Home Hóa lớp 12 Đề ôn thi, kiểm tra trắc nghiệm hóa học (có giải)

Đề ôn thi, kiểm tra trắc nghiệm hóa học (có giải)

412
0

TRẮC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC MÔN HÓA HỌC

Câu 1: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng với CH3NH2?

A . NaCl                 B . HCl                C . CH3OH            D . NaOH

Giải:

A . NaCl: không tác dụng với cả hai chất

B . HCl: Tác dụng với cả 2 chất

HCl + H2NCH2COOH -> ClH3NCH2COOH

HCl + CH3NH2 -> CH2NH3Cl

C . CH3OH: Chỉ tác dụng với H2NCH2COOH

H2NCH2COOH+ CH3OH -> H2SO4 <- H2NCH2COOCH3 + H2O

D . NaOH: Chỉ tác dụng với H2NCH2COOH

H2NCH2COOH+ NaOH -> H2NCH2COONa + H2O

=>Đáp án B

Câu 2 : Ở điều kiện thường, kim loại có độ cứng lớn nhất là:

A . AI                     B . K                     C . Cr                    D . Fe

Giải: Kim loại Cr có độ cứng lớn nhất trong các kim loại

=>Đáp án C

Câu 3 : Hai kim loại thuộc 2 chu kì liên tiếp, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn tác dụng được với nước tạo dung dịch kiểm là:

A . Be, Ca           B . Na, K              C . Ca, Ba             D . Ca, Sr

Giải:

Hai kim loại thuộc 2 chu kì liên tiếp, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn tác dụng được với nước tạo dung dịch kiểm là Ca và Sr.

Be và Ca, Ca và Ba đều là kim loại nhóm IIA nhưng không thuộc 2 chu kì liên tiếp.

Na và K là kim loại nhóm IA .

=>Đáp án D

Câu 4 : Cho dãy các chất AI, AI2O3, AICl3, Al(OH)3. Số chất trong dây vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl là:

A . 1                    B . 3                     C . 2                        D . 4

Giải:

Có 3 chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl là : Al, Al2O3, Al(OH)3

2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2

2Al + 2NaOH + 2H2O -> 2NaAlO2 + 3H2

Al2O3 + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2O

Al2O3 + 2NaOH -> 2NaAlO2 + H2O

Al(OH)3 + 3HCl -> AlCl3 + 3H2O

Al(OH)3 + NaOH -> NaAlO2 + 2H2O

=>Đáp án B

Câu 5 : Hoà tan 6 , 5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được là:

A . 20,7 g           B . 136 g             C . 14,96 g           D . 27,2 g

Giải:

nzlCl2= nZn= 6,5/65= 0,1 mol =>mZnCl2= 136.0,1 = 13,6 g

=>Đáp án B

Câu 6 : Peptit X có công thức Pro – Pro – Gly – Arg – Phe – Ser – Phe – Pro. Khi thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa bao nhiêu loại peptit có amino axit đầu N là phenylalanin ( Phe )?

A . 3                     B . 5                       C . 6                      D . 4

Giải:

X: Pro-Pr-Gly-Arg-Phe-Ser-Phe-Pro

Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được các loại peptit có amino axit đầu N là phenylalanin là:

Phe-Ser

Phe-Ser-Phe

Phe-Ser-Phe-Pro

Phe-Pro

=>Số lượng peptit thỏa mãn là 4

=>Đáp án D

Câu 7 : Cho các dung dịch loãng: ( 1 ) FeCl3, ( 2 ) FeCl2, ( 3 ) H2SO4 đặc nguội, ( 4 ) HNO3,  ( 5 ) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3. Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là:

A . ( 1 ), ( 2 ), ( 3 )                              B . ( 1 ), ( 4 ), ( 5 )

C . ( 1 ), ( 3 ), ( 4 ), ( 5 )                     D . ( 1 ), ( 3 ), ( 5 )

Giải:

Các dd phản ứng được với kim loại Cu là: ( 1 ) FeCl3, ( 3 ) H2SO4 đặc nguội, ( 4 ) HNO3,  ( 5 ) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3

Phương trình phản ứng:

Cu + 2FeCl3 -> CuCl2 + 2FeCl2

Cu + 2H2SO4 đặc nguội -> CuSO4 + SO2 + 2H2O

3Cu + 8HNO3 -> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

3Cu + 8H+ + 2NO3 -> 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

=>Đáp án C

Câu 8 : Cho dây kim loạt Zn, Fe, Cr. Thứ tự giảm dần độ hoạt động hoá học của các kim loại từ trái sang phải trong dây là:

A . Zn, Cu, Fe     B , Cr, Fe, Zn      C . Fe, Zn, Cr      D . Zn, Fe, Cr

Giải:

Độ mạnh tính oxi hóa của các ion tăng dần thì độ mạnh tính khử của các kim loại tương ứng giảm dần

» Thứ tự giảm dần độ hoạt động hoá học của các kim loại là: Zn, Cr, Fe

=>Đáp án A

Câu 9 : Cho các polime (0) Polietilen, (2) poli (metylanetacrylat), (3) poly caprolactami, (4) polistiren, (5) poli (vinylaxetat), (6) tơ nilon – 6,6 và (7) poly acrilonitrin. Trong các polime trên, số polime được dùng để sản xuất từ là:

A . 4                     B . 3                     C . 5                       D . 6

Giải:

– Các polime được dùng để sản xuất tơ là : ( 3 ) poli caprolactam; ( 6 ) tơ nilon-6; 6, ( 7 ) poli acrilonitrin .

Các polime Còn lại được dùng để sản xuất chất dẻo

=>Đáp án B .

Câu 10 : Dung dịch metylamin trong nước làm:

A . qui tim không đổi màu             C . phenolphtalein hoá xanh

B . quì tím hoá đỏ                         D . phenolphtalein hóa hồng

Giải:

Dung dịch metyl amin có tính bazơ , làm quỳ tím hóa xanh và phenolphtalein hóa hồng .

=>Đáp án D

Câu 11: Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là:

A . fructozơ và glucozơ                        B . ancoletylic

C . saccarozơ                                      D . glucozơ

Giải:

Phương trình phản ứng:

(C6H10O5)n + nH2O  –H+–> nC6H12O6

=>Đáp án D

Câu 12 : Dãy các kim loại sau có thể điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy:

A . Mg, Na           B . Fe, Cu             C . Fe, Mg            D . Cu, Na

Giải:

Điều chế kim loại Mg, Na bằng biện pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.

Kim loại hoạt động hóa học trung bình như Fe, Cu có thể điều chế bằng nhiều phương pháp khác nhau như thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân dung dịch, . . .

=>Đáp án A

Câu 13 : Cho a mol Ba vào dung dịch chứa 2a mol Na2CO3, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Nhiệt phân hoàn toàn kết tủa Y, lấy khi sinh ra sục vào dung dịch X, thu được dung dịch Z. Chất tan có trong dung dịch Z là:

A . Ba(HCO3)2 và NaHCO3                    B . Na2CO3

C . NaHCO3                                         D . NaHCO3 và Na2CO3

Giải:

Ba + dung dịch Na2CO3:

Ba + 2H2O -> Ba (OH)2 + H2

a                         a mol

Ba(OH)2 + Na2CO3 -> BaCO3 + 2NaOH

    a          ->  a              a            2a

Dung dịch Y gồm a mol Na2CO3 và 2a mol NaOH. Kết tủa Y là a mol BaCO3.

  • Nhiệt phân Y:

BaCO3  –to–> BaO + CO2

   a                     a       a mol

  • Sục khí CO2 vào dd X:

CO2 + 2NaOH -> Na2CO3 + H2O

 a           2a            a mol

Dung dịch Z gồm 2a mol Na2CO3 =>Đáp án B

Câu 14 : Để tráng bạc một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 36g glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3, trong amoniac . Khối lượng bạc đã sinh ra bám vào mặt kính của gương là: (giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%)

A . 68,0 g        B . 21,6 gam        C . 43,2 gam        D . 42,3 gam

Giải:

Có: nAg= 2nC6H12O6= 2. 36/180 = 0,4 mol =>mAg= 108.0,4 = 43,2 g

=>Đáp án C

Câu 15: Sục 5,6 lít CO2 vào 200 ml dd chứa hỗn hợp NaOH 0,5M; KOH 1M; Ba(OH)2 0,25M. Kết tủa thu được có khối lượng là:

A . 14,775 g        B . 9,85 g          C . 19,7 g         D . 29,55 g

Giải:

Ta có: nCO2= 0,25 mol

nOH= 0,4 mol

nBa2+= 0,05 mol

Xét tỷ lệ: nOH/nCO2= 0,4/0,25 = 1,6 ->tạo CO32- và HCO3

->nCO32-= nOH- – nCO2= 0,4 – 0,25 = 0,15 mol < nBa2+

Ba2+ + CO32- -> BaCO3kết tủa -> nBaCO3= 0,05 . 197 = 9,85 gam =>Đáp án B

Câu 16 : Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là:

A . NaCl             B . HCl                C . NaHSO4         D . Ca(OH)2

Giải:

– Nước cứng tạm thời chứa các cation Ca2+, Mg2+ và anion HCO3-

– Dùng Ca(OH)2 có thể làm kết tủa hết các ion kim loại, làm mất tính cứng của nước

Ca(OH)2 + M(HCO3)2 + CaCO3 kết tủa + MCO3 kết tủa + 2H2O

– Thêm NaCl, nước cứng tạm thời chuyển thành nước cứng toàn phần .

– Thêm HCl, nước cứng tạm thời chuyển thành nước cứng vĩnh cửu

M(HCO3)2 + 2HCl → MCl2 + 2CO2 + 2H2O

– Thêm NaHSO4, nước cứng tạm thời chuyển thành nước cứng toàn phần

=>Đáp án D .

Câu 17 : Chất nào trong các chất sau tác dụng với dung dịch NaOH dư, sản phẩm thu được gồm hồn hợp muối và nước?

A . Vinylaxetat                              B . Phenylaxetat

C . Đietyloxalat                            D . Metylbenzoat

Giải:

A . Vinyl axetat

CH3COOCH = CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO

B . Phenyl axetat

CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H20

C . Điety oxalat

(COOC2H5)2 + 2NaOH -> (COONa)2 + 2C2H5OH

D . Metyl benzoat

C6H5COOCH3+ NaOH -> C6H5 COONa + CH3OH

Vậy chỉ có phản ứng B sau phản ứng thu được hỗn hợp muối và nước

=>Đáp án B

Câu 18 : Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol este HCOOCH3 rồi thu toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2, thu được bao nhiêu gam kết tủa:

A . 10                   B . 20                    C . 40                     D . 5

Giải:

Đốt cháy HCOOCH3 được nCO2= 2nHCOOCH3= 2. 0,1 = 0,2 mol

=>mkết tủa = mCaCO3= 100.nCO2= 100.0,2 = 20 gam

=>Đáp án B

Câu 19 : Cho 2,34 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3, phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc hết lượng kết tủa, nung đến khối lượng không đội thu được 3, 66 gam chất rắn. Giá trị của V là:

A . 2,016             B . 0,336             C . 0,672               D . 1,008

Giải:

Có:    21nAl + 102nAl2O3= 2,34 g

         nAl + 2nAl2O3= 2.   3,06/102 = 0,06 mol

=> nAl = 0,03 mol và nAl2O3= 0,015 mol

Bt e-> nH2= 3/2 nAl = 0,045 mol =>VH2= 22,4 . 0,045 = 1,008 lít

=>Đáp án D

Câu 20 : Ion kim loại X khi vào cơ thể vượt mức cho phép sẽ gây nguy hiểm với sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế ắc quy cũ , nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc ion kim loại này. Kim loại X ở đây là:

A . Đồng               B . Magie             C . Chì                   D . Sắt

Giải:

Khi nhiễm độc chì, người lớn có thể chữa khỏi hoàn toàn, trẻ em lại dễ phải chịu ảnh hưởng xấu hơn. Với ngộ độc nhẹ, trẻ bỏ ăn, hay quấy khóc, không nghe lời. Người lớn ăn không ngon, trí nhớ kém, khó ngủ, khả năng làm việc giảm. Với các trường hợp nhiễm độc nặng trẻ có thể bị liệt, co giật và hôn mê, người lớn bị suy thận.

=>Đáp án C

Câu 21 : Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau:

( 1 ) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thuỷ phân

( 2 ) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có tham gia phản ứng tráng bạc

( 3 ) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau

( 4 ) Thuỷ phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ .

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là:

A . 2                    B . 4                      C . 3                        D . 1

Giải:

( 1 ) Đúng. Saccarozơ thủy phân cho glucozơ + fructozơ . Tinh bột và xenlulozơ thủy phân đều cho glucozơ .

( 2 ) Sai. Saccarozơ là đường không khử, không bị oxi hóa bởi Cu(OH)2 và không tham gia phản ứng tráng bạc

( 3 ) Sai. Tinh bột và xenlulozơ đều có CTTQ là ( C6H10O5), nhưng số lượng mắt xích khác nhau nên không phải là đồng phân của nhau

( 4 ) Sai. Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra glucozơ.

Vậy có 1 phát biểu đúng

->Đáp án D

Câu 22: Cho 0,015 mol este X ( tạo thành bởi axit cacboxylic và ancol ) phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,3M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau. Xà phòng hoá hoàn toàn 3,44 gam X bằng 100 ml dung dịch KOH 0,4 M ( vừa đủ ), sau phản ứng cô cạn dung dịch được 4,44 gam muối khan. Công thức của X là:

A . C4H8(COO)2C2H4          B . C2H4(COO)2C4H8

C . C2H4(COOC4H9)2          D . C4H8(COOC2H5)2

Giải:

  • 0 , 015 mol este X + 0,03 mol NaOH → ancol Y + muối X ( số mol Y bằng X )

=>X là este 2 chức cấu tạo bởi ancol 2 chức và axit 2 chức .

  • 3,44 gam X + 0,04 mol KOH→ 4,44 gam muối + Y

Áp dụng bảo toàn khối lượng có: mY = 3,44 + 56 . 0,04 – 4,44 = 1,24 gam

MY= 1,24 / 0,02 = 62 => Y có CTPT là C2H6O2 (CTCT: HOCH2CH2OH)

Mmuối K= 4,44 / 0,02 = 222 => Muối có CTPT là C6H8O4K2 (CTCT: C4H8(COOK)2)

=>CT của X là: C4H8(COOK)2C2H4

=>Đáp án A

Câu 23 : Thí nghiệm nào dưới đây thu được lượng kết tủa là lớn nhất?

A . Cho 0,40 mol K vào dung dịch chứa 0,40 mol CuSO4

B . Cho 0,70 mol Na vào dung dịch chứa 0,20 mol AlCI3

C . Cho 0,150 mol Ca vào dung dịch chứa 0,225 mol NaHCO3

D . Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch loãng chứa 0,2 mol H2SO4

Giải:

A . Cho 0,40 mol K vào dung dịch chứa 0,40 mol CuSO4

2K + 2H2O -> 2KOH + H2

0,4                          0,4 mol

2KOH + CuSO4 -> Cu(OH)2 + K2SO4

0,4          0,2            0,2

=>mkết tủa = 98 . 0,2 = 19,6 g

B . Cho 0,70 mol Na vào dung dịch chứa 0,20 mol AlCI3

2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2

0,7                    0,7 mol

3NaOH + AlCl3 -> Al(OH)3 + 3NaCl

0,6     <-  0,2  ->   0,2 mol

NaOH + Al(OH)3 -> NaAlO2 + 2H2O

0,1     ->  0,1 mol

=>mkết tủa = 78 . 0,1 = 7,8 g

C . Cho 0,150 mol Ca vào dung dịch chứa 0,225 mol NaHCO3

Ca + 2H2O -> Ca(OH)2 + H2

Ca2+ + OH + HCO3 -> CaCO3 + H2O

0,15 -> 0,15   0,15          0,15 mol

=> mkết tủa =100 . 0,15 = 15g

D . Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch loãng chứa 0,2 mol H2SO4

Ba + H2SO4 -> BaSO4 + H2

0,1 <- 0,1 ->       0,1

Ba + 2H2O -> Ba(OH)2 + H2

0,1          ->       0,1

=> mkết tủa =233 . 0,1 = 23,3g

Vậy thí nghiệm D thu được khối lượng kết tủa lớn nhất

=>Đáp án D

Câu 24 : Cho sơ đồ chuyển hoá giữa các hợp chất của crom:

Các chất X, Y, Z, T theo thứ tự lần lượt là :

A . K[Cr(OH)4], K2Cr2O7, K2CrO4, Cr2(SO4)3

B . K2CrO4, K[Cr(OH)4], K2Cr2O7, Cr2(SO4)3

C . K[Cr(OH)4], K2CrO4, K2Cr2O7, Cr2(SO4)3

D . K[Cr(OH)4], K2Cr2O7, K2CrO4, CrSO4

Giải:

Cr(OH)3 + KOH -> K[Cr(OH)4] –(+Cl2 + KOH)–> K2CrO4 — +H2SO4–> K2Cr2O7 – +FeSO4+H2SO4 –> Cr2(SO4)3

Phương trình phản ứng:

Cr(OH)3+ KOH -> K[Cr(OH)4]

2K[Cr(OH)4] + 3Cl2 + 8KOH -> 2K2CrO4 + 6KCl + 8H2O

2K2CrO4 + H2SO4–> K2Cr2O7 + K2SO4 + H2O

6FeSO4 + 7H2SO4   + K2Cr2O7 –> Cr2(SO4)3 + 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

=>Đáp án C

Câu 25 : Dung dịch X chứa 0,02 mol ClH3N – CH2 – COOH và 0,1 mol HCOOC6H5. Cho dung dịch X tác dụng với 130 ml dung dịch NaOH 2M, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là:

A . 23,93             B . 26,78             C . 22,31               D . 28,92

Giải:

Số mol H2O tạo thành: nH2O= 2nClH3CH2COOH + nHCOOC6H5 = 0,14 mol

BTKL: m= mClH3CH2COOH + mHCOOC6H5 + mNaOH – mH2O =111,5 . 0,02 + 122. 0,1 + 0,26 . 40 – 18.0,14 = 22,32 g

=>Đáp án C

Câu 26 : Cho m gam Fe vào 200 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2  1M và H2SO4 1M, khuấy kĩ cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO duy nhất ( sản phẩm khử duy nhất của N5+) và 0,75m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

A . 27,2               B . 16,0                C . 38,4                D . 28,6

Giải:

Fe + (0,2 mol Cu(NO3)2; 0,2 mol H2SO4

Fe + 4H+ + NO3 -> Fe3+ + NO + 4H2O

0,1 <-0,4-> 0,1         0,1

Fe + 2Fe3+ -> 3Fe2+

0,05<-0,1 mol

Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu

0,2<-0,2 ->            0,2 mol

=>m-0,75m= 56.(0,1+0,05+0,2)-64.0,2 =>m= 27,2 gam

=>Đáp án A

Câu 27 : Chất nào sau đây có phản ứng màu biure tạo thành phức chất có màu tím đặc trưng:

A . Gly – Ala .                                B . Alanin

C . Anbumin                                  D . Etylamoni clorua

Giải:

Phản ứng màu biure là phản ứng đặc trưng của các hợp chất peptit có nhiều hơn 2 liên kết peptit trở nên. Trong các chất đã cho chỉ có albumin là 1 protein (cấu tạo bởi nhiều liên kết peptit) có khả năng tham gia phản ứng màu blure tạo thành phức chất màu tím

=>Đáp án C

Câu 28 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chứa các amin no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 15,12 lít khí, (đktc), thu được 9,9 gam H2O. Nếu cho toàn bộ lượng amin trên phản ứng với dung dịch HCl thì cần vừa đủ V lít dung dịch HCl 0,5 M. Giá trị của V là:

A . 0,275             B . 0,105              C . 0,300               D . 0,200

Giải:

Đốt cháy X cần 0,675 mol O2, thu được 0,55 mol H2O

Áp dụng bảo toàn nguyên tố X có: 2nCO2 = 2 . 0,675 – 0,55 = 0,8 => nCO2 = 0,4 mol

=>3/2 nX = nH2O – nCO2 = 0,55 – 0,4 => nX = 0,1mol

=>nHCl = nx = 0,1mol => V = 0,1/0,5 = 0,2 lít

=>Đáp án D

Câu 29 : Cho các phát biểu sau :

( a ) Trong tự nhiên Na tồn tại cả dưới dạng đơn chất và hợp chất

( b ) Các kim loại Mg, Sn, Fe đều oxi hóa được ion Cu trong dung dịch CuSO4

( c ) Bản chất của sự ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa – khử

( d ) Kim loại Na có thể điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp nhiệt phân muối natri clorua nóng chảy.

Số phát biểu đúng là :

A . 1                     B . 2                       C . 3                      D . 4

Giải:

( a ) Sai. Na là kim loại có tính khử mạnh , trong tự nhiên chỉ tồn tại dưới dạng hợp chất .

( b ) Sai. Các kim loại Mg, Sn, Fe đều đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học nên khử được ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4

( c ) Đúng. Trong quá trình ăn mòn kim loại luôn có 2 điện cực âm và dương, tại cực âm xảy ra quá trình cho e ( quá trình oxi hóa ), tại cực dương xảy ra quá trình nhận e ( quá trình khử )

( d ) Sai. Kim loại Na chỉ có thể điều chế theo phương pháp điện phân nóng chảy.

Vậy có 1 phát biểu đúng =>Đáp án A

Câu 30 : Cho từ từ dung dịch chứaamol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa b mol ZnSO4. Đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo giá trị của a như sau :

Giá trị của b là:

A . 0,1                                                 B . 0,12

C . 0,08                                               D . 0,11

Giải:

Ba(OH)2 + ZnSO4 -> BaSO4+ Zn(OH)2

Zn(OH)2 + Ba(OH)2 -> BaZnO2 + 2H2O

  • Khi a = 0,0625: nZn(OH)2 + nBaSO4 = x mol =>x= 2. 0,0625 = 0,125
  • Khi a = 0,175: nZn(OH)2 + nBaSO4 = x mol

[b- (0,175-b)] + b= 0,125 =>b=0,1

=>Đáp án A

Câu 31 : Đốt cháy 13,6 gam một este đơn chức A thu được 35,2 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Mặt khác 13,6 gam A tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 21,8 gam chất rắn. Số đồng phân của A thỏa mãn điều kiện trên là:

A . 1                     B . 4                      C . 3                       D . 5

Giải:

Theo bài ra A là 1 este đơn chức (tức A là este có 1 chức –COO-)

Phản ứng cháy: A + O2 -> CO2 + H2O

Ta có:    CO2: 0,8 mol

            H2O: 0,4 mol

BTKL-> nO (A)= (13,6 – 0,8 . 12 – 0,4.2)/16= 0,2 =>nA= 0,1

Khi A tác dụng với 0,25 mol NaOH: RCOOR’ + NaOH -> RCOONa + R’OH

->21,8   NaOH: 0,15 mol      ->R=91 loại ->A là este của phenol

             RCOONa: 0,1 mol

Vậy A có dạng RCOOC6H4R’

             NaOH: 0,05 mol

->21,8   RCOONa: 0,1 mol             ->R+R’=15

             R’C6H4ONa: 0,1 mol

Vậy A có các chất thỏa mãn là: CH3COOC6H5; HCOOC6H4CH3 có 3 đồng phân (m, o, p)

=>Đáp án B

Câu 32 : Thuỷ phân triglixerit X trong NaOH người ta thu được hỗn hợp hai muối gồm natrioleat và natristearat theo tỷ lệ mol lần lượt là 2 : 1. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Biểu thức liên hệ giữa a, b, c là:

A . b – c = 2a                                    B . b – c = 4a

C . b – c = 3a                                    D . b = c –a

Giải:

Thuỷ phân triglixerit X trong NaOH người ta thu được hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri stearat theo tỷ lệ mol lần lượt là 2 : 1 => X tạo bởi 2 đơn vị axit oleic và 1 đơn vị axit stearic

=>Số liên kết pi trong X = 2 . 2 + 1 = 5

=>Đốt cháy X cho : nCO2 – nH20 = 4nX =>b – c = 4a

=>Đáp án B

Câu 33 : Cho một lượng CuSO4.5H2O vào 10 ml dung dịch AgNO3, 1M thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ tới khi khối lượng catot tăng m gam thị dừng điện phân. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa 14,0 gam bột Fe thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+) và hỗn hợp khí X gồm 2 khí không màu trong đó có một khí hóa nâu. Tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng? Giá trị m là:

A . 26,8 g        B . 30,0 gam        C . 23,6 gam        D . 20,4 gam

Giải:

4Ag+ + 2H2O -> 4Ag + 4H+ + O2

0,1                     0,1    0,1 mol

2Cu2+ + 2H2O-> 2Cu + 4H+ + O2

x                        x        2x

Dung dịch sau điện phân +F3 -> dd Y + hh khí Z

=>Cu2+ đã điện phân hết

Hỗn hợp khí Z gồm 2 khí không màu, trong đó có 1 khí hóa nâu là NO

MZ= 2 . (31/3) = 20,67 < MNO =>Khí còn lại có PTK < 20,67 =>Khí này là H2 hoặc NH3

Dung dịch Y không chứa NH4+ =>Khí thoát ra là NO hoặc H2

BT e-> 2nFe = 2nH2 + 3nNO = 2. (14/56) = 0,5 mol

Mà: (2nH2 + 3nNO)/( nH2 + nNO) = 62/3

=> nNO= 0,0625 mol và nH2 = 0,125 mol

3Fe + 8H+ + 2NO3 -> 3Fe2+ + 3NO + 4H2O

Fe + 2H+ -> Fe2+ + H2

nH+ = 4nNO + 2nH2 = 4. 0,0625 + 2. 0,125= 0,5 mol

=>x= (0,5-0,1)/2 = 0,2 mol =>m=108.0,1 + 64.0,2 = 23,6 g

=>Đáp án C

Câu 34 : Cho 13,2 gam hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H10O3N2 tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M . Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn chỉ chứa các hợp chất vô cơ có khối lượng m gam và phấn hơi chứa 2 khỉ đều làm qui tím ẩm hóa xanh. Giá trị m là:

A . 15,90 g       B . 15,12 g        C . 17,28 gam      D . 12,72 gam

Giải:

C2H1oO3N2 + NaOH -> các chất vô  cơ + khí làm xanh quì tím

=>CTCT của X là NH4OCOONH3CH3

NH4OCOONH3CH3 + 2NaOH -> Na2CO3 + NH3 + CH3NH2 + 2H2O

0,12                        ->            0,12        0,12

=>m= mNaOH dư + mNa2CO3= 40 . (0,3 – 0,24) + 106.0,12 = 15,12 g

=>Đáp án B

Câu 35: Cho m gam bột Cu vào 500 ml dung dịch AgNO3 0,32M sau một thời gian phản ứng thu được 15,52 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X rồi thêm 11,7 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21, 06 gam chất rắnZ. Giá trị của m là:

A . 10,24              B . 7,68               C . 12,8               D . 11,52

Giải:

AgNO3: 0,16 mol    —m (g) Cu–>   15,52 g X và dd Y

Dd Y   –11,7 (g) Zn–>  21,06 g Z và Zn(NO3)2: 0,08

BTKL: 0,16 . 108 + m + 11,7 = 15,52 + 21,06 + 0,08. 65 => m=12,8g

=>Đáp án C

Câu 36 : Hỗn hợp E chứa ba este đều no, mạch hở, không phân nhánh và không chứa nhóm chức khác. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol E với lượng oxi vừa đủ, thu được 60,72 gam CO2 và 2,14 gam nước. Mặt khác đun nóng 47,25 gam E với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F gồm 2 ancol và hỗn hợp chứa 2 muối, trong đó có 1 gam muối X và y gam muối Y ( Mx < My ). Đun nóng toàn bộ F với H2SO4 đặc ở 170°C thu được hỗn hợp 2 anken kế tiếp có tỉ khối so với metan bằng 28,875/13. Tỉ lệ gần nhất của x : y là:

A . 0 , 5                B . 0 , 4               C . 0 , 3                D . 0 , 6

Giải:

  • 3 este không phân nhánh => este có 1 hoặc 2 chức
  • Có M trung bình của anken = 16. (28,875/13) = 35,54

=>2 anken là C2H4 và C3H6 =>2ancol là C2H5OH và C3H7OH

  • 0,24 mol E + O2 -> 1,38 mol CO2 + 1,23 mol H2O

=>Chứng tỏ E chứa este 2 chức: neste 2 chức = nCO2 – nH2O = 0,15 mol

=>neste đơn chức= 0,24 – 0,15 = 0,09 mol

=>nO (este) = 4 . 0,15 + 2. 0,09 = 0,78

=>meste = 12. 1,38 + 2.1,23 + 16. 0,78 = 31,5g

=>47,25 g E tương đương với (47,25/31,25).0,24 = 0,36 mol E (0,225 mol este 2 chức và 0,135 mol este đơn chức)

=>nC2H5OH + nC3H7OH= 2 . 0,225 + 0,135 = 0,585 mol

     46nC2H5OH + 60nC3H7OH= 0,585. (35,54 + 18) = 31,32 g

BTKL: mmuối = 47,25 + 56. 0,585 – 31,32 = 48,69 g

=>0,225Mmuối của axit 2 chức + 0,135Mmuối của axit đơn chức = 48,69

=>Mmuối của axit 2 chức = 166 (axit 2 chức là HOOC-COOH)

Mmuối của axit đơn chức = 84 (axit đơn chức là HCOOH)

=>x : y = (84. 0,135):(166.0,225) = 0,3036

Gần nhất với tỷ lệ 0,3

=>Đáp án C

Câu 37 : Cho các nhận định sau :

( a ) Chỉ có 2 đồng phân este đơn chức của C4H8O2 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag

( b ) Este tạo bởi ancol isoamylic và axit isovaleric có công thức phân tử C10H10O2

( c ) Khi thủy phân HCOOC6H5 trong môi trường kiềm dư chỉ thu được 2 muối

( d ) Etylaxetat khó tan trong nước hơn axitaxetic

( e ) Khi thủy phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được các axit và ancol

( f ) Triolein không tác dụng với Cu(OH)2 ( ở điều kiện thường )

Số nhận định đúng là:

A . 3                   B . 5                       C . 6                        D . 4

Giải:

a ) sai . Chỉ có 1 đồng phần thỏa mãn là HCOOCH2CH3

b ) đúng . Ancol isoamylic có CTPT C5H12O, axit isovaleric có CTPT C5H10O2 nên este tạo bởi ancol và axit này có CTPT C10H20O2

c ) đúng . Phương trình thủy phân:

HCOOC6H5 + 2NaOH + HCOONa + C6H5ONa + H2O

d ) đúng . Axit axetic tạo được liên kết hiđrô liên phân tử trong nước nên tan tốt trong nước. Etyl axetat phân cực kém, không tạo được liên kết hiđrô liên phân tử trong nước nên khó tan trong nước

e ) sai . Chất béo dạng phức tạp: khi thủy phân thì ngoài rượu và axit béo còn có các sản phẩm khác

f ) đúng. Triolein không còn các nhóm – OH gắn với 2C kề nhau nên không còn khả năng tạo phức với Cu(OH)2

=>Đáp án A

Câu 38 : Cho 23,88 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg ( NO3 )2 và Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa KHSO4 và 1,12 mol HCl loãng . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hòa và hỗn hợp 5,152 lít khí Z gồm H2, N2 và NO có tỷ lệ mol tương ứng là 20 : 1 : 2. Cho NaOH dư vào Y thì thấy có 1,72 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 24,36 gam kết tủa. Giá trị của m là:

A . 104,26            B . 110,68          C . 104,24           D . 98, 83

Giải:

BTKL->mY= 49,84 + 27a + 135b + 18c

BTKL->23,88 + 136b+40,88= mY +1,28 + 18.(1,12 + b – 0,4 -4c)/2

=>27a + 8b -18c = 7,16 =>a=0,2; b=0,4 và c=0,08

=>m=49,84 + 27.0,2 + 135.0,4 + 18.0,08 = 110,68 gam

=>Đáp án B

Câu 39 : Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở ( chứa C, H, O ) tác dụng vừa đủ với 20 ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol. Đun nóng lượng ancol thu được với axit H2SO4 đặc ở 170°C thu được 0,015 mol anken ( là chất khí ở điều kiện thường ). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng X như trên rối cho sản phẩm qua bình đựng Cao dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A . % khối lượng các chất trong Xlà 49,5 % và 50,5 %

B . Khối lượng của chất có M lớn hơn trong X là 2,55 gam

C . Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164

D . Trong X có 3 đồng phân cấu tạo

Giải:

Có nancol=nanken= 0,015 mol < nNaOH = 0,04 mol

=>Chứng tỏ X gồm 1 axit và 1 este: neste = nancol= 0,015 mol

                                              naxit = 0,04 – 0,015 = 0,025 mol

Có mbình tăng=mCO2+mH2O= 44nCO2+18nH2O= 7,75 gam

=>nCO2=nH2O= 7,75/(44+18)= 0,125 mol =>Caxit . 0,025 + Ceste . 0,015 = 0,125

=>Caxit = 2 và Ceste= 5

=>CTPT của axit là C2H4O2, của este là C5H10O2

maxit=60.0,025=1,5g

=>%maxit=[1,5/(1,5+1,53)].100%= 49,50%

meste = 102. 0,015 = 1,53 g

=>%meste= 100% – 49,50% = 50,5%

=>B sai, A đúng

Maxit + Meste = 60 + 102 = 162

=>C sai

X chứa 7 đồng phân cấu tạo của este là:

CH3CH2COOCH2CH3

CH3COOCH2CH2CH3

CH3COOCH(CH3)2

HCOOCH2CH2CH2CH3

HCOOCH(CH3)CH2CH3

HCOOCH2CH(CH3)2

HCOOC(CH3)3

=>D sai

=>Đáp án A

Câu 40 : Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 3 peptit ( trong cấu tạo chỉ chứa glyxin, alanin và valin ) trong dung dịch chứa 47,54 gam KOH. Cô cạn dung dịch thì thu được 1,8m gam chất rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 0,5m gam X thì cần dùng 30,324 lít O2 ( đktc ), hấp thụ sản phẩm cháy vào bình chứa 650 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thấy khối lượng bình tăng 65,615 gam , đồng thời khối lượng dung dịch tăng m gam và có một khí trơ thoát ra. Giá trị ( m + m1 ) gần nhất với giá trị nào sau đây?

A . 76                   B . 120                  C . 78                    D . 80

Giải:

Theo bài ra:

Đốt cháy m gam X cần 60,648 lít O2 (đktc)=> Sản phẩm cháy hấp thụ vào 1,3 lít Ba(OH)2 1M thấy khối lượng bình tăng 131,23 gam đồng thời khối lượng dung dịch tăng a gam

=>m + m1 = m + a/2

Cách 1: Quy hỗn hợp m gam hỗn hợp X về:

C2H3ON: x mol                 CO2: 2x+y mol

CH2: y mol           +O2

 H2O: z mol                      H2O: 1,5x +y+z mol

X + KOH: 45,74  – 18z = 0,8.(57x + 14y + 18z)          (1)

Sản phẩm cháy chỉ có CO2; H2O hấp thụ:

=>44.(2x+y) + 18(1,5x + y+z) = 131,23     (2)

Ta có: nO2= 60,648/22,4 = 2,7075 mol

Bảo toàn O cho phản ứng cháy: x + z + 2,7075.2 = 2.(2x+y)+(1,5x+y+z)     (3)

Từ 1, 2, 3 ta được x=0,69 mol; y=0,77 mol và z= 0,23 mol

nCO2= 2x+y=2,15 mol; nOh-= 1,3 . 1.2= 2,6 mol; nBa2+= 1,3 mol

=>nCO32-= 0,45 mol =>mBaCO3= 88,65 g

Vậy: m +a/2 = (57x + 14y + 18z) + (131,23-88,65)/2 = 75,54 g

=>Đáp án A

Cách 2: chúng ta có thể đặt công thức chung cho hỗn hợp X

Qua các bài tập ôn tập hóa học ở trên, các em tham khảo làm bài tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới nhé. Chúc các em thi tốt

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here