Home Hóa học 10 Đề ôn thi môn Hóa học 2019 – Trắc nghiệm có giải

Đề ôn thi môn Hóa học 2019 – Trắc nghiệm có giải

255
0

ĐỀ THI THỬ MÔN HÓA HỌC CÓ GIẢI

Câu 1 : Trong các phản ứng sau phản ứng nào được xem là phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế kim loại:

 A . Zn + 2AgNO3 -> Zn(NO3)2 + 2Ag

B . Fe2O3 + CO –to–> 2Fe + 3CO2

C . CaCO3 –to–> CaO + CO2

D . 2Cu + O2 –to–> 2CuO

Giải:

A . Zn + 2AgNO3 -> Zn(NO3)2 + 2Ag

Phương pháp thủy luyện

B . Fe2O3 + CO –to–> 2Fe + 3CO2

Phương pháp nhiệt luyện

C . CaCO3 –to–> CaO + CO2

Không điều chế được kim loại

D . 2Cu + O2 –to–> 2CuO

Không điều chế được kim loại

=>Đáp án B

Câu 2 : Kim loại nào sau đây thuộc kim loại kiềm thổ:

A . Al                    B . Mg                   C . Fe                     D . Na

Giải:

Chỉ có Mg là kim loại kiềm thổ

=>Đáp án B

Câu 3 : Trong các kim loại sau, kim loại nào không tác dụng được với ion Fe3+:

A . Fe                    B . Ag                    C . Cu                    D . Al

Giải:

Chỉ có Ag không phản ứng được với ion Fe3+. Các kim loại còn lại đều có phản ứng:

Fe + 2Fe3+ -> Fe2+

Cu + 2Fe3+ -> Cu2+ + 2 Fe2+

Al + 3Fe3+ -> Al3+ + 3 Fe2+

2Al + 3Fe2+ -> 2Al3+ + 3 Fe

Câu 4 : Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?

A . Gần động với kim loại sắt

B . Tráng kẽm lên bề mặt sắt

C . Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt

D . Trang thiếc lên bề mặt sắt

Giải:

• Đề bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn có thể phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt để tránh sát tiếp xúc với không khí hoặc có thể tráng lên bề mặt sắt một kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn sắt (khi đó kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ bị ăn mòn trước, sắt được bảo vệ)

• Trong thực tế, không sử dụng cách gắn động với kim loại sắt và đóng là kim loại có tính khử yếu hơn sắt

=>Đáp án A

Câu 5 : Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng:

A . nước vôi trong                            B . giảm ăn

C . dung dịch muối ăn                     D . ancol etylic

Giải:

• Lớp cặn trong dụng cụ đun và chứa nước nóng chính là CaCO3 và MgCO3 kết tủa (hình thành do Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 trong nước bị nhiệt phân). Muốn làm sạch cặn, cần dùng chất có khả năng hòa tan tủa CaCO3 và MgCO3

• Trong các đáp án, chỉ có giấm ăn có khả năng phản ứng hòa tan tủa:

2CH3COOH + MCO3 -> (CH3COO)2M + CO2 + H2O

Đáp án B

Câu 6 : Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?

A . Điện phân nóng chảy MgCl

B . Điện phân dung dịch MgSO4

C . Cho kim loại Na vào dung dịch Mg(NO3)2

D . Cho kim loại Zn vào dung dịch MgCl2

Giải:

• Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy MgCl2

MgCl2  —điện phân nóng chảy–>  Mg + Cl2

• Điện phân dung dịch MgSO4, không thu được Mg ( Sẽ xảy ra quá trình điện phân nước )

• Na là kim loại phản ứng tan trong nước nên không có khả năng đẩy Mg ra khỏi muối

• Zn là kim loại có tính khử yếu hơn Mg nên không đẩy được Mg ra khỏi muối

=>Đáp án A

Câu 7 : Hoà tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp 2 kim loại đứng trước H trong dây hoạt động hóa học bằng dung dịch HCl dư được 4,48 lít ( đktc ). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì lượng muối khan thu được là :

A . 23,1 g          B . 46,2 gam       C . 70,4 gam       D . 32,1 gam

Giải:

Cách 1 : Gọi công thức chung của hai kim loại M, hóa trị n

2M + 2nHCl -> 2MCln + nH2

           0,4                   0,2 (mol)

BTKL: mkim loại + mHCl = mmuối + mH2

=>mmuối= 8,9 + 0,4 x 36,5 – 0,2 x 2 = 23,1 gam

=>Đáp án A

Cách 2: mCl(muối) = nH+ = 2nH2 = 0,4 mol

=>mmuối= mkim loại + mCl(muối) = 8,9 + 0,4 . 35,5 = 23,1 gam

=>Đáp án A

Câu 8 : Phương trình hóa học nào sau đây sai?

A . 2Cr + 3H2SO4 (loãng) -> Cr2(SO4)3 + 3H2

B . 2Cr + 3Cl2  –to–> 2CrCl3

C . Cr(OH)3 + 3HCl -> CrCl3 + 3H2O

D . Cr2O3 + 2NaOH (đặc) –to–> 2NaCrO2 + H2O

Giải:

Chỉ có phương trình A sai

Phương trình đúng là : 2Cr + 3H2SO4 (loãng) -> Cr2(SO4)3 + 3H2

=>Đáp án A

Câu 9 : Este X có CTPT CH3COOC6H5. Phát biểu nào sau đây về X là đúng:

A . Tên gọi của X là benzyl axetat

B . X có phản ứng tráng gương

C . Khi cho X tác dụng với NaOH ( vừa đủ ) thì thu được 2 muối

D . X được điều chế bằng phản ứng của axit axetic với phenol

Giải:

A . Sai . Tên gọi của X là phenyl axetat

B . Sai . X không có phản ứng tráng gương

C . Đúng . Phương trình : CH3COOC6H5 + 2NaOH + CH3COONa + C6H5ONa + H20

D . Sai . X được điều chế bằng phản ứng của nhiđrit axetic với phenol:

C6H5OH + (CH3CO)2O -> CH3COOC6H5 + CH3COOH

=>Đáp án C

Câu 10 : Cho các chất : Cr2O3, CrO3, Cr(OH)3, Al, ZnO. Số chất có tính lưỡng tính là:

A . 1                     B . 2                       C . 3                      D . 4

Giải:

– Các chất có tính lưỡng tính là : Cr2O3, Cr(OH)3 , ZnO Các chất này vừa phản ứng với axit, vừa phản ứng với bazơ

– Al cũng phản ứng với cả axit và bazơ nhưng không là chất lưỡng tính, nó thể hiện tính khử khi phản ứng với axit và bazơ

– CrO3 có tính axit

=>Đáp án C

Câu 11 : Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3 có thể dùng dung dịch:

A . HCl                 B . Na2SO4           C . NaOH              D . HNO3

Giải:

• Để phân biệt các dung dịch riêng biệt : NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3 có thể dùng dung dịch NaOH

• Cho NaOH tác dụng lần lượt với từng dung dịch cần nhận biết đựng trong các ống nghiệm riêng biệt .

– Không thấy xuất hiện hiện tượng gì: Dung dịch là NaCl

– Thấy xuất hiện kết tủa trắng tăng dần đến cực đại rối tan ra đến hết: Dung dịch là AlCl3

3 NaOH + AlCl3 -> 3NaCl + Al(OH)3

Al(OH)3  + NaOH – > NaAlO2 + 2H2O

– Thấy xuất hiện kết tủa trắng tăng dần đến cực đại và không tan trong kiểm dư: Dung dịch là MgCl2

MgCl2 + 2NaOH -> 2NaCl + Mg(OH)2

– Thấy xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ: Dung dịch là FeCl3

FeCl3 + 3NaOH -> 3NaCl + Fe(OH)3

=>Đáp án C

Câu 12 : Hòa tan hết 8,1 gam kim loại X vào dung dịch HCl lấy dư thấy thu được 10,08 lít khí H2 (đktc). Nhận xét về kim loại X là đúng:

A . X có độ dẫn điện lớn hơn so với Cu

B . X là kim loại nhẹ hơn so với nước

C . X tan cả trong dung dịch HCl và NH3

D . X là kim loại có tính khử mạnh

Giải:

Bảo toàn electron ta được:

Bt e: (mX/MX) . n = 2nH2= 0,9 ( với n là hóa trị của X ) =>MX = 9x

x =3 => MX = 27 => X là Al

A . Sai . Theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần là : Ag > Cu > Au > Al > Fe

B . Sai . Nhôm là kim loại nhẹ ( D = 2,7g / cm ) nặng hơn so với nước (D = 1g / cm3)

C . Sai . Al chỉ tan trong dung dịch HCl còn dung dịch NH3 thì không tan, vì NH3 có tính bazơ yếu không hòa tan được Al(OH)3

D . Đúng . Al là kim loại có tính khử mạnh : Al  -> Al3+ + 3e

=>Đáp án D

Câu 13 : Cho hỗn hợp Cu và FeO vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là:

A . FeCl3                                          B . CuCl2, FeCl2

C . FeCl2, FeCl3                                 D . FeCl2

Giải:

Chất rắn không tan là Cu -> FeCl3 chuyển hết thành FeCl2

Muối trong dung dịch X là FeCl2 và CuCl2

Fe3O4 + 8HCl -> 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

Cu + 2 FeCl3 -> CuCl2 + 2 FeCl2

=>Đáp án B

Câu 14 : Một loại quặng sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hòa tan quặng này trong dung dịch HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng không tan trong axit mạnh. Loại quặng đó là:

A . Xiberit                                                      B . Pirit sắt

C . Hematit                                                    D . Manhetit

Giải:

– Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng không tan trong axit mạnh chứng tỏ dung dịch chứa SO42- ( kết tủa tạo thành là BaSO4 )

Quặng sắt chứa nguyên tố S => Quặng đó là pirit sắt ( FeS2 )

Phương trình phản ứng: FeS2 + 18 HNO3 -> Fe(NO3)3 + 15 NO2 + 2 H2SO4 + 7H2O

H2SO4 + BaCl2 > BaSO4 + 2 HCl

=>Đáp án B

Câu 15 : Glucozơ không tham gia phản ứng:

A . Lên men                                                      B . Hiđro hóa

C . Tráng gương                                                D . Thủy phân

Giải:

Glucozơ không tham gia phản ứng thủy phân do glucozơ là đường đơn giản nhất, trong phản tử không có liên kết glicozit

=>Đáp án D

Câu 16 : Hòa tan 70,2 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ vào nước được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Thành phần % khối lượng saccarozơ có trong hỗn hợp X là:

A . 51,282 %                                                  B . 48,718 %

C . 74,359 %                                                  D . 97,436 %

Giải:

Đặt số mol các chất trong X là C6H12O6: x mol; C12H22O11: y mol

=>180x + 342y = 70,2  (1)

nAg = 2nC6H12O6 => 2x = 43,2 : 108 => x= 0,2 mol, thế x vào (1) => y= 0,1 mol

=>%mC12H22O11 = [(0,1 . 342)/70,2] . 100 = 48,718%

=>Đáp án B

Câu 17 : Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số đồng phân este của X là:

A . 4                    B . 3                        C . 6                       D . 2

Giải:

=>nCO2 = 0,005 mol => nH2O = 0,005 mol

=>Este X no, đơn chức, mạch hở có CTTQ là CnH2nO2

=>nO (X) = (0,11 – 0,005.12 – 2.0,005)/16 = 0,0025 mol =>nX = 0,00125 mol

Bảo toàn C => n= 0,005/0,00125 = 4 =>CTPT của X là C4H8O2

Các đồng phân cấu tạo của X là: HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)2; CH3COOC2H5; C2H5COOCH3

=>Đáp án A

Câu 18 : Polivinylclorua được trùng hợp từ monome:

A . Etilen                                                  B . Vinylclorua

C . Vinylaxetat                                          D . buta – 1,3 – đien

Giải:

Polivinylclorua ( PVC ) có công thức là ( – CH2CHCl – )n, nó được trùng hợp từ các phân tử vinylclorua CH2=CHCI

=>Đáp án B

Câu 19 : Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng sẽ xuất hiện màu:

A . Tím              B . Vàng                C . Đỏ                    D . Xanh

Giải:

Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng sẽ xảy ra phản ứng biure, tạo phức màu tím. Đây là phản ứng đặc trưng của protein

=>Đáp án A  

Câu 20 : Phát biểu nào sau đây đúng?

A . Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh

B . Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước

C . Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl

D . Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm

Giải:

• A sai . Amin thơm không làm quỳ ẩm chuyển màu xanh

• B sai . Mạch cacbon của amin càng lớn thì amin càng khó tan trong nước

•C đúng . HCl có khả năng tạo muối tan với anilin , dễ dàng loại bỏ bằng nước

C6H5NH2 + HCl -> C6H5CH3Cl

•D sai . Các amin đều độc

=>Đáp án C

Câu 21 : Cho 7,5 gam glyxin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

A . 11                  B . 10                  C . 7,5                  D . 11,15

Giải:

Có: nHCl = nGly= 7,5 / 75 = 0,1 mol

=>BTKL: m = mGly + mHCl =7,5 + 36,5 . 0,1= 11,5 g

=>đáp án D

Câu 22 : Cho từ từ 300 ml dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch Na2CO3 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít CO2 ở (đktc). Giá trị của V là:

A . 6,72 lít            B . 3,36 lít            C . 2,24 lít          D . 1,12 lít

Giải:

nHCl = 0,3 mol; nNa2CO3 = 0,2 mol

CO32- + H+ -> HCO3

0,2 -> 0,2       0,2 mol

HCO3+ H+ -> CO2 + H2O

0,1 <-  0,1 ->  0,1 mol

=>VCO2 = 22,4 . 0,1 = 2,24

=>Đáp án C

Câu 23 : Khi cho H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 sẽ có hiện tượng:

A . Từ màu vàng sang mất màu

B . Từ màu vàng sang màu lục

C . Dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu da cam

D . Từ da cam chuyển sang màu vàng

Giải:

Khi cho H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 sẽ xảy ra phản ứng:

K2CrO4 + H2SO4 -> K2Cr2O7 + H2O + K2SO4

Dung dịch K2CrO4 từ màu vàng sẽ chuyển sang màu da cam của dung dịch K2Cr2O7

=>Đáp án C

Câu 24 : Phát biểu nào sau đây đúng?

A . axit glutamic HOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH có tính lưỡng tính
B . Trong một phân tử trucptit mạch hở có 3 liên kết peptit
C . Các hợp chất peptit bên trong môi trường bazơ và môi trường axit
D . Trong môi trường kiểm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho dung dịch màu tím xanh

Giải:

A đúng . Axit glutamic vừa có nhóm – COOH vừa có nhóm – NH2 nên có tính lưỡng tính

B sai . Trong 1 phân tử tripeptit mạch hở có 2 liên kết peptit

C sai . Các hợp chất peptit kém bền và bị thủy phân trong môi trường bazơ và môi trường axit

D sai . Các đipeptit không tham gia phản ứng biure

=>Đáp án A

Câu 25 : Số đồng phân amin bậc 2 có công thức phân tử C4H11N là:

A . 1                     B . 2                      C . 3                        D . 4

Giải:

Các đồng phân amin bậc 2 có công thức phân tử C4H11N là:

CH3NHCH2CH2CH3

CH3CH2NHCH2CH3

CH3NHCH(CH3)2

Vậy có tất cả 3 đồng phân

=>Đáp án C

Câu 26 : Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no ( chỉ có nhóm chức – COOH và NH trong phân tử ), trong đó tỉ lệ mN : mO = 35 : 128. Đế tác dụng vừa đủ với 5,49 gam hỗn hợp X cẩn 100 ml dung dịch HCl 0,5M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 5,49 gam hỗn hợp X cần 3,528 lít O2 ( dktc ). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy ( CO2, H2O và N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần với giá trị nào nhất sau đây?

A . 25 g              B . 32 gam            C . 15 g            D . 20 gam

Giải:

mN / mO = 35/128 => nN / nO = 5/16

5,49g X + vừa đủ 0,05 mol HCl

nN = nHCl = 0,05 mol => nO= 16/5 . 0,05 = 0,16 mol

=>12nC + nH = 5,49 – 14. 0,05 – 16.0,06 = 2,23 g  (1)

5,49 g X + 0,1575 mol O2

BTKL: msp = 5,49 + 32. 0,1575 = 10,53g

=>44nC + 18. ½ nH = 10,53 – 28. (0,05/2) = 9,83g  (2)

Từ (1) và (2) suy ra: nC = 0,16 mol và  nH = 0,31 mol

=>nBaCO3 = nC = 0,16 mol => m= 197 . 0,16 = 31,52 g

=>Đáp án B

Câu 27 : Cho 5,4 gam Al tác dụng với dung dịch NaOH dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít  H2 ở (đktc). Giá trị của V là:

A . 8,96 lít           B . 2,24 lít             C . 4,48 lít          D . 6,72 lít

Giải:

 Có: nH2 = 3/2 nAl = 3/2 . 5,4/27 = 0,3 mol

=>V = 22,4 . 0,3 = 6,72 lít

=>Đáp án D

Câu 28 : Peptit X có công thức phân tử C6H13O3N2. Số đồng phân peptit của X là:

A . 5                    B . 4                        C . 3                     D . 6

Giải:

Peptit X có công thức phân tử C6H13O3N2 nên X là dipeptit (có 2 nguyên tử N trong phân tử)

Các đồng phân peptit của X:

H2NCH2CONHCH(C2H5)COOH

C2H5CH(NH2)CONHCH2COOH

CH3CH(NH2)CONHCH(CH3)COOH

H2NCH2CONHC(CH3)2COOH

(CH3)2C(NH2)CONHCH2COOH

Vậy có tất cả 5 đồng phân

=>Đáp án A

Câu 29 : Cho hỗn hợp X gồm A ( C5H16O3N2 ) và B ( C4H12O4N2 ) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E ( MD < ME ) và 4,48 lít ( đktc ) hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là:

A . 4,28 ga       B . 3,18 gam        C . 5,36 gam        D . 8,04 gam

Giải:

Có MZ = 18,3 . 2= 36,6 => 2 amin là CH3NH2 (x mol) và C2H5NH2 (y mol)

=>Công thức cấu tạo của A là (C2H5NH3)2CO3, của  B là CH3NH3OOC-COONH3CH3

=>2 muối tạo thành là Na2CO3 (M=106) và (COONa)2 (M=134)

=>Muối E là (COONa)2

Có: x + y = 4,48/22,4 = 0,2 mol

          31x + 45y = 36,6 . 0,2 = 7,32 g

=>x = 0,12 và y = 0,08

=>Đáp án D

Câu 30 : Cho m gam Na vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho dung dịch X vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 0,5M và HCl 1M, dến phản ứng hoàn toàn thu được 31,1 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là:

A . 4,6                B . 23                     C . 2,3                  D . 11,5

Giải:

nNaOH = 0,2 mol; nBa(OH)2 = 0,1 mol; nAl2(SO4)3 = 0,1 mol; nHCl = 0,2 mol

=>mBaSO4 = 233 . 0,1 = 23,3 gam

=>mAl(OH)3 = 31,1 – 23,3 = 7,8 gam => nAl(OH)3 = 0,1 mol

Để m đạt max thì kết tủa Al(OH)3 tạo thành tối đa sau đó bị hòa tan một phần

<=>Tổng nOH = nH+ + 4nAl3+ – nAl(OH)3 = 0,2 + 4. 0,2 – 0,1 = 0,9 mol

=>nNa + 0,2 + 2. 0,1 = 0,9 mol <=> nNa = 0,5 mol <=> m = 23 . 0,5 = 11,5 gam

=>Đáp án D

Câu 31 : Cho các phát biểu sau:

1 . Sự kết tủa của protein bằng nhiệt được gọi là sự đông tụ
2 . Sợi bông và tơ tằm có thể phân biệt bằng cách đốt chúng
3 . Dùng dung dịch HCl có thể tách riêng benzen ra khỏi hỗn hợp gồm benzen và anilin
4 . Glucozơ có vị ngọt hơn fructozơ
5 . Để nhận biết glucozơ và fructozơ có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng
6 . Gạo nếp dẻo hơn gạo tẻ do trong gạo nếp chứa nhiều amilopectin hơn
Số nhận xét đúng là:

A . 4                     B . 3                       C . 5                      D . 6

Giải:

Phát biểu 1 đúng . Ngoài nhiệt độ thì muối , axit hay bazơ cũng có thể làm đông tụ protein

Phát biểu 2 đúng . Sợi bông bản chất là xenlulozơ, khi đốt có mùi thơm, còn tơ tằm bản chất là protein, khi đốt có mùi khét

Phát biểu 3 đúng . Chỉ có anilin tan trong HCl, phần benzen không tan, tách khỏi dung dịch, có thể gạn tách ra

Phát biểu 4 sai . Fructozơ có vị ngọt hơn glucozơ

Phát biểu 5 sai . Cả 2 chất đều tham gia phản ứng tráng gương

Phát biểu 6 đúng . Tinh bột có 2 loại amilozơ và amilopection nhưng không tách rời nhau, trong mỗi hạt tinh bột amilopectin là vỏ bọc nhân amilozơ. Amilozơ tan được trong nước , amilopectin hầu như không tan trong nước nóng amilopectin trương lên tạo thành hố. Tính chất này quyết định đến tính dẻo của hạt có tinh bột. Trong mỗi hạt tinh bột, lượng amilopectin chiếm 80 %, amilozơ chiếm khoảng 20 % nên cơm gạo tẻ, ngô tẻ, bánh mì, thường có độ dẻo bình thường. Tinh bột trong gạo nếp, ngô nếp chứa lượng amilopectin rất cao, khoảng 98 % làm cho cơm nếp xôi nếp ngô nếp luộc … rất dẻo, dẻo tới mức dính

Vậy có tất cả 4 phát biểu đúng

=>Đáp án A

Câu 32 : Cho x mol Mg và 0,1 mol Fe vào 500 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 1M và Cu(NO3)2 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa 4 cation kim loại và chất rắn B. Giá trị x nào sau đây không thỏa mãn:

A . 0,14           B . 0,12                 C . 0,1                    D . 0,05

Giải:

Trường hợp 1: dung dịch A chứa 4 cation kim loại là Mg2+, Fe3+, Ag+, Cu2+

Mg, Fe phản ứng hết, Ag+ phản ứng còn dư, Cu2+ chưa phản ứng

Áp dụng bảo toàn electron có: 2x + 3nFe = nAg + phản ứng

=>2x + 3.0,1 < 0,5 => x < 0,1 (1)

Trường hợp 2: dung dịch A chứa 4 cation kim loại là Mg2+, Fe2+, Fe3+, Cu2+

Mg, Fe, Ag+ phản ứng hết, Cu2+ chưa phản ứng

Áp dụng bảo toàn electron có: 2x + 2nFe2+ + 3nFe3+ = nAg+

=>2x + 2.0,1 + nFe3+ = 0,5 =>2x = 0,3 – nFe3+ > 0,3 – 0,1 <=> x>0,1 (2)

Từ (1) và (2) suy ra x > 0,1         =>x = 0,1 không thỏa mãn

                                x < 0,1

=>Đáp án C

Câu 33 : Hòa tan hoàn toàn 216,55 gam hỗn hợp KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước được dung dịch X. Cho m gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, MgO và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 64/205 về khối lượng) tan hết vào X, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 2,016 lít hỗn hợp khí T có tổng khối lượng 1,84 gam gồm 5 khí ( đktc ), trong đó về thể tích H2, N2O, NO2 lần lượt chiếm 4/9, 1/9 và 1/9. Cho BaCl2 dư vào Z thu được 356,49 gam kết tủa. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

A . 40                  B . 35                     C . 20                    D . 30

Giải:

Kết tủa thu được là BaSO4: nBaSO4 = 356,49 / 233 = 1,53 mol

=>nKHSO4 = nBaSO4 = 1,53 mol => nFe(NO3)3 = (216,55 – 136. 1,53)/ 242 = 0,035 mol

nT = 2,016 / 22,4 = 0,09 mol =>nH2 = 0,04 mol và nN2O = nNO2 = 0,01 mol

2 khí còn lại là NO và N2

=>nNO + nN2 = 0,09 – 0,04 – 0,01.2 = 0,03 mol

    30nNO + 28nN2 = 1,84 – 2. 0,04 – 44. 0,01 – 46. 0,01 = 0,86 gam

=> nNO = 0,01 mol và  nN2 = 0,02 mol

Áp dụng bảo toàn nguyên tố N có:

nNH4+ = 3 . 0,035 – (0,01 + 2. 0,01 + 0,01 + 2. 0,02) = 0,025 mol

Áp dụng bảo toàn nguyên tố H có:

nH2O = (nKHSO4 – 2nH2 – 4nNH4+ ) / 2 = (1,53 – 2 . 0,04 – 4. 0,025)/2 = 0,675 mol

Áp dụng bảo toàn nguyên tố O có:

3nFe(NO3)3 + nO (Y) = nNO + nN2O + 2nNO2 + nH2O

=>3. 0,035 . 3 + nO (Y) = 0,1 + 0,1 + 2. 0,01 + 0,675 => nO (Y) = 0,4 mol

=>mY = (16.0,4)/(64/205) = 20,5 gam

=>Đáp án C

Câu 34 : Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch X chứa CuSO4 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2) bằng dòng điện một chiều có cường độ 5A, sau thời gian tgiờ thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và thấy khối lượng dung dịch Y giảm 33,1 gam so với khối lượng của dung dịch X. Dung dịch Y hòa tan tối đa 3,6 gam Al. Giả sử khi sinh ra trong quá trình điện phân thoát hết ra khỏi dung dịch. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?

A . 4,5                  B . 6                   C . 5,36                  D . 6,66

Giải:

nCu2+ : nCl = 3 : 2 =>Chứng tỏ nước bị điện phân ở anot nước

Dung dịch Y hòa tan Al => Chứng tỏ đã xảy ra phản ứng điện phân nước

Dung dịch Y chứa 2 chất tan nên Cu2+ và Cl đều bị điện phân hết

Cu2+ +  2Cl ->  Cu + Cl2

x           2x          x      x

2H2O + 2Cu2+ -> 2Cu  +  4H+ + O2

2x          2x           2x        4x      x

2H2O  -> 2H2 + O2

y               y     0,5y

nH+ = 3nAl = 3. (3,6/27) = 0,4 mol => x= 0,1

=>Khối lượng Y giảm = mCu + mCl2 + mO2 + mH2

= 64 . 3x +71x + 32.(x+0,5y) + 2y = 33,1 gam

=>y = 0,2

nCu2+ = (It1)/(nF) => t1 = (0,3 . 2. 96500)/5 = 11580s

nH2 = (It2)/(nF) => t2 = (0,2 . 2 . 96500)/ 5 = 7720s

=>t = t1 + t2 = 19300s = 5,36h

=>Đáp án C

Câu 35 : Thủy phân 25,28 gam hỗn hợp M gồm hai este A và B chỉ chứa một loại nhóm chức ( MA < MB ) cần vừa đúng 200 ml dung dịch NaOH 2M rồi cô cạn thu được muối của một axit cacboxylic D và hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp. Cho toàn bộ lượng ancol này tác dụng với 13,8 gam Na thu được 27,88 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chọn kết luận đúng trong các kết luận sau:

A . D có phần trăm khối lượng C = 17,91

B . Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là 3 : 1

C . Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là 1 : 3

D . D có phần trăm khối lượng C = 26,09

Giải:

25,28g (este A, B) + 0,4 mol NaOH -> muối của axit D + X (2 ancol no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp)

=>Mtrung bình = 25,28/0,4 = 63,2 => Este A là HCOOCH3 =>Este B là HCOOC2H5, D là HCOOH

nA + nB = 0,4                        => nA = 54/175 nB

60nA + 74nB = 25,28               nB = 16/175

=>nA : nB = 27 : 28 => B và C sai

%mC (D) = 12/46 . 100 = 26,09% => A sai, D đúng

=>Đáp án D

Câu 36 . Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% ( M là kim loại kiềm ). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với:

A . 67,5          B . 85,0                  C . 80,0                  D . 97,5

Giải:

Chú ý 24,72 gam chất lỏng gồm ancol và nước

Ta có mH2O = 27 . 72% = 18,72 gam =>mH2O = 1,04 mol

=>mancol = 24,72 – 18,72 = 6 gam

Khi cho chất lỏng X tác dụng với Na => nancol + nH2O = 2nH2 =>nancol = 0,57. 2 – 1,04 = 0,1 mol

=>Mancol = 6 : 0,1 = 60 (C3H7OH)

BTKL =>meste = 10,08 + 24,72 – 26 = 8,8 gam

Mà neste= nancol = 0,1 mol =>Meste = 88 =>Este có dạng HCOOC3H7

Muối cacbonat có công thức M2CO3 : 8,97 gam

BTNT M =>(26. 0,28)/(M+17) = (2. 8,97)/(2M+60) =>M=39 (M là K)

=>%mHCOOK = [(0,1 . 84)/10,08] . 100% = 83,33 %

=>Đáp án B

Câu 37 : Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 108,192 lít O2 ( ở điều kiện tiêu chuẩn ), thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là:

A . 53,16             B . 57,12               C . 60,36             D . 54,84

Giải:

Đốt cháy X: BTKL: mX + mO2 = mCO2 + mH2O

=>a + 32. 4,83 = 44. 3,42 + 18 . 3,18 => a = 53,16

BTNT O: 6nX + 2nO2 = nH2O + 2nCO2 =>nX = (3,18 + 2. 3,42 – 2. 4,83)/6 = 0,06 mol

X + NaOH vừa đủ

nNaOH = 0,18 mol, nC3H5(OH)3 = 0,06 mol BTKL mX + mNaOH = mmuối + mC3H5(OH)3

=>53,16 + 40. 0,18 = b + 92. 0,06 =>b= 54,84 g

=>Đáp án D

Câu 38 : Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH 0,1M Al(OH)3 vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 a mol/lít và Al2(SO4)3, b mol/ lít. Đồ thị dưới đây mô tả sự phụ thuộc của số mol kết tủa Al(OH)3 vào số mol NaOH đã dùng. Tỉ số acb gần với giá trị nào sau đây:

A . 1,7                 B . 2,15                  C . 2,9                   D . 3,8

Giải:

Ta có:    H2SO4: 0,3a

             Al2(SO4)3 : 0,3b

Trường hợp nNaOH = 2,4b dung dịch thu được sau phản ứng

                                           Na+: 2,4b

Al(OH)3: y mol =>             SO42- : 0,3a + 0,9b –btđt–> 2,4b + 1,8b – 3y = 0,6a + 1,8b

                                            Al3+: 0,6b – y

2,4b – 0,6a = 3y =>0,8b – 0,2a = y

Trường hợp nNaOH = 1,4b dung dịch thu được sau phản ứng

                                          Na+: 1,4b

Al(OH)3: y mol =>             SO42- : 0,3a + 0,9b –btđt–> 1,4a = 0,6a + 1,8b + 0,6b – y

                                           AlO2: 0,6b – y

y = 2,4b – 0,8a = 0,8b – 0,2a <=> 1,6b = 0,6a =>a/b = 2,7

=>Đáp án C

 Câu 39 : Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic hai chức, no, mạch hở, hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một đieste tạo bởi axit và 2 ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn 4,84 gam thu được 7,26 gam CO2 và 2,70 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 4,84 gam X trên với 80 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm vừa đủ 10 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 896 ml hỗn hợp ancol (ở đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 19,5. Giá trị của m là:

A . 4,595             B . 5,765              C . 5,180               D . 4,995

Giải:

• Đặt số mol của axit , ancol , este trong X lần lượt là x, y, z

•Đốt cháy 4,84 gam X được: nCO2 = 7,26/44 = 0,165 mol, nH2O= 2,7 / 18 = 0,15 mol

+ Áp dụng bảo toàn khối lượng có : mO2 = 7,26 + 2,7 – 4,84 = 5,12mol =>nO2 = 0,16 mol

+ Áp dụng bảo toàn nguyên tố X có : 4 . (x + 2) + y = 2 . 0,165 + 0,15 – 2 . 0,16 = 0,16mol

•Có nNaOH = nHCl + 2 . ( x + z ) => x + z = =  (0, 08 – 0,01)/2  = 0,035 mol =>y= 0,02

• nancol = 0,896/22,4 =  y + 2z => z= 0,01 => x= 0,025 7

=>nH2 tạo thành = 2n axit ( X ) + nHcl = 2 . 0,025 + 0,01 = 0,06 mol

• Áp dụng bảo toàn khối lượng có :

mX + mNaOH + mHCl = mmuối + mH2O tạo thành + mancol

=>4,84 + 40 . 0,08 + 36,5. 0,01 = mmuối + 18. 0,06 + 39. 0,04

=>mmuối = 5,765 g

=>Đáp án B

Câu 40 : Hỗn hợp X gồm tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) chỉ được tạo ra từ Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy ( chỉ gồm CO2, H2O và N2 ) vào bình đựng 140 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 840 ml (đktc) một khí duy nhất thoát ra và thu được dung dịch có khối lượng tăng 11 , 865 gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị của m gần với giá trị nào nhất sau đây:

A . 7,26          B . 6,26                  C . 8,25                  D . 7,25

Giải:

Qui đổi hỗn hợp X gồm tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) chỉ được tạo ra từ Gly, Ala và Val thành đipeptit bằng cách thêm một lượng nước thích hợp

=>mdd tăng = 11,865

mCO2 + mH2O – mBaCO3 = 2,325n – 197. (0,28- 0,0375n) = 11,685
9,7125n = 66,845 =>n= 6,88

=>a= (14n + 28 + 48). 0,0375 = 4,64

=>m = a – mH2O = 6,46 – mH2O => m < 6,46

=>Đáp án B

Qua mẫu đề thi Hóa học ôn tập ở trên, các em giải đề và so đáp án dưới mỗi câu nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here