Home Hóa học 10 Cách nhận biết các chất hóa học lớp 10 và bài tập...

Cách nhận biết các chất hóa học lớp 10 và bài tập có giải

23
0

CÁCH NHẬN BIẾT CÁC CHẤT HÓA HỌC LỚP 10

Dưới đây là các cách nhận biết các chất hóa học lớp 10, các bạn cùng tham khảo nhé

I . Cách nhận biết các chất hóa học lớp 10

1 . Nhận biết NH3

– Dung dịch phenolphtalein: Dung dịch phenolphtalein từ màu tím hồng chuyển sang không màu- Quỳ tím: Làm xanh giấy quỳ tím

– Giấy tẩm dung dịch HCl: Có khói trắng xuất hiện

NH3 + HCl → NH4Cl (tinh thể muối)

– Dung dịch muối Fe2+: Tạo dung dịch có màu trắng xanh do NH3 bị dung dịch muối Fe2+ hấp thụ

2NH3 + Fe2+ + 2H2O → Fe(OH)2 (trắng xanh) + 2NH4+

2 . Nhận biết SO3

– Dung dịch BaCl2: Tạo kết tủa trắng, bền, không phân hủy

3 . Nhận biết H2S

– Giấy tẩm Pb(NO3)2: Làm đen giấy tẩmH2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + HNO3

4 . Nhận biết O3, Cl2

– Dung dịch KI: Làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột

O3 + 2KI + H2O → 2KOH + O2↑ + I2

Cl2 + 2KI → 2KCl + I2

I2 sau khi sinh ra thì làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột

5 . Nhận biết SO2

– Dung dịch Br2: Làm nhạt màu đỏ nâu của dung dịch

Br2SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

– Dung dịch KMnO4: Làm nhạt màu dung dịch thuốc tím

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

– Dung dịch H2S: Tạo bột màu vàng

SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O

– Dung dịch I2: Nhạt màu vàng của dung dịch I2

SO2 + I2 + 2H2O → H2SO4 + 2HI

– Dung dịch Ca(OH)2 dư: Làm cho nước vôi trong bị vẩn đục

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O

6 . Nhận biết CO2

– Dung dịch Ca(OH)2 dư: Làm cho nước vôi trong bị vẩn đụcCO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

7 . Nhận biết CO

– Dung dịch PdCl2: Làm vẩn đục dung dịch PdCl2

CO + PdCl2 + H2O → Pd↓ + HCl

8 . Nhận biết NO2

– H2O, O2, Cu: NO2 tan tốt trong nước với sự hiện diện của không khí, dung dịch sinh ra hòa tan Cu nhanh chóng

4NO2 + 2H2O + O2 → 4HNO3

8HNO3 + 3Cu → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

9 . Nhận biết NO

– Khí O2: Hóa nâu khi gặp O2

2NO + O2 → 2NO2↑ (màu nâu)

– Dung dịch muối Fe2+: Bị hấp thụ bởi dung dịch muối Fe2+ tạo phức hợp màu đỏ sẫm

Fe2+ + NO → [Fe(NO)]2+

10 . Nhận biết H2, CH4

– Bột CuO nung nóng và dư:

– Cháy trong CuO nóng là cho CuO màu đen chuyển sang màu đỏ của Cu

H2 + CuO → Cu↓ (màu đỏ) + H2O

CH4 + CuO → Cu↓ (màu đỏ) + CO2↑ + H2O

Riêng CH4 có tạo ra khí CO2 làm đục nước vôi trong có dư

11 . Nhận biết N2, O2

– Dùng tàn đóm que diêm:      N2 làm tắt nhanh tàn đóm que diêm

O2 làm bùng cháy tàn đóm que diêm

Fe(OH)2 màu trắng xanh

Fe(OH)3 màu đỏ nâu

Ag3PO4 (vàng)

Ag2S màu đen

AgCl, BaSO4, PbCl2, NaHCO3, CaCO3,… màu trắng

I2 rắn màu tím

Br2 có màu da cam hoặc đỏ nâu tùy nồng độ

………………

AgBr vàng nhạt

AgI vàng

Ag2S đen

K2MnO4 : lục thẫm

KMnO4 :tímMn2+: vàng nhạt

Zn2+ :trắng

Al3+: trắng

màu của muối sunfua

_Đen: CuS ,FeS ,Fe2S3 ,Ag2S ,PbS ,HgS

_Hồng: MnS

_Nâu: SnS_Trắng: ZnS

_Vàng: CdS

——————
1 số muối khi đốt thì cháy với các ngọn lửa màu khác nhau

Muối Ca2+ thì cháy với ngọn lửa màu cam, Na thì ngọn lửa màu vàng, K ngọn lửa màu tím……

Còn một số muối có màu nữa :

_ Cu2+ có màu xanh lam_ Cu1+ có màu đỏ gạch

_ Fe3+ màu đỏ nâu_ Fe2+ màu trắng xanh

_ Ni2+ lục nhạt

_ Cr3+ màu lục

_ Co2+ màu hồng

_ MnO4- màu tím

_ CrO4 2- màu vàng

—-

Chất hoặc ion Thuốc thử Phương trình phản ứng Hiện tượng

Fe2+ OH-

Kết tủa màu lục nhạt

Fe3+ OH

-Kết tủa màu nâu đỏ

Mg2+ OH-

Kết tủa màu trắng

Na,Na+ Ngọn lửa đèn cồn Ngọn lửa màu vàng

K, K+ Ngọn lửa đèn cồn Ngọn lửa màu tím

Cd2+ S2-

Kết tủa màu vàng

Ca2+ CO32-

Kết tủa màu trắng

Al dd OH-

Sủi bọt khí

Al3+ OH-

Kết tủa màu trắng sau đó tan trong dd OH- dư

Zn2+ OH-

Kết tủa màu trắng sau đó tan trong dd OH- dư

Pb2+ S2-

Kết tủa màu đen

Cu2+ OH-

Kết tủa màu xanh

Hg2+ I-

Kết tủa màu đỏ

Ag+ Cl-

Kết tủa màu trắng

NH4+ OH-

Khí mùi khai

Ba2+ SO42-

Kết tủa màu trắng

Sr2+ SO42-

Kết tủa màu trắng

SO42- Ba2+

Kết tủa màu trắng

SO3 dd Ba2+

Kết tủa màu trắng

SO2(Ko màu) tác dụng với dd Brom:  Kết tủa màu vàng

Ca2+ CO32- : Kết tủa màu trắng

Al dd OH- : Sủi bọt khí

Al3+ OH- : Kết tủa màu trắng sau đó tan trong dd OH- dư

Zn2+ OH-

Kết tủa màu trắng sau đó tan trong dd OH- dư

Pb2+ S2-

Kết tủa màu đen

Cu2+ OH-

Kết tủa màu xanh

Hg2+ I-

Kết tủa màu đỏ

Ag+ Cl- : Kết tủa màu trắng

NH4+ OH- : Khí mùi khai

Ba2+ SO42-  : Kết tủa màu trắng

Sr2+ SO42- : Kết tủa màu trắng

SO42- Ba2+ : Kết tủa màu trắng

SO3 dd Ba2+  : Kết tủa màu trắngSO2(Ko màu) tác dụng với dd Brom

dd brom mất màu

H2S Pb2+

Kết tủa màu đen

SO32- dd brom

hoặc Ba2+,Ca2+ SO32- +Br2+ H2O –> 2H+ +SO42-+2Br-

Mất màu dd brom

Kết tủa màu trắng

CO32- Ca2+ : Kết tủa màu trắng

CO2 dd Ca(OH)2 : Kết tủa màu trắng

PO43- Ag+ : Kết tủa màu vàngI- Ag+Kết tủa vàng đậm

Br- Ag+ : Kết tủa màu vàng nhạt

Cl- Ag+ : Kết tủa màu trắng

NH3 Quỳ tím ẩm Làm xanh quỳ tím

Rượu NaROH

Sủi bọt khí

Rượu đa

Cu(OH)2 Tạo dung dịch màu xanh

Andehit

2OH kề nhau hoặc Cu(OH)_2/OH^-

Kết tủa màu bạc sáng

Kết tủa màu đỏ gạch

HCOOH Ag2O/NH3

Kết tủa màu bạc sáng

Axit cacboxylic Quì tím Quì hóa xanh

HCOOR Ag2O/NH3 -> Kết tủa bạc sáng

Phenol dd Brom -> Kết tủa trắng

Anilin dd Brom -> Kết tủa trắng

Amin mạch hở dd quì tím -> Quì tím hóa xanh

Glucozo -> Kết tủa bạc sáng

Fructozo Rezoxin Kết tủa đỏ hồng

Saccarozo Dung dịch xanh lam

Mantozo Kết tủa bạc sáng

Tinh bột nhỏ vài dọt iot –> dung dịch chuyển màu Màu xanh lam

Anken dd brom

Anken & Dd KMnO4 -> Mất màu dd dịch Brom, KMnO4

Ankin-1 Ag2O/NH3: Kết tủa màu vàng

Stiren dd Brom -> Mất màu dd Brom

Toluen dd thuốc tím (KMnO4) -> Mất màu ddKMnO4

Phụ lục :

Một số thuốc thử dành cho các hợp chất vô cơ

Bảng 1 : Một số thuốc thử thường dùng để nhận biết các chất hóa học lớp 10 :

Thuốc thử Nhận biết chất Hiện tượng
Nước -Hầu hết kim loại mạnh(K, Ca, Na, Ba) Tan, có khí H2 thoát ra.
-Hầu hết oxit của kim loại mạnh(K2O, Na2O, BaO) Tan, tạo dung dịch làm hồng phenolphtalein.
-P2O5 Tan, tạo dung dịch làm đỏ giấy quỳ tím
Quỳ tím -Axit(H2SO4, HCl…)

-Kiềm(KOH, NaOH…)

-Quỳ tím hóa đỏ

-Quỳ tím hóa xanh

Phenolphtalein (không màu) -Kiềm(KOH, NaOH,…) Làm hồng dung dịch phenoltalein.
Dung dịch bazơ tan (kiềm) -Kim loại : Al, Zn

-Al2O3, ZnO, Al(OH)3, Zn(OH)2.

-Tan, có khí H2 thoát ra.

-Tan.

Dung dịch axit

-HCl, H2SO4 loãng.

-HNO3, H2SO4 đặc, nóng

 

 

-HCl, H2SO4 loãng.

 

-H2SO4 loãng

 

-Muối cacbonat, sunfit, sunfua. Tan, có khí thoát ra (CO2, SO2, H2S).
-Kim loại đứng trước H2. Tan, có khí H2 thoát ra.
-Hầu hết kim loại. Tan, có khí NO2, SO2, thoát ra.
-CuO, Cu(OH)2. Tan, tạo dung dịch có màu xanh.
-Ba, BaO, muối Ba. Tạo kết tủa trắng BaSO4.

Bảng 2 : Cách nhận biết một số oxit ở thể rắn.

Thuốc thử Nhận biết chất Hiện tượng
H2O -K2O, Na2O, CaO, BaO.

 

-P2O5.

-Tan, tạo dung dịch làm xanh giấy quỳ tím.

-Tan, tạo dung dịch làm đỏ giấy quỳ tím.

Axit hoặc kiềm Al2O3 Tạo dung dịch trong suốt.
dd axit(HCl, H2SO4) CuO Tạo dung dịch màu xanh.
dd HCl đun nóng Ag2O Tạo kết tủa AgCl màu trắng.
dd HF SiO2. Tan, tạo ra SiF4.
dd HCl đun nóng. MnO2. Tạo khí Cl2 màu vàng lục.

Bảng 3 : Cách nhận biết một số đơn chất ở thể rắn :

Thuốc thử Nhận biết chất Hiện tượng
H2O K, Na, Ca, Ba Tan, có khí H2 thoát ra.
dd kiềm (NaOH, Ba(OH)2. Al, Zn Tan, có khí H2 thoát ra.
HNO3 đậm đặc Cu (đỏ) Tan, tạo dd màu xanh, có khí màu nâu  (NO2) thoát ra.
HNO3, sau đó cho NaCl vào dung dịch Ag Tan, có khí màu nâu (NO2) thoát ra, tạo kết tủa trắng AgCl.
Hồ tinh bột I2 (tím đen) Hóa xanh
Đốt trong oxi không khí S (vàng) Khí SO2 thoát ra, mùi hắc.
Đốt cháy, cho sản phẩm hòa tan trong nước. P (đỏ) Tạo P2O5 tan trong nước, tạo dd làm quỳ tím hóa đỏ
Đốt cháy, cho sản phẩm lội qua nước vôi trong. C (đen) Tạo khí CO2 làm đục nước vôi trong.

Bảng 4 : Cách nhận biết các chất khí :

Thuốc thử Nhận biết Hiện tượng
dd KI và hồ tinh bột Cl2 Không màu→xanh
dd Br2 hay dd KMnO4 SO2 Mất màu nâu đỏ (hay màu tím)
dd AgNO3 HCl Kết tủa trắng
dd Pb(NO3)2 H2S Kết tủa đen
Quỳ tím ẩm NH3 Hóa xanh
HCl đậm đặc NO Tạo khói trắng
Không khí NO2 Hóa nâu
Cu (đỏ) O2 Hóa đen (CuO)
CuO (đen), t0 CO Hóa đỏ
dd Ca(OH)2 CO2 Trong→đục
CuO (đen), t0 H2 Hóa đỏ (Cu)
CuSO4 khan Hơi nước Trắng→xanh

Bảng 5 : Cách nhận biết một số dung dịch axit và muối :

Thuốc thử Nhận biết Hiện tượng
HCl và muối Clorua dd AgNO3 Kết tủa trắng : AgCl, AgBr
HBr và muối Bromua
Muối Photphat tan Kết tủa vàng : Ag3PO4
H2SO và muối sunfat dd BaCl2 Kết tủa trắng BaSO4
Muối cacbonat dd HCl Sủi bọt khí : CO2
Muối sunfit dd H2SO4 Sinh ra khí SO2
Muối sunfua dd Pb(NO3)2 Kết tủa đen: PbS
HNO3 và muối nitrat H2SO4 đặc

Bột Cu, đun nhẹ

Khí màu nâu bay ra : NO2

Dung dịch có màu xanh lam

Muối Canxi dd H2SO4 Kết tảu trắng : CaSO4, CaCO3
Muối Bari dd Na2CO3 Kết tủa trắng : BaSO4, BaCO3
Muối Magiê dd kiềm NaOH, KOH Kết tủa trắng Mg(OH)2 không tan trong kiềm dư
Muối Cu Kết tủa xanh lam : Cu(OH)2
Muối Fe (II) Kết tủa trắng xanh : Fe(OH)2
Muối Fe (III) Kết tủa nâu đỏ : Fe(OH)3
Muối Al Kết tủa keo trắng Al(OH)3 tan trong kiềm dư
Muối Natri Lửa đèn khí Ngọn lửa màu vàng
Muối Kali Ngọn lửa màu tím

II . Bài tập nhận biết các chất hóa học lớp 10

Bài 1: Nhận biết các khí sau bằng phương pháp hóa học: CO2H2O2.

Giải:

Dẫn lần lượt các khí đi qua dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2:

           + Khí nào làm đục nước vôi trong là CO2

           + Còn lại là 2 lọ đựng khí H2O2 không có hiện tượng gì.

Lấy que đóm đang cháy vào 2 miệng ống đựng khí H2O2:

           + Nếu thấy que đóm cháy mạnh hơn thì lọ đựng khí là O2.

           + Nếu thấy que đón cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt và có tiếng nổ li ti thì lọ đựng khí là H2.

Phương trình hóa học:

              CO2+Ca(OH)2→CaCO3↓+H2O

              2H2+O2→ 2H2O

Bài 2: Chỉ được dùng nước, hãy nhận biết các chất rắn sau: NaOH, Al2O3, BaCO3, CaO.

Giải:

Hoà tan các mẫu thử vào nước  nhận biết CaO tan tạo dung dịch đục, NaOH tan tạo dung dịch trong suốt. Còn Al2O3 và BaCO3 không tan.

– Lấy dung dịch NaOH vừa nhận ra ở trên cho vào 2 mẫu thử không bị hoà tan trong nước Al2O3 tan, BaCO3 không tan.

CaO + H2Ca(OH)2

2NaOH + Al2O3  2NaAlO2 + H2O

Bài 3: Chỉ được dùng một hoá chất, hãy nhận biết các dung dịch sau: NH4Cl, (NH4)2SO4, FeCl3, CuCl2, NaCl.

Giải:

Dùng dung dịch Ba(OH)2 để nhận biết:

Có khí mùi khai bay ra là NH4Cl

Có khí mùi khai và có kết tủa trắng là (NH4)2SO4

Có kết tủa đỏ nâu là FeCl3

Có kết tủa màu xanh là CuCl2

Không có phản ứng là NaCl

Ba(OH)2 + 2NH4Cl BaCl2 + 2NH3­ + 2H2O

Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4¯ + 2NH3­ + 2H2O

3Ba(OH)2 + 2FeCl3  2Fe(OH)3¯ + 3BaCl2

Ba(OH)2 + CuCl2  Cu(OH)2¯ + BaCl2

Bài 4: Chỉ được dùng quì tím, hãy nhận biết các dung dịch sau: HCl, Na2CO3, CaCl2, AgNO3

Giải:

Thử các dung dịch trên bằng giấy quì tím.

 Nhận biết được Na2CO3 vì làm quì tím hoá xanh; CaCl2 không làm đổi màu quì tím.

 HCl và AgNO3 làm quì tím hoá đỏ.

– Dùng dung dịch CaCl2 vừa nhận biết ở trên cho vào 2 mẫu thử làm quì tím hoá đỏ, mẫu thử nào tạo kết tủa trắng là CaCl2, không phản ứng là HCl.


Với những “Cách nhận biết các chất hóa học lớp 10” cụ thể ở trên, các em nắm vững tính chất hóa học của các chất để dễ dàng làm các bài tập nhận biết chất hóa học nhé.

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here