : Cho một loại nước cũng chứa các ion Mg2+, Ca2+, HCO3, Cl và SO42-.  Đun nóng nước này một hồi lâu rồi thêm vào đó hỗn hợp dung dịch Na2CO3, Na3PO4 đến dư thì nước thu được thuộc loại:

A . Nước cứng vĩnh cửu                          B . Nước mềm

C . Nước cứng tạm thời                          D . Nước cứng toàn phần

Giải:

  • Đun nóng nước:

M2+ + 2HCO3  –to–> MCO3 kết tủa + CO2 + H2O

=>Trong dd còn các ion: Mg2+ dư, Ca2+ dư, Cl và SO42-

  • Thêm vào đó hỗn hợp dd Na2CO3 và Na3PO4 đến dư:

M2+ + 2CO32-  –to–> MCO3 kết tủa

2 M2+ + 2PO43- -> M3(PO4)2 kết tủa

=>Dung dịch chỉ còn các ion: Na+, Cl , SO42-,CO32- dư, PO43-

=>Dung dịch nước ban đầu mất tính cứng, trở thành nước mềm

=>Đáp án B

Câu 19 : Ngâm một thanh sắt có khối lượng 20 gam vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 1M và AgNO3 0,5M, sau một thời gian thấy khối lượng thanh sắt tăng 10 %. Hỏi khối lượng dung dịch đã thay đổi như thế nào?

A . Giảm 1,6 gam                               B . Tăng 2 gam

C . Giảm 2 gam                                  D . Tăng 1,6 gam

Giải:

Áp dụng bảo toàn khối lượng có:

Khối lượng dung dịch giảm = khối lượng thanh sắt tăng = 10 % . 20 = 2 g

=>Đáp án C

Câu 20 : Chia m gam hỗn hợp Fe và Cu làm hai phần bằng nhau

Phần 1 : Cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư ở nhiệt độ thường thu được 6,72 lít khí (đktc)

Phần 2 : Cho tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí ( đktc ). Giá trị của m là:

A . 30,4 g        B . 88 gam            C . 49,6 gam        D . 24,8 g

Giải:

  • Phần 2 : Chỉ có Fe phản ứng, nFe = nH2 = 2,24/22,4 = 0,1 mol
  • Phần 1 : Chỉ có Cu phản ứng 2nCu = 2nso2 = (2.6,72)/22,4 = 0,6 mol

=>2nCu = 0,3 mol => m = 2.( 56 . 0,1 + 64 . 0,3 ) = 49,6 gam

=>Đáp án C .

Câu 21 : Cho các dung dịch loãng có cùng nồng độ 1M: ( 1 ) – NaOH ; ( 2 ) – NH3; ( 3 ) – CH3NH2; ( 4 ) C6H5NH2. Sắp xếp các dung dịch trên theo chiều pH tăng dần là:

A . ( 1 ), ( 3 ), ( 2 ), ( 4 )                   B . ( 3 ), ( 2 ), ( 4 ), ( 1 )

C . ( 2 ), ( 4 ), ( 1 ), ( 3 )                   D . ( 4 ), ( 2 ), ( 3 ), ( 1 )

Giải:

  • NaOH tan trong nước phân ly hoàn toàn thành Na+ và OH => pH của dung dịch lớn nhất .
  • RNH2: Gốc R đầy e làm tăng tính bazơ của nguyên tử N, gốc R hút e làm giảm tính bazơ của nguyên tử N. Tính bazơ càng mạnh thì pH của dung dịch càng cao

=>pH theo thứ tự tăng dần: C6H5NH2; NH3; CH3NH2

Vậy sắp xếp các dung dịch theo pH tăng dân là : ( 4 ), ( 2 ), ( 3 ), ( 1 )

=>Đáp án D

Câu 22 : Thể tích khí Cl2 ( đktc ) cần dùng để oxi hóa hoàn toàn 7,8 gam kim loại Cr là:

A . 3,36 lít            B . 1,68 lít           C . 5,04 lít           D . 2,52 lít

Giải:

  • Bt e: nCl2 = 3nCr => nCl2 = 3/2 . 7,8/52 = 0,225 mol

=>VCl2 = 22,4 . 0,225 = 5,04 lít

=>Đáp án C

Câu 23 : Cho 8,6 gam hỗn hợp gồm đồng, crom, sắt nung nóng trong oxi dư đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 11,8 gam hỗn hợp X. Để tác dụng hết các chất có trong X cần V lít dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là:

A . 0,10 lít            B . 0,15 lít           C . 0,25 lít           D . 0,20 lít

Giải:

  • BTKL: nO2 = (11,8 – 8,6)/32 = 0,1 mol
  • Bt e: nHCl = 4nO2 = 4. 0,1= 0,4 mol

=>Vdd HCl = 0,4 / 2= 0,2 lít

=>Đáp án D

Câu 24 : Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axitglutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa hết với 800 ml dung dịch NaOH 1 M. Số mollysin trong 0,15 mol hỗn hợp X là:

A . 0,1                 B . 0,125               C . 0,2                   D . 0,05

Giải:

Đặt số mol Glu và Lys trong 0,3 mol hỗn hợp lần lượt là x và y

=>x + y = 0,3

   nNaOH = 2x + y + nHCl = 2x + y + 0,4 = 0,8 mol

=>x= 0,1 và y = 0,2

=>Số mol Lys trong 0,15 mol hỗn hợp là 0,1 mol

=>Đáp án A

Câu 25 : Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol một este X ( không chứa nhóm chức khác ) cán dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 18 %, thu được một ancol và 36,9 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Công thức phân tử của hai axit là:

A . CH3COOH và C2H5COOH           B . HCOOH và C3H7COOH

C . C2H5COOH và C3H7COOH          D . HCOOH và C2H5COOH

Giải:

  • nNaOH = 100.18% / 40= 0,45 mol = 3neste

=>Este 3 chức =>nmuối = nNaOH = 0,45 mol

=>Mmuối = 36,9 / 0,45 = 82 =>Có 1 muối HCOONa

  • Trường hợp 1: nHCOONa = 0,15 mol

=>nRCOONa = 0,3 mol =>MRCOONa = (36,9 – 68.0,15)/0,3 = 89

=>Không có công thức nào phù hợp

  • Trường hợp 2: nHCOONa = 0,3 mol

=>nRCOONa = 0,15 mol =>MRCOONa = (36,9 – 68.0,15)/0,15 = 110

=>Muối còn lại là C3H7COONa

=>CT 2 axit là: HCOOH và C3H7COOH

=>Đáp án B

Câu 26 : Đốt cháy hoàn toàn một amino axit có dạng NH2 – [CH2]n – COOH cần x mol O2, sau phản ứng thu được y mol CO2 và z mol H2, biết 2x = y + z. Công thức của amino axit là:

A . NH2 – [CH2]4 – COOH                     B  . NH2 – CH2 – COOH

C . NH2 – [CH2]2 – COOH                     D . NH2 – [CH2]3 – COOH

Giải:

Có: 2x = y + z

BTNT O: 2namino axit + 2x= 2y + z

=>y = 2namino axit

=>Amino axit có 2 nguyên tử C =>CT của amino axit là NH2 – CH2 – COOH

=>Đáp án B

Câu 27 : Cho m gam Mg vào 1 lít dung dịch Cu(NO3)2 0,1M và Fe(NO3)2 0,1M. Sau phản ứng thu được 9,2 gam chất rắn và dung dịch B. Giá trị của m là:

A . 3,36 g        B . 2,88gam         C . 3,6 gam          D . 4,8 gam

Giải:

Nếu Cu(NO3)2 phản ứng hết, Fe(NO3)2 chưa phản ứng thì mCu = 64 . 0,1 = 6,4 gam < 9,2

=>Chứng tỏ Fe(NO3)2  đã phản ứng hết: nFe = (9,2-6,4)/56 = 0,05 mol

Bt e: nMg = nCu + nFe = 0,1 + 0,05 = 0,15 mol

=>m= 24 . 0,15 = 3m6 gam

=>Đáp án C

Câu 28 : Cho X gam Al tan hoàn toàn vào dung dịch Al(OH)3 chứa y mol HCl thu được dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z, đồ thị biểu diễn lượng kết tủa phụ thuộc vào lượng OH như sau:

Giá trị của x là:

A . 27,0           B . 26,1                  C . 32,4                  D . 20,25

Giải:

  • Dung dịch Z chứa: 0,25y mol HCl, 0,25y mol AlCl3
  • Khi nOH- = 5,16 mol thì nAl(OH)3 = 0,175y mol, kết tủa bị hòa tan một phần

=>nOH- = 0,25y + 4. 0,25y – 0,175y = 5,16 => y=4,8

=>x= 27. 0,25y = 32,4 g

=>Đáp án C

Câu 29 : Đun nóng 15,72 gam hỗn hợp X chứa một axit đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 14,64 gam hỗn hợp Y gồm este, axit và ancol. Đốt cháy toàn bộ 14,64 gam Y cần dùng 0,945 mol O2, thu được 11,88 gam nước. Nếu đun nóng toàn bộ 14,64 gam Y cần dùng 450 ml dung dịch NaOH 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được x gam muối. Giá trị của x là:

A . 18,0 g       B . 10,80 gam      C . 15,9 gam        D . 9,54 gam

Giải:

  • Đặt CTTQ của ancol là CaHbO. CTTQ của axit là CmHnO2
  • X —H2SO4–> Y

BTKL: mH2O = 15,72 – 14,64 = 1,08 g =>nH2O = 0,06 mol => neste = 0,06 mol

  • 14,46 g Y —+0,945 mol O2–> CO2 + 0,66 mol H2O

BTKL: mCO2 = 14,64 + 32. 0,945 – 11,88  = 33g =>nCO2 = 0,75 mol

BTNT O: nancol + 2naxi0074 + 2. 0,06 = 2. 0,75 + 0,66 – 2. 0,945 = 0,27

  • 14,64 g Y + 0,09 mol NaOH:

=>naxit = nNaOH – neste = 0,09 – 0,06 = 0,03 m0l => nancol = 0,09 mol

=>nCO2 = (0,09 + 0,06).a + (0,03 + 0,06).m = 0,75

   Tổng H2O = (0,09 + 0,06).b/2 + (0,03 + 0,06).n/2 = 0,66 + 0,06

=>a=2, m=5

    b=6, n=6

  • BTKL: x = mY + mNaOH – mancol – mH2O

=14,64 + 40.0,09 – 46.(0,09 + 0,06) – 18 . 0,03 = 10,8g

=>Đáp án B

Câu 30 : Oxi hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Cu và 1 kim loại M ( hóa trị không đổi ) có tỉ lệ khối lượng mCu : mM = 26 : 9 cần 3,36 lít ( đktc ) hỗn hợp Cl2 và O2, thu được m + 6,75 gam hỗn hợp rắn. Mặt khác nếu hòa tan m gam hỗn hợp X bằng HNO3 đặc nóng dư sau đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 42,2 gam hỗn hợp 2 muối khan. M là:

A . Al                     B . Ba                    C . Mg                   D . Ca

Giải:

  • Có nCl2 + nO2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol => nCl2 = 0,05 mol

BTKL: 71 nCl2 + 32 nO2 = 6,75g                        nO2 = 0,1 mol

  • Giả sử KL M có hóa trị a trong hợp chất, đặt số mol của Cu và M lần lượt là x, y

=>Bt e: 2x + ay = 2nCl2 + 4nO2 = 0,5 mol    (1)

             64x/My = 26/9

  • X + HNO3: mmuối khan = 64x + My + 62.0,5 = 42,2 (2)
  • Từ (1) và (2) suy ra: x=0,13 và My=2,88

=>M/a = 2,88/0,24 => M = 12a

=>a = 2, M = 24 (Mg)

=>Đáp án C

Câu 31 : Hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch X, Y, Z, T được ghi lại như sau:

Chất

Thuốc thử

X Y Z

T

Quỳ tím

Hóa xanh Không đổi màu Không đổi màu Hóa đỏ
Nước Brom Không có kết tủa Kết tủa trắng Không có kết tủa

Không có kết tủa

Chất X, Y, Z, T lần lượt là:

A . Glyxin, Anilin, Axit glutamic, Metylamin

B . Anilin, Glyxin, Metylamin, Axit glutamic

C . Axit glutamic, Metylamin, Anilin, Glyxin

D . Metylamin, Anilin, Glyxin, Axit glutamic

Giải:

  • X làm quỳ tím hóa xanh, không tạo kết tủa với nước brom => X là metylamin
  • Y không làm đổi màu quỳ tím, tạo kết tủa trắng với nước brom => Y là anilin
  • Z không làm đổi màu quỳ tím, không tạo kết tủa trắng với nước brom => Z là glyxin
  • T làm quỳ tím hóa đỏ, không tạo kết tủa trắng với nước brom => T là axit glutamic

=>Đáp án D

Câu 32 : Cho các phát biểu sau:

( 1 ) Poli ( metyl metacrylat ) là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt
( 2 ) Cao su tổng hợp là loại vật liệu polime tương tự cao su thiên nhiên
( 3 ) Người ta sản xuất xà phòng bằng cách đun hỗn hợp chất béo và kiểm trong thùng kín ở to cao
( 4 ) Các amin đều độc
( 5 ) Dầu mỡ sau khi rán, không được dùng để tái chế thành nhiên liệu

Số phát biểu đúng là:

A . 2                      B . 3                       C . 4                       D. 5

Giải:

( 1 ) Đúng . Poli ( metyl metacrylat ) có đặc tính trong suốt cho ánh sáng truyền qua tốt ( trên 90% ) nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglass

( 2 ) Đúng . Cao su tổng hợp và cao su thiên nhiên đều đặc trưng bởi tính đàn hồi

( 3 ) Đúng . Chất béo thủy phân trong môi trường kiểm thu được muối của các axit béo là xà phòng

( 4 ) Đúng

( 5 ) Sai . Hiện nay trên toàn cầu đã có khuynh hướng dùng dầu ăn củ để sản xuất ra biodiesel, dùng để chạy máy thay thế nhiên liệu dầu mỏ truyền thống

Vậy có tất cả 4 phát biểu đúng

=>Đáp án C

Câu 33 : Phát biểu nào sau đây không đúng:

A . Do Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên Cu tác dụng được với dung dịch NaOH đặc
B . CrO là oxit bazơ, tan dễ dàng trong dung dịch axit
C . Cr2O3 tan dễ trong nước, tác dụng dễ dàng với dung dịch kiểm loãng
D . Cr2O3 là oxit lưỡng tính, không tan trong dung dịch axit và kiểm

Giải:

  • A sai . Do Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên nó tác dụng được với dung dịch NaOH đặc. Còn Cr không phản ứng được với dung dịch NaOH đặc
  • B đúng . Phương trình phản ứng : CrO + 2HCl -> CrCl2 + H2O
  • C đúng . Phương trình phản ứng :

CrO3 + H2O -> H2CrO4

2 CrO3 + H2O -> H2Cr2O7
• D đúng . Cr2O3 rất bền, không tan trong dung dịch axit và kiềm. Nó chỉ tan trong dung dịch kiếm rất đặc, đun nóng. Cr2O3 + 2NaOH -> 2NaCrO2 + H2O

=>Đáp án D

Câu 34 : Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 ( đktc ) và 18,9 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 21,7 gam X với hiệu suất 60 %, thu được m gam este. Giá trị của m là:

A . 10,80             B . 15,30               C . 12,24               D . 9,18

Giải:
• nCO2 = 20,16/22,4 = 0,9 mol; nH2O = 18,9/18 = 1,05 mol > nCO2

=>Ancol no: nancol = nH2O – nCO2 = 1,05 – 0,9 = 0,15 mol

  • BTKL: mO2 = 44.0,9 + 18,9 – 21,7 = 36,8g =>nO2 = 1,15 mol

BTNT O: 2naxit + nancol =2. 0,9 + 1,05 -2. 1,15 = 0,55 mol

=>naxit = 0,2 mol => 0,2Maxit + 0,15Mancol = 21,7

=>Maxit = 74 (C2H5COOH)

    Mancol = 46  (C2H5OH)

=>meste = (74 + 46 -18) . 60% . 0,15 = 9,18g

=>Đáp án D

Câu 35 : Hỗn hợp X gồm FeO, FeCO2, CuO, CuCO3, Fe3O4, trong đó oxi chiếm 31,381 % khối lượng. Nung 36,2 gam hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí đến khối lượng không đổi thu được 30,48 gam hỗn hợp Y . Cho 36,2 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 5,04 lít hỗn hợp khí ( đktc, SO2 là sản phẩm khử duy nhất ). Cho 36,2 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm: CO2, NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro là 21,125 (ngoài NO và NO2 không còn sản phẩm khử nào khác). Số mol HNO3 tham gia phản ứng là:

A . 1,40             B . 1,20                  C . 1,60                  D . 0,80

Giải:

  • Có nO (X) = (31,381%. 36,2)/ 16 = 0,71 mol
  • BTKL: mCO2 = mX – mY = 36,2 – 30,48 = 5,72 g =>nCO2 = 0,13 mol

Qui đổi X tương đương với hỗn hợp gồm x mol Fe, y mol Cu, 0,71 mol O và 0,13 mol C

Bt e: 3x + 2y = 2 (nO – 2nCO2) + 2nsO2

=>nSO2 = [3x + 2y – 2(0,71 – 2. 0,13)] / 2 = (3x + 2y – 0,9)/2

=>56x + 64y + 0,71.16 + 12. 0,3 = 36,2

    nkhí = nCO2 + nSO2 = 0,13 + (3x+2y-0,9)/2 = 5,04 / 22,4 =0,225 mol

=>x = 0,29 và y = 0,11

  • 36,2g X + HNO3

Mtrung bình khí = (44.0,13 + 30nNO + 46nNO2) / (0,13 + nNO + nNO2) = 2. 21,125 = 42,25

Bt e: 3nNO + nNO2 = 2nSO2 = 0,19 mol

BTNT N: nHNO3 = 3x +2y + nNO + nNO2 = 1,2 mol

=>Đáp án B

Câu 36 : Cho hỗn hợp gồm Ba và Al vào nước dư, thu được 5,376 lít khí H2 ( đktc ) và dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Giá trị m là:

 A . 7,02 g      B . 12,48 gam        C . 9,36 gam        D . 10,92 g

Giải:

Dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất là Ba(AlO2)2

=>nAl = 2nBa

Có 2nH2 = 2nBa + 3nAl = 2. (5,376/22,4) = 0,48 mol

=>nBa = 0,06 mol và nAl = 0,12 mol

=>m = mAl(OH)3 = 78 . 0,12 = 9,36g

=>Đáp án C

Câu 37 : Tiến hành điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2 1,2M và KCl 0,4M bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 6176 giây thì dùng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 15,0 gam. Cho 0,25 mol bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất), đồng thời thu được m gam hỗn hợp rắn. Giá trị m là:

A . 10,16 g     B . 8,48 gam        C . 8,32 gam        D . 9,60 gam

Giải:

  • Cho thêm bột Fe vào dung dịch sau điện phân thấy khí NO thoát ra chứng tỏ đã xảy ra điện phân nước ở anot tạo H+

Sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn => Chứng tỏ Cu2+ còn dư

  • Phương trình điện phân :

Cu2+  +  2Cl -> Cu + Cl2

x            2x         x      x

2Cu2+  +  2H2O  -> 2Cu + 4H+ + O2

y               2 y           y      2y      0,5y

  • Có mdd giảm = mCu + mCl2 + mO2 = 64. (x+y) + 71x + 42. 0,5y = 15g

Với x + y = nCu = It / (ne . F) = 5.6176 / (2. 96500) = 0,16 mol

=>x= 0,04 và y = 0,12 =>nCu(NO3)2 = 1,2 / 0,4 nKCl = 3.2x = 0,24 mol

=>Số mol Cu2+ sau điện phân = 0,24 – 0,16 = 0,08 mol

  • 0,25 mol Fe + dd sau điện phân:

3Fe + 8H+ + 2NO3 -> 3Fe2+ + 2NO + 2H2O

Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu

=>m = mCu + mFe dư = 64 . 0,08 + 56. (0,25 – 3/8. 0,24 – 0,08) = 9,6 g

=>Đáp án D

Câu 38 : Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO, trong đó oxi chiếm 8,75 % về khối lượng vào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 ( đktc ). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

A . 12                    B . 14                    C . 15                    D . 13

Giải:

  • Dung dịch sau trộn cÓ pH = 13 => Sau phản ứng còn dư kiềm

nOH- dư = 10-1 . 0,4 = 0,04 mol =>nOH- (Y) – 0,2.(0,2 + 2.0,15) = 0,04 mol

=>nOH- (Y) = 0,14 mol

  • Quy đối X tương đương với hỗn hợp gồm x mol Na, y mol K, z mol Ba, t mol O

=>16t = 8,75 % m

Áp dụng bảo toàn electron có : x + y + 2z = 2t + 2nH2 = 2nOH- (Y)

=>t= [ 2.0,14 – 2.(1,568/22,4)] / 2= 0,07 mol =>m=12,8

=>Đáp án D

Câu 39 : Để phản ứng vừa hết 16,32 gam chất hữu cơ X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng chỉ thu được hơi nước và 25,08 gam hỗn hợp muối Y. Đốt cháy toàn bộ Y với lượng oxi vừa đủ, thu được Na2CO2; 16,8 lít CO2 ( đktc ) và 5,94 gam nước. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản. Số nguyên tử hiđro ( H ) có trong phân tử X là:

A . 6                    B . 10                   C . 8                        D . 12

Giải:

  • X + NaOH -> hỗn hợp muối + H2O (1)

BTKL: mH2O (1) = 16,32 + 40.0,3 – 25,08 = 3,24g => nH2O (1) = 0,18 mol

  • Y + O2 -> 0,15 mol Na2CO3 + 0,75 mol CO2 + 0,33 mol H2O (2)

BTKL: mO2 = 106.0.15 + 44.0,75 + 5,94 – 25,08 = 29,76g => nO2 = 0,93 mol

BTNT O: nO (Y)= 3nNa2CO3 + 2nCO2 + nH2O (2) – 2nO2 = 3.0,15 + 2.0,75 + 0,33 – 2.0,93 = 0,42 mol

BTNT O: nO (X)= nO (Y) + nH2O (1) – nNaOH = 0,42 + 0,18 – 0,3 = 0,3 mol

  • BTNT C: nC (X)= nNa2CO3 + nCO2 = 0,15 + 0,75 = 0,9 mol
  • BTNT H: nH (Y)= 2nH2O (2) = 2. 0,33 = 0,66 mol

BTNT H: nH (X)= nH (Y) + 2nH2O (1) – nNaOH = 0,66 + 2. 0,18 – 0,3 = 0,72 mol

=>nC (X) : nH (X) : nO (X) = 0,9 : 0,72 : 0,3 = 15 : 12 : 5

=>CT đơn giản nhất của X hay CTPT của X là C15H12O5

=>X có 12 nguyên tử H trong phân tử

CTCT của X là: C6H5OOCCH2 COOC6H4OH

=>Đáp án D

Câu 40 : Hỗn hợp E chứa peptit X ( CxHyO5N4 ) và chất hữu cơ Y (C6H16O4N2). Để phản ứng hết 40,28 gam E cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được m gam một ancol Z duy nhất và hỗn hợp chứa 2 muối của 2 amino axit; trong đó có a gam muối A và b gam muối B ( MA < MB ). Dẫn toàn bộ m gam Z qua bình đựng Na dư, thấy thoát ra 2,016 lít khí H2 ( đktc ); đồng thời khối lượng bình tăng 6,66 gam. Ti lệ a : b gần nhất là:

A . 0,8                   B . 0,6                  C . 0,9                  D . 0,7

Giải:

  • 40,28g E + 0,5 mol NaOH -> ancol Z + 2 muối của 2 α-amino axit

=>X là tetrapeptit của 2 amino axit; Y là este 2 chức của 1 hoặc 2 α-amino axit này và anco 2 chức Z

  • nZ = nH2 = 2,016/22,4 = 0,09 mol

mbình tăng = mZ – mH2 = 6,66g =>mZ = 6,66 + 2. 0,09 = 6,84 g =>MZ= 6,84 / 0,09 = 76

=>CT của Z là C3H6(OH)2

=>2 α-amino axit là H2NCH2COOH và CH3CH(NH2)COOH

  • Có nY = nZ = 0,09 mol =>nX = (0,5 – 2.0,09)/4 = 0,08 mol
    =>(12x + y + 136). 0,08 + 204. 0,09 = 40,28g =>12x + y = 138

X có độ bội liên kết k=4 =>y=2x + 2 + 4 – 4.2

=>x = 10 = 2.2 + 3.2 và y = 18

=>Chứng tỏ X cấu tạo bởi 2 đơn vị Gly và 2 đơn vị Ala

=>a : b = MA : Mb = 97 : 111 = 0,87

=>Đáp án C

Qua 40 câu trắc nghiệm có giải môn Hóa học ở trên, các em tham khảo làm bài tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới nhé

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here