Home Hóa lớp 12 Bài tập tổng hợp hóa học 12 ôn thi đại học về...

Bài tập tổng hợp hóa học 12 ôn thi đại học về Kim loại (có giải)

326
0

 LUYỆN KỸ NĂNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HIỆN TẠI MÔN HÓA HỌC

Câu 1 : Bốn kim loại Na , Al , Fe và Cu được ấn định không theo thứ tự X , Y , Z , T biết rằng: X , Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy ; X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối ; Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội. X, Y, Z, T theo thứ tự là :

A . Al , Na , Cu , Fe .          B . Na , Fe , Al , Cu

C . Na , Al , Fe , Cu .          D . Al , Na , Fe , Cu

Câu 2 : Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO, ( đktc ) vào dung dịch Ba(OH)2, dư thu được m gam kết tủa . Giá trị của m là:

A . 29,55               B . 19,70               C . 9,85          D . 39,40

Câu 3 : Xà phòng hoá 14 , 43 gam este CH3COOCH3, bằng dung dịch NaOH . Khối lượng NaOH trong dung dịch cần dùng là:

A . 7,80 gam        B . 6 gam        C . 9,30 gam        D . 8,74 gam

Câu 4 : Cho 7,7 gam hợp chất hữu cơ A ( C, H, O, N ) tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X và khí Y ( M < 20 ) . Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn . Giá trị của m là:

A . 12,20            B . 14,60              C . 18,45               D . 10,70

Câu 5 : Dung dịch A cho pH > 7, dung dịch B cho pH < 7, dung dịch D cho pH = 7. Trộn A với B thấy xuất hiện bọt khí ; trộn B với D thấy xuất hiện kết tủa trắng, A , B , D theo thứ tự là:

A . Ba(OH)2, H2SO4, Na2SO4        B . NaOH, NH4Cl, Ba(HCO3)2

C . Na2CO3, NaHSO4, Ba(OH)2      C . Na2CO3, KHSO4, Ba(NO3)2

Câu 6 : Cacbohiđrat nào dưới đây không phản ứng với H, ( xúc tác Ni, đun nóng )?

A . Glucozơ         B . Saccarozơ      C . Mantozơ       D . Fructozơ

Câu 7 : Cho một miếng kim loại Ba vào dung dịch chứa muối X, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và một kết tủa Z duy nhất. Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch Y ban đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần, thu được dung dịch trong suốt. Công thức muối X là:

A . CrSO4         B . Ca(HCO3)2       C . Al2( SO4 )3     D . Na3PO4

Câu 8 : Cho các dung dịch đều không màu, đựng trong các lọ mất nhãn: NaAlO2, NaHCO3, Na2CO3, Na2SO4 và NaNO3. Nếu chỉ dùng thêm một hóa chất là HCl thì có thể nhận biết được tối đa:

A . cả 5 dung dịch                               B . 4 dung dịch

C . 3 dung dịch                                   D . 2 dung dịch

Câu 9 : Phát biểu không đúng là:

A . 24Cr nằm ở chu kì 4, nhóm VIA
B . Nhỏ dung dịch BaCl2, vào dung dịch Na2CrO4, có kết tủa vàng
C . CrO3 tác dụng với H2O luôn thu được hai axit
D . Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch Na2Cr2O7, dung dịch từ màu cam chuyển sang màu vàng

Câu 10 : Hòa tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, MgO và ZnO bằng một lượng vừa đủ 150 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

A . 7,095               B . 8,445              C . 7,995             D . 9,795

Câu 11 : Cho V lít hỗn hợp khí (ở đkc) gồm CO và H2, phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là:

A . 0,448              B . 0,112            C . 0,224            D . 0,560

Câu 12 : Tơ nhân tạo là tơ nào dưới đây?

A . Tơ nitron       B . Tơ visco          C . Tơ tằm        D . Tơ capron

Câu 13 : Hoà tan hoàn toàn 10,8 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư, thu được 20,16 lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Kim loại M là:

A . AI                   B . Ag                    C . Mg                   D . Cu

Câu 14 : Đốt cháy 11 gam este no đơn chức, mạch hở X thu được 11,2 lít khí CO2 ( đktc ). Mặt khác 11 gam este X tác dụng với 200ml NaOH 1M, cô cạn dung dịch thu được 11,5 gam chất rắn. X là:

A . Propyl fomat                               B . Etyl axetat

C . Metyl propionat                           D . Metyl axetat

Câu 15 : Phát biểu không đúng là:

A . Có 2 liên kết peptit trong phân tử đipeptit mạch hở
B . Riêu cua nổi lên khi đun nóng, là hiện tượng đông tụ prôtein
C . Glyxin tác dụng cả dung dịch NaOH và dung dịch HCl và không làm đổi màu quỳ tím
D . Dung dịch lòng trắng trứng hòa tan được Cu(OH)2, cho phức chất màu tím

Câu 16 : Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 ( với điện cực trơ ) và phản ứng ăn mòn điện hoá xảy ra khi nhúng hợp kim Zn – Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm giống nhau là:

A . Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện

B . Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hoá CT

C . Ở cực dương đều tạo ra khí

D . Catot đều là cực dương

Câu 17 : Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+. . . Đề xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây:

A . NaCl                B . Ca(OH)2          C . HCl                   D . KOH

Câu 18 : Thủy phân m gam xenlulozơ trong môi trường axit rối trung hòa hết lượng axit bằng kiềm. Đun nóng dung dịch thu được với lượng dư AgNO3 trong NH3, tạo ra m gam kết tủa. Hiệu suất của phản ứng thủy phân là:

A . 50%               B . 80%                C . 60%                D . 75%

Câu 19 :Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol HCl. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là ( biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3 )

A . 4,48 gam       B . 5,60 gam      C . 3,36 gam      D . 2,24 gam

Câu 20 : Thực hiện các thí nghiệm sau :

1 ) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4
2 ) Dẫn khí CO (dư) qua bột Al2O3, nung nóng
3 ) Dẫn khí H2, ( dư ) qua bột Fe203, đốt nóng
4 ) Cho ít bột Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3
5 ) Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và HCl
6 ) Cho ít bột Fe vào dung dịch AgNO3
7 ) Điện phân NaCl nóng chảy

Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kim loại là:

A . 5                       B . 4                    C . 6                        D . 3

Câu 21 : Cho m gam hỗn hợp bột X gồm Mg và Fe vào 200 ml dung dịch chứa CuCl2 0,5M và HCl 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai kim loại. Khối lượng của Mg trong m gam hỗn hợp X là:

A . 2,4 gam          B . 4,8 gam        C 3,6 gam          D . 1,2 gam

Câu 22 : Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, mạch hở X bằng một lượng không khí (chứa 20 % thể tích 02, còn lại là N2) vừa đủ, thu được C02, 08 mol CO2; 0,1 mol H2O và 0,54 mol N2. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A . Số nguyên tử H trong phân tử X là 7

B . Giữa các phân tử X không có liên kết hiđro liên phân tử

C . X không phản ứng với HNO2

D . Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là 1

Câu 23 : Đốt 6,43 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe trong khí clo thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào nước dư thu được dung dịch Z và 0,6 gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng tối đa với 0,078 mol KmnO4 trong dung dịch H2SO4. Nếu cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được kết tủa có khối lượng là:

A . 44,485 gam                                   B . 8,64 gam

C . 53 , 125 gam                                 D . 64,605 gam

Câu 24 : Cho 10,8 gam Al vào dung dịch chứa Fe3(NO3)3 2M và Zn(NO3)2 4M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam Y gồm hai kim loại. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 4M vào X, đến khi không có phản ứng xảy ra nữa thì thấy cần dùng vừa đúng 250 ml. Giá trị của m là:

A . 28,6           B . 30,7                  C . 40,2                  D . 32,5

Câu 25 : Cho m gam X gồm Na, Al, Fe vào dung dịch KOH dư thì thu được 0, 35 mol H2. Nếu cho m gam X vào nước dư thì thu được 0,2 mol H2 và chất rắn Y, hòa tan hết Y trong HCl dư thu được 0,25 mol H2. Giá trị m là:

A . 13,3             B . 21,7                  C . 20,2                  D . 18,9

Câu 26 : Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic) và các axit béo tự do đó. Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 ( đktc ) và 10,44 gam nước. Xà phòng hóa m gam X (H = 90 %) thì thu được khối lượng glixerol là:

A . 0,92 g           B . 1,656 g          C . 0,828 g          D . 2,484 g

Câu 27 : Hỗn hợp X gồm amino axit Y có dạng H2N – R – COOH và 0,02 mol H2NC3H5(COOH)2 tác dụng với 0,04 mol HCl, thu được dung dịch Z, dung dịch Z phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, cô cạn thu được 8,21 gam hỗn hợp muối khan. Khối lượng phân tử của Y là:

A . 75                 B . 103                  C . 89                    D . 117

Câu 28 : Có các phát biểu sau:

1 . Thủy phân chất béo trong môi trường kiểm luôn thu được glixerol
2 . NaHCO3 dược sử dụng làm thuốc giảm đau dạ dày
3 . Có thể làm mềm nước cứng tạm thời bằng cách đun nóng
4 . Benzyl axetat là este có mùi chuối chín
5 . Đốt cháy etyl axetat thu được số mol nước bằng số mol cacbonic

Số phát biểu đúng là:

A . 2                     B . 3                      C . 4                       D . 5

Câu 29 : Trieste E mạch hở, tạo bởi glixerol và 3 axit cacboxylic đơn chức X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn x mol E thu được y mol CO2 và z mol H2O. Biết y = z + 5x và x mol E phản ứng vừa đủ với 72 gam Br2 trong nước, thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ. Cho x mol E phản ứng với dung dịch KOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là:

A . 49,50              B . 24,75             C . 8,25                  D . 9,90
Câu 30: Cho 19,02 gam hỗn hợp Mg, Ca, MgO, CaO, MgCO3, CaCO3 vào dung dịch HCl chỉ thu được 4,704 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 12,5 và dung dịch chứa 12,825g MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là:

A . 18,780         B . 19,425           C . 20,535            D . 19,980

Câu 31 : Hỗn hợp X gồm Na, Ba, NaO và BaO. Hòa tan hoàn toàn 26,4 gam X vào nước, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 25,65 gam Ba(OH)2. Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 ( đktc ) vào Y, thu được kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 9,5 gam muối. Giá trị của V là:

A . 5,60          B . 4,48                  C . 8,96                  D . 6,72

Câu 32 : Điện phân dung dịch X gồm FeCl2 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) với điện cực trơ màng ngăn xốp thu được dung dịch Y chứa hai chất tan, biết khối lượng dung dịch X lớn hơn khối lượng dịch Y là 4,54 gam. Dung dịch Y hòa tan tối đa 0,54 gam Al. Mặt khác dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được m gam kết tủa. Giá trị m là:

A . 14,35            B . 17,59               C . 17,22               D . 20,46

Câu 33: Nhỏ từ từ dung dịch đến dư Ba (OH)2 0,2M vào 100 ml dung dịch A chứa Al2(SO4)3 xM. Mối quan hệ giữa khối lượng kết tủa và số mol OH- được biểu diễn bằng đô thị sau:

Nếu cho 100ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,3 M vào 100ml dung dịch A thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?

A . 5,44 gam                                  B . 4,66 gam

C . 5,70 gam                                  D . 6,22 gam

Câu 34 : Cho m gam hỗn hợp X chứa Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4  1M. Sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa muối và 0,896 lít khí NO ( duy nhất, đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được 59,04 gam chất rắn. Mặt khác, cho NaOH dư vào Y thì thấy có 0,44 mol NaOH phản ứng. % khối lượng của Fe trong X gần nhất với:

A . 4,2 %             B . 2,5 %              C . 6,3 %             D . 2,8 %

Câu 35 : Hỗn hợp A gồm este đơn chức X và hai este no, hai chức, mạch hở Y và Z ( MY < MZ ). Đốt cháy hoàn toàn 8,85 gam A cần vừa đủ 0,4075 mol O2 thu được 4,95 gam H2. Mặt khác 8,85 gam A tác dụng vừa đủ với 0,13 mol NaOH, thu được 4,04 gam hai ancol no, đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng, cô cạn dung dịch thu được m gam hỗn hợp muối T. Giá trị của m là:

A . 9,74         B . 10,01               C . 8,65                  D . 12,56

Câu 36 : Cho các phát biểu sau:

( 1 ) Metyl amin, đimetyl amin, trimetyl amin, etyl amin là các chất khí ở nhiệt độ thường, làm xanh quỳ ẩm
( 2 ) Glucozơ có vị ngọt hơn fructozơ
( 3 ) Dùng dung dịch HCl có thể tách riêng benzen ra khỏi hỗn hợp gồm benzen và anilin
( 4 ) Thủy phân hoàn toàn protein thu được sản phẩm chỉ gồm các a – amino axit

Số phát biểu đúng là:

A . 3                    B . 2                      C . 4                       D . 1

Câu 37 : Đun nóng m gam chất hữu cơ X (chứa C, H, O và có mạch cacbon không phân nhánh) với 100 ml dung dịch NaOH 2M đến phản ứng hoàn toàn. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa thu được 7,36 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức Y, Z và 15,14 gam hỗn hợp hai muối khan, trong đó có một muối của axit cacboxylic T. Phát biểu nào sau đây đúng?

A . Phân tử X chứa 14 nguyên tử hđro

B . Số nguyên tử cacbon trong T bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X

C . Phân tử T chứa 3 liên kết đôi C = C

D . Y và Z là hai chất đồng đẳng kế tiếp nhau

Câu 38: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X chứa một oxit sắt; 0,02 mol Cr2O3 và 0,04 mol Al sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư thu được 0,896 lít SO2 ở ( đktc, sản phẩm khử duy nhất). Phần 2 tác dụng vừa đủ 250 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Z và 0,336 lít H, ở ( đktc ), dung dịch Z tác dụng tối đa x mol NaOH thu được 6 , 6 gam hỗn hợp kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là:

A . 0,27         B . 0, 3                   C . 0,28                  D . 0,25

Câu 39 : Cho chất X tác dụng được với dung dịch NaOH được dung dịch Y, cô cạn dung dịch Y được chất rắn Zvà hỗn hợp hơi T. Từ T chưng cất thu được P, đem P đi tráng gương cho sản phẩm Q. Q tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được Z. Vậy X có công thức cấu tạo nào sau đây là phù hợp:

A . HCO0 – CH2 – CH = CH2               B . HCOOC(CH3) = CH2

C . HCOO – CH = CH – CH3               D . CH3 – COO – CH = CH2

Câu 40 : Hỗn hợp A gồm 3 peptit (cấu tạo từ Gly, Ala, Val; tỉ lệ số C/N như nhau ) và x mol Gly, Ala, 2x mol Gly AlaVal. Phần trăm khối lượng oxi trong A là a. Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp muối B (muối Gly chiếm 1,616948a % về khối lượng ) và 0 , 9 mol H2O . Đốt cháy hoàn toàn m gam A thu được 3 , 9 mol N . Đốt cháy hoàn toàn B thu được 21 mol H2O . Biết peptit có số mác xích Ala lớn nhất trong A chiếm 1,478448a % về khối lượng. Phần trăm khối lượng của Peptit có số mắt xích Gly lớn nhất trong a là bao nhiêu?

A . 44,59 %       B . 33,56 %        C . 38,376 %        D . 51,23 %

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP ÔN THI VỀ KIM LOẠI 

Câu 1 :

  • X , Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy =>X, Y là Na, Al .
  • X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối => X là AI, Y là Na
  • Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng nhưng không tác dụng được với dung dịch HSO4 đặc nguội => Z là Fe => T là Cu

=>Đáp án D

Câu2 :

Có nBaCO3= nCO2= 2,24/22,4 = 0,1 mol =>m=197.0,1= 19,7 gam

=>Đáp án B

Câu 3: Có nNaOH = neste = 14,43/74= 0,195 mol =>mNaOH= 40.0,195= 7,8 g

=>Đáp án A

Câu 4: Có Y là NH3, A là CH3COONH4

CH3COONH4 + NaOH -> CH3COONa + NH3 + H2O

nA = 7,7/77= 0,1 mol => nY=0,1 mol

BTKL: m=7,7 + 40.0,2 – 17.0,1-18.0,1= 12,2g

=>Đáp án A

Câu 5: 

A : Na2CO3 (pH>7); B: KHSO4 (pH<7), D: Ba(NO3)2 (pH=7)

A+B: Na2CO3 + 2KHSO4 -> K2SO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O

B + D: 2KHSO4 + Ba(NO3)2 -> BaSO4 + K2SO4 + HNO3

=>Đáp án D

Câu 6 : Trong các cacbohiđrat trên chỉ có saccarozơ là đường không khử (không còn nhóm – CHO) nên không phản ứng được với H2

=>Đáp án B

Câu 7 : Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch Y, ban đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần, thu được dung dịch trong suốt . => Dung dịch Y chứa AlO2.

Kết hợp đáp án suy ra muối X là Al2(SO4)3 =>Kết tủa Z là BaSO4

Phương trình phản ứng:

Ba + 2H2O -> Ba(OH)2 + H2

3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 -> 3BaSO4 + 2Al(OH)3

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3-> Ba(AlO2)2 + 4H2O

Ba(AlO2)2 + 2HCl + 2H2O -> BaCl2 + 2Al(OH)3

Al(OH)3  + 3HCl -> AlCl3 + 3H2O

=>Đáp án C

Câu 8: Cho các dung dịch trên vào các ống nghiệm riêng biệt, nhỏ thêm từ từ dung dịch HCl:

Nhận thấy xuất hiện kết tủa trắng tăng dần đến cực đại, sau đó tan gia đó là dung dịch NaAlO2

NaAlO2 + HCl + H2O -> NaCl + Al(OH)3

Al(OH)3 + 3HCl -> AlCl3 + 3H2O

Nếu thấy có khí thoát ra ngoài đó là dung dịch NaHCO3:

NaHCO3 + HCl -> NaCl + CO2 + H2O

Nếu ban đầu không có hiện tượng gì sau đó thấy có khí thoát ra đó là dung dịch Na2HCO3

Na2HCO3+ HCl -> NaHCO3 + NaCl

NaHCO3 + HCl -> NaCl + CO2 + H2O

Nếu không có hiện tượng gì đó Có thể là dung dịch Na2SO4 hoặc NaNO3

Như vậy đã dùng thêm HCl chỉ phân biệt được tối đa 3 dd.

=>Đáp án C

Câu 9: Phát biểu A sai. Cr có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p63d54s1

=>Cr ở chu kỳ 4, nhóm VI B

Phát biểu B đúng. Nhỏ dung dịch  BaCl2 vào dd Na2CrO4 có kết tủa vàng là BaCrO4

BaCl2 + Na2CrO4 -> BaCrO4 + 2NaCl

Phát biểu C đúng. Phương trình pứ:

CrO3 + H2O -> H2CrO4

2CrO3 + H2O -> H2Cr2O7

Phát biểu D đúng. Nhỏ dung dịch NaOH vào dd Na2Cr2O7, dd từ màu cam chuyển sang màu vàng là màu dd Na2CrO4

Na2Cr2O7 + 2NaOH -> 2Na2CrO4 + H2O

=>Đáp án A

Câu 10:

Có nH2O = ½ nHCl= 0,075 mol

BTKL: m= 4,32 + 36,5. 0,15 – 18.0,075 = 8,455g

=>Đáp án B

Câu 11:

Có mhh chất rắn giảm = mO pứ= 0,32 g => nO pứ = 0,02 mol

BT e-> nCO + nH2= nO pứ = 0,02 mol

=>V = 22,4 . 0,02 = 0,448 lít

=>Đáp án A

Câu 12:

A . Tơ nitron : Tơ tổng hợp

B . Tơ visco : Tơ nhân tạo ( bán tổng hợp từ xenlulozơ )

C . Tơ tằm : Từ thiên nhiên

D . To capron : Tơ tổng hợp

=>Đáp án B

Câu 13 :

Giả sử kim loại M có hóa trị n trong muối tạo thành

Áp dụng bảo toàn electron có: n . nM = nNO2 =>n.(10,8/M) = 20,16/22,4 =>M=12n

=>n=2, M=24 (M là Mg)

=>Đáp án C

Câu 14:

Có nH2O= nCO2= 11,2 / 22,4 = 0,5 mol

=>nO (X)= (11-12.0,05-2.0,5)/16= 0,25 mol

=>nX = 0,125 mol

– BTKL: mancol= 11 + 40.0,02- 11,75= 7,5 gam =>Mancol= 7,5/0,125 = 60

=>Ancol có CT là: C3H7OH

MX= 11/0,125= 88 =>Maxit= 88+ 18-60= 46

=>Axit có CT là HCOOH

=>X là propyl fomat (HCOOC3H7)

=>Đáp án A

Câu 15 :

  • Phát biểu A sai. Chỉ có 1 liên kết peptit trong phân tử đipeptit mạch hở .
  • Phát biểu B đúng. Trong nước lọc cua có chứa nhiều protein, khi gặp nhiệt độ cao chúng sẽ bị đông tụ bất thuận nghịch .
  • Phát biểu C đúng. Phương trình phản ứng:

H2NCH2COOH + NaOH -> H2NCH2COONa + H2O

H2NCH2COOH + HCl -> ClH3NCH2COOH

  • Phát biểu D đúng . Dung dịch lòng trắng trứng có chứa nhiều protein ( bản chất là polipeptit ) có thể tham gia phản ứng biure với Cu(OH)2 cho phức chất màu tím

=>Đáp án A

Câu 16 : Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2:

Catot (cực âm, ion dương chạy về) : Cu2+ + 2e -> Cu

Anot (cực dương, ion âm chạy về) : 2CI -> Cl2 + 2e

  • Phản ứng ăn mòn điện hóa:

Ban đầu xảy ra phản ứng : Zn + 2HCl + ZnCl2 + H2

Trong dung dịch có 2 điện cực: Cu đóng vai trò catot, Zn đóng vai trò anot.

Tại catot ( cực dương ): 2H2 + 2e ->H2

Tại anot ( cực âm ) : Zn -> Zn2+ + 2e

  • Như vậy trong cả hai trường hợp, ở cực dương qểu tạo ra khí .
  • A sai . Phản ứng điện phân không phát sinh dòng điện .
  • B sai . Phản ứng ở cực dương trong phản ứng ăn mòn điện hóa là sự khử H
  • D sai . Catot ở phản ứng ứng điện phân là cực âm .

=>Đáp án C

Câu 17 : Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng Ca (OH)2. Các ion kim loại nặng sẽ phản ứng với OH- tạo kết tủa hiđrôxít dễ tách ra khỏi nước thải. KOH cũng có thể kết tủa các ion kim loại nặng nhưng giá thành cao hơn Ca(OH)2

=>Đáp án B

Câu 18 :

(C6H10O5)n + nH2O -> nC6H12O6 + AgNO3/NH3 -> 2nAg

m/162n mol                                        m/108 mol

=>(m/162n) . 2n. H% = m/108 =>H%= 75%

=>Đáp án D

Câu 19:

3Fe + 8H+ + 2NO3 -> 3Fe2+ + 2NO + 4H2O

0,06   0,16 <-0,04 mol

Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu

0,02 <-0,02

Fe + 2H+ -> Fe2+ + H2

0,02<- 0,04 mol

=>nFe max = 0,06 + 0,02 + 0,02= 0,1 mol =>mFe max = 56 . 0,1 = 5,6 gam

=>Đáp án B

Câu 20:

1 . Cho mẫu Na vào dd CuSO4

2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2

CuSO4 + 2NaOH -> Cu(OH)2 + Na2SO4

2 . Dẫn khí CO dư qua bột Al2O3 nung nóng

Không xảy ra phản ứng

3 . Dẫn khí Fe dư qua bột Fe2O3 đốt nóng

Fe2O3 + 3H2  –t0–> 2Fe + 3H2O

4 . Cho ít bột Mg vào dd Fe2(SO4)3

Mg + Fe2(SO4)3 -> MgSO4 + 2FeSO4

5 . Nhúng thanh Fe vào dd hỗn hợp Cu(NO3)2 và HCl

Fe + 4H+ + NO3 -> Fe3+ + NO + 2H2O

Fe + 2Fe3+ -> 3Fe2+

Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu

6 . Cho ít bột Fe vào dd AgNO3 dư

Fe + 2AgNO3 -> Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe(NO3)2 + AgNO3 -> Fe(NO3)3 + Ag

7 . Điện phân NaCl nóng chảy

2NaCl  điện phân nóng chảy -> 2Na + Cl2

Vậy có tất cả 4 phản ứng thu được kim loại

=>Đáp án B

Câu 21: Theo bài ra ta tính được nCuCl2 = 0,1 ( mol ) ; nHCl = 0,2 ( mol ) =>nCl = 0,4 ( mol )

Khi cho hỗn hợp X vào dung dịch thu được hỗn hợp Y gồm 2 kim loại.

=>2 kim loại đó chính là Cu và Fe (Fe có thể chưa phản ứng hoặc Fe còn dư)

Gọi số mol Mg là x mol ; số mol Fe phản ứng là y mol ; số mol Fe dư là z mol

=>m = 24x + 56 ( y + z ) ( 1 )

Sơ đồ phản ứng như sau :

Bảo toàn điện tích ta có : 2x + 2y = 0,4 =>x + y = 0 , 2 ( mol ) ( 2 )

Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng : m = 640 , 1 + 56z ( 3 )

Đồng nhất ( 1 ) và ( 3 ): 24x + 56y + 56z = 640,1 + 56z = 24x + 56y = 6,4 ( 3 )

Giải hệ ( 2 ), ( 3 ) ta được: x = 0,15 ( mol ) ; y = 0,05 ( mol )

Vậy khối lượng của Mg là: mMg= 0,15 . 24= 3,6 gam

=>Đáp án C

Câu 22: 5 Nhận thấy thành phần nguyên tố trong amin chỉ được cấu tạo bởi C, H, N

  • Bảo toàn nguyên tố O ta được : nO2= nCO2 + ½ nH2O = 0,13 mol

=>nN2 (không khí) = 0,13.4= 0,52 mol

nN2 (X)= 0,54-0,52= 0,02 mol =>nX= 2 . 0,02= 0,04 mol

  • Đặt công thức Xlà CxHyNz. Do đó ta có :

x= nCO2/nX = 0,08 / 0,02= 4; y=2nH2O/nX= 0,2 / 0,04 = 5

=>X: C2H5N. Công thức cấu tạo của X là: CH2=CH-NH2

A . Sai . Vì phân tử của X có 5 nguyên tử H

B . Sai . Vì X tạo được liên kết H liên phân tử . Do liên kết H là liên kết của nguyên tử H với các nguyên tử có độ âm điện lớn như N, O, F

C . Sai . X là amin bậc 1 nên có khả năng phản ứng với HNO2 tạo khí N2

D . Đúng . Vì X chỉ có 1 đồng phản cấu tạo thỏa mãn

=>Đáp án D

Câu 23:

Đặt số mol KL Al, Fe đã pứ lần lượt là a và b

KL kim loại pứ = 27a + 56b = 6,43 – 0,6 = 5,83 g (1)

Cho Y vào nước còn dư kim loại Fe =>Dd Z chứa muối AlCl3 và FeCl2

Bt e: 5nKmnO4 = nFe2+ + nCl => b+ 3a + 2b= 5. 0,078                               (2)

Từ (1) và (2) suy ra: a=0,05 và b=0,08

Dung dịch Z + AgNO3 dư:

mkết tủa = mAgCl + mAg = 143,5 . (3.0,05 + 2. 0,08) + 108. 0,08 = 53,125 g

=>Đáp án C

Câu 24:

  • Sau phản ứng thu được 2 KL => chứng tỏ Fe(NO3)3 phản ứng hết, Al phản ứng hết, 2 kim loại Fe và Zn; Dd X chứa Al(NO3)3, có thể có Zn(NO3)2
  • Có nOH= 4nAl3++ 4nZn2+(X) = 4 . (10,8/27) + 4nZn2+(X) = 3. 0,4 =>V= 0,11 lít

=>m= 56 . 2. 0,1 + 65. (4.0,1 – 0,1) = 30,7 gam

=>Đáp án B

Câu 25:

X + KOH dư : nNA + 3nAl = 2nH2 = 2 . 0,35 = 0,7 mol

X + nước dư: nH2 = ½ nNa + 3/2 nNaOH = 2nNa = 0,2 mol =>nNA=  0,1 mol =>nAl= 0,2 mol

Y (Al dư, Fe) + HCl: nH2 = nFe + 3/2 nAl dư = nFe + 3/2 . (0,2 – nAl pứ) = 0,25

=>nFe + 3/2 ( 0,2-0,1) = 0,25 mol =>nFe= 0,1 mol

=>m=23 . 0,1 + 27.0,2 + 56.0,1= 13,3 gam

=>Đáp án A

Câu 26:

nCO2 = 13,44/22,4 = 0,4 mol; nH2O = 10,44 / 18 = 0,58 mol

Triglixerit có độ bội liên kết k=3=>Đốt cháy cho nCO2 – nH2O = 2ntriglixerit

=>ntriglixerit = (0,6 – 0,58)/2 = 0,01 mol => ntriglixerit lí thuyết = ntriglixerit = 0,01 mol

=>mtriglixerit thực tế = 90% . 92 . 0,01 = 0,828 g

=>Đáp án C

Câu 27:

  • Đặt số mol của Y là a
  • Có nOH– = nHCl + a + 2. 0,02 = 0,04 + a + 0,04 = 0,04 + 0,05

=>a = 0,01

  • Áp dụng bảo toàn khối lượng có : mx + mHCl + mNaOH = mmuối + mH2O

=>MY . 0,01 + 147.0,02 + 36,5.0,04 + 40. 0,04 + 56. 0,05 = 8,21 + 18 ( 0,04 + 0,05 )

=>MY = 103

=>Đáp án B

Câu 28 :

  • Phát biểu ( 1 ) đúng . Chất béo là trieste của glixerol và axit béo nên khi thủy phân chất béo trong môi trường kiểm luôn thu được glixerol .
  • Phát biểu ( 2 ) đúng . NaHCO3 khi vào dạ dày sẽ trung hòa axit trong dạ dày , làm giảm cơn đau dạ dày

  NaHCO3 + HCl -> NaCl + CO2 + H2O

  • Phát biểu ( 3 ) đúng . Nước cứng tạm thời chứa các cation Ca2+, Mg2+ . . . và anion HCO3-, khi đun nóng các cation kim loại sẽ kết tủa => Làm mất tính cứng của nước

M2+ + 2HCO3-  –t0–> MCO3 + CO2 + H2O

  • Phát biểu ( 4 ) sai . Isoamyl axetat là este có mùi chuối chín còn benzyl axetat có mùi hoa nhài .
  • Phát biểu ( 5 ) đúng . Etyl axetat có độ bội liên kết k = 1nên khi đốt cháy thu được nCO2 = nH2O

Vậy có tất cả 4 phát biểu đúng .

=>Đáp án C

Câu 29 :

  • Có y = 2 + 5x = Chứng tỏ E có độ bội liên kết k = 6, E có 3 nối đôi C = C trong phân tử .

x= 1/3 nBr2=1/3 . 72/60 = 0,15 mol, mE= 110,1 – 72 = 38,1 gam

BTKL : m = 38,1 + 0,45. 56 – 0,15 . 92 = 49,5 gam

=>Đáp án A

Câu 30 :

nMgCl2= 12,825/95= 0,135 mol

Có: nCO2 + nH2= 4,704/22,4 = 0,21 mol

44nCO2 + 2nH2= 0,21 . 12,5 . 2= 5,25 g

=> nCO2 = 0,115 mol ;  nH2= 0,095 mol

-Đặt số mol O trong oxit là x

=>mKL + 16x + 60. 0,115  = 19,02 =>24nMg + 40nCa + 16x =12,12

=>40nCa + 16x =8,88        (1)

Có nMg + nCa = nH2 + x + nCO2 => nCa  – x = 0,21 – 0,135 = 0,075         (2)

Từ 1, 2 => nCa  = 0,18 mol; x=0,105 mol => m= 111. 0,18 = 19,98 g

=>Đáp án D

Câu 31:

nBa(OH)2= 25,65/ 171 = 0,15 mol; nH2= 1,68/22,4 = 0,075 mol

Gọi số mol NaOH tạo thành là x mol

Sơ đồ pứ:

(Na, Ba, Na2O, BaO) + H2O -> Ba(OH)2 + NaOH + H2

26,4 g                                                    0,15        x              0,075 mol

Áp dung BTNT H có: 2nH2O = 2. 0,15+ x + 2.0,075= 0,45 + x

=>nH2O= (0,45+x)/2

Áp dụng BTKL có: 26,4 + 18.(0,225+ 0,5x)= 26,65 + 40x + 2.0,075

=>x= 0,15 mol =>nOH-= 0,15+ 2. 0,15= 0,45 mol

– CO2 + dd Y:

Nếu chỉ có HCO3 trong Z: mmuối HCO3- ≥ nNaHCO3 max = 84. 0,15 = 12,6 g > 9,5

Nếu chỉ có CO32- trong Z: mNa2CO3= 106 . (0,15/2) = 7,95 g < 9,5

=>Chứng tỏ dd Z chứa cả NaHCO3 và Na2CO3

=>nNaHCO3 + 2nNa2CO3= 0,15 mol    => nNaHCO3 =0,05mol= nNa2CO3

84nNaHCO3 + 106nNa2CO3= 9,5 g

=>nCO2 = nBaCO3 + nNaHCO3  + nNa2CO3 = 0,15 + 0,05 + 0,05 = 0,25 mol =>VCO2= 5,61

=>Đáp án A

Câu 32:

Đặt số mol của FeCl2 và NaCl lần lượt là x và 2x

DD Y hòa tan Al =>Chứng tỏ xảy ra điện phân nước ở catot, Fe2+ bị điện phân hết

Mà dd Y chứa 2 chất tan nên chưa xảy ra điện phân nước  ở anot, Cl- còn dư, 2 chất tan là NaOH và NaCl

Fe2+ + 2Cl -> Fe + Cl2

x              2x    x         x mol

2H2O + 2Cl -> 2OH+ H2 + Cl2

y              y              y              0,5 y mol

– Có y= nAl = 0,54 / 27 = 0,02 mol

mdd X giảm = mFe + mCl2+ mH2 = 56 x + 71 (x+0,5y) + y= 4,54 g =>x= 0,03

  • nAgCl= 2x + 2x = 4. 0,03 = 0,12 mol

=>m= mAgCl + mAg = 143,5 . 0,12 + 108. 0,03 = 20,46 gam

=>Đáp án D

Câu 33: Từ đồ thị ta có:

BaSO4: 0,03 mol =>nSO42-= 0,3x = 0,3 =>x= 0,1M

=>m=5,44 g        =>Đáp án A

Câu 34:

Cách 1:

      Fe: z mol

X:   Fe3O4                    ->KHSO4: 0,32 mol->59,04g (Y+0,04) mol NO + H2O

      Fe(NO3)2

54,04 gam Y ->0,44 mol NaOH-> dd sau cùng là: K+: 0,32 mol; SO42-: 0,32 mol; Na+: 0,44 mol; NO3: x mol

–>BT điện tích: x=0,12 mol

–>BTNT Nito nFe(NO3)2= (0,12+ 0,04)/2= 0,08 mol

–>BTNT H: nH2O= 0,32 / 2= 0,16 mol

–>BTNT O: 4nFe3O4 + 0,08.6= 0,12 . 3+ 0,04 + 0,16 =>nFe3O4 = 0,02 mol

  • 59,04g gồm: K+: 0,32; SO42-: 0,32;   NO3: 0,12;   Fen+: 0,15 mol

=>z+0,02.3 + 0,08= 0,15 =>z=0,01 =>%mFe= 2,86%

Cách 2:

  • Đặt số mol của Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong X lần lượt là a, b , c
  • nNaOH= 2nFe2++ 3nFe3++ nK+= 0,44 mol (1)
  • Btđt có:

2nFe2++ 3nFe3++ nK+= nNO3- + 2nSO42-

=>nNO3- = 0,44 + 0,32 – 2.0,32= 0,12 mol

=>c= (0,12+0,04)/2= 0,08 mol

– Có mchất rắn= mFe + mNO3- + mSO42- + mK+ = 59,04 g

=>56.( nFe2++ nFe3+) + 62. 0,12 + (96+39). 0,32= 59,04         (2)

– Từ (1) và (2) suy ra: nFe2+= 0,01 mol và nFe3+ = 0,14 mol

=>a+3b+ 0,08= 0,01 + 0,14= 0,15 mol       (3)

– BTKL có: m + mKHSO4 = mchất rắn + mO + mH2O

=>56a+ 232b + 180.0,08= 59,04 + 30.0,04 + 18.0,16 – 136.0,32= 19,6           (4)

Từ (3) và (4) suy ra: a=0,01; b=0,02 mol =>%mFe(X)= 100% . (56.0,01)/19,6 = 2,86%

=>Đáp án D

Câu 35 :

  • Đặt số mol của X là x , của Y và Z là y .
  • Áp dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng cháy có:

mCO2 = 8,85 + 32 . 0,4075 – 4,95 = 16,94 gam =>nCO2 = 0 , 385 mol

=>2x + 4y = 2 . 0,385 + 0,275 – 2 . 0,4075 = 0,23     ( 1 )

–  nNaOH = 0,13 mol > 0,115

Chứng tỏ A chứa este của phenol : nphenol = 0,13 – 0,15 = 0,015 mol

  • A + NaOH + muối + ancol + H2O

nphenol =nH2O = 0,015mol

Áp dụng bảo toàn khối lượng có : m = 8,85 + 40 . 0,13 – 4,04 – 18 . 0,015 = 9,74 gam

=>Đáp án A

Câu 36 :

  • Phát biểu ( 1 ) đúng. Những amin trên có tính bazơ làm xanh quỳ ẩm
  • Phát biểu ( 2 ) sai. Glucozơ hay còn gọi là đường nhỏ, fructozơ có nhiều trong mật ong và độ ngọt của nó gấp 2,5 lần glucozơ.
  • Phát biểu ( 3 ) đúng . Cho dung dịch HCl dư vào benzen và anilin thì anilin tan trong HCl còn phần không tan là benzen sau đó ta chiết lọc phần không tan thu được benzen. Đem dung dịch còn lại gồm có HCl dư và C6H5NH3Cl sau khi chiết tác dụng với NaOH ta thu được anilin không tan .
  • Phát biểu ( 4 ) sai . Protein được phân thành 2 loại :

– Protein đơn giản là những protein được tạo thành chỉ từ các gốc a – amino axit .

– Protein phức tạp là những protein được tạo thành từ protein đơn giản cộng với thành phần “phi protein”, như axit nucleic, lipit, cacbohiđrat .

Vậy có 2 phát biểu đúng .
=>Đáp án B

Câu 37 :

  • Hỗn hợp 2 muối khan gồm muối của axit cacboxylic T và NaCl

=>X là este đa chức cấu tạo bởi axit T và 2 ancol đơn chức Y, Z

Mà X có mạch cacbon không phân nhánh = X là este 2 chức .

nNaCl = nHCl = 0,04 mol = m muối của T = 15,14 – 58,5 . 0,04 = 12,8 gam

M muối của T = (12,8 . 2)/(0,2-0,04)= 160 => Muối có công thức NaOOCCH = CHCOONa

n ancol = nNaOH phản ứng = 0,2 – 0,04 = 0,15 mol => Mtrung bình ancol = 7,36/0,16 = 46

=>2 ancol là CH3OH và C3H7OH

=>X có công thức cấu tạo là : CH30OCCH = CHCOOC3H7  ( CTPT : C8H12O4 )

  • A sai . X có 12 nguyên tử H trong phân tử .
  • B đúng . T có 4 nguyên tử C còn X có 8 nguyên tử C .
  • C sai . Phân tử T chỉ chứa 1 liên kết đôi C = C .
  • D sai . Y và Z cùng dãy đồng đẳng nhưng không kế tiếp nhau .

=>Đáp án B

Câu 38 : Ta có : nSO2 = 0,04 ( mol ) ; nHCl = 0 , 25 ( mol ) ; nH2 = 0,015 ( mol )

Quá trình phản ứng :

Quá trình :

Xét phần 2 ta có:

BTNT H: nH2O= (nHCl – 2nH2)/2 = 0,11 mol

BTNT O: nO (P2)= nO  (1/2 X) = nH2O = 0,11 mol =>nO (P1) = 0,11 mol

Xét phần 1: Qui đổi hỗn hợp phần 1 thành: Al: 0,02 mol; Cr: 0,02 mol; O: 0,11 mol và Fe

BT e: nFe= (2nO + 2nSO2 – 3nCr – 3nAl)/3 = 0,06 mol

                                       Fe2+: x mol =>Fe3+: (0,06–x) mol

=>Dd Z thu được gồm:    Cr2+: y mol =>Cr3+: (0,02 – y) mol

                                                             Al3+: 0,02 mol

                                                             Cl: 0,25 mol

Dd X tác dụng tối đa NaOH => Không còn kết tủa Al(OH)3 và Cr(OH)3

mFe(OH)2 + mFe(OH)3 + mCr(OH)2 = 6,6 => 90x + 107. (0,06-x) + 86y= 6,6          (1)

=>2x + 3(0,06-x)+ 2y+ 3(0,02 – y) + 3.0,02 = 0,25         (2)

Giải hệ (1) và (2) =>x=0,04 và y=0,01

Ta có: nNaOH tối đa= x = 2nFe2+ + 3nFe3+ + 2nCr2+ + 4nCr3++ 4nAl3+ = 0,28 mol

=>Đáp án C

Câu 39: CTCT của X là CH3-COO-CH=CH2

CH3-COO-CH=CH2 + NaOH -> CH3COONa + CH3CHO

Z là CH3COONa

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O -> CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

     P                                                               Q

CH3COONH4  +  NaOH  ->  CH3COONa + NH3 + H2O

    Q                                         Z

=>Đáp án D

Câu 40:

BTKL: mB = mA + mNaOH – mH2O = (57. 7,8 + 14. 5,4 + 18. 0,9) + 40.7,8 – 18. 0,9 = 832,2 g

=>mGlyNa= 1,616948 . 25,95% . 832,2 = 349,2 g =>nGly= 349,2/97= 3,6 mol

=>nAla + nVal = 7,8 – 3,6= 4,2 mol

     111nAl + 139nVal = 832,2 – 349,2 = 483 g

=> nAla = 3,6 mol; nVal = 0,6 mol

  • 3 peptit chưa biết có tỷ lệ C / N như nhau =>Chúng là đồng phân của nhau .

Số Gly trung bình = số Ala trung bình = 3,6/0,9 = 4, số Val trung bình = 0,6 /0,9 = 2/3

2 peptit đã biết là : Gly2Ala4 và Gly4AlaVal => peptit chưa biết có nhiều hơn 4 đơn vị Ala, nhiều hơn 4 đơn vị Gly

=>Peptit chưa biết có số mắt xích Ala lớn nhất và số mắt xích Gly lớn nhất .

% m peptit chưa biết = 1,478448 . 25,95 % = 38,37 %

=>Đáp án C

Qua các dạng bài tập tổng hợp hóa học ôn thi ở trên, các em tham khảo làm bài tập để có kỳ thi đạt kết quả cao nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here