Home Lớp 11 Lý thuyết và trắc nghiệm có đáp án về Quần xã sinh...

Lý thuyết và trắc nghiệm có đáp án về Quần xã sinh vật

196
0

 QUẦN XÃ SINH VẬT

A-LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ QUẦN XÃ SINH VẬT

I-Khái niệm và các đặc trưng cơ bản của quần xã

1 . Khái niệm Quần xã

Quần xã là một tập hợp quần thể của các loài sống trong một vùng xác định gọi là sinh cảnh ), ở đó chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường trong qúa trình tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

2 . Các đặc trưng cơ bản của quần xã

2.1 Tính đa dạng về loài của quần xã

– Các quần xã thường khác nhau về số lượng loài trong sinh cảnh mà chúng cư trú. Đó là sự giàu có hay nức đa dạng về loài của quần xã .

– Mức đa dạng của quần xã phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái như sự cạnh tranh giữa các loài, mối quan hệ con mồi – vật ăn thịt và mức độ thay đổi của các nhân tố môi trường vô sinh

2.2 Các đặc trưng về cấu trúc của quần xã

a . Về số lượng của các nhóm loài

Trong quần xã mỗi nhóm loài có vai trò nhất định . Theo đó , quần xã gồm 3 nhóm loài :

-Nhóm loài ưu thế có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao , sinh khối lớn , quyết định chiều hướng phát triển của quần xã .

– Nhóm loài thứ yếu , đóng vai trò thay thế cho nhóm loài ưu thế khi nhóm này suy vong vì một nguyên nhân nào đó .

– Nhóm loài ngẫu nhiên có tần suất xuất hiện và độ phong phủ rất thấp , nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã .

– Để đánh giá vai trò số lượng của các loài trong quần xã thì căn cứ vào:

+ Tần suất xuất hiện (hay độ thường gặp) của loài : là tỉ số (%) của một loài gặp trong các điểm khảo sát so với tổng số các điểm được khảo sát

+ Độ phong phú (hay mức giàu có) của loài : là 1 số ( % ) về số cá thể của một loài nào đó so với tổng số cá thể của tất cả các loài có trong quần xã

b . Về hoạt động chức năng của các nhóm loài

Theo hoạt động chức năng, quần xã gồm 2 nhóm : sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng

– Sinh vật tự dưỡng : Cây xanh và một số v [ sinh vật .

– Sinh vật dị dưỡng : Động vật và phần lớn vi sinh vật , nấm .

c . Về sự phân bố của các loài trong không gian

Các loài sinh vật trong quần xã thường phân bố thành nhiều tầng theo chiều thẳng đứng hoặc tập trung ở những nơi thuận lợi theo mặt phẳng ngang

II – Mối quan hệ giữa các loài trong quần xã

Các loài trong quần xã có quan hệ mật thiết với nhau. Những mối quan hệ đó gồm : quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng.

1 . Các mối quan hệ hỗ trợ

– Quan hệ học sinh: Mối quan hệ này được thể hiện dưới nhiều cách trong đó loài sống hội sinh có lợi , còn loài được hội sinh không có lợi và cũng không bị hại .

– Quan hệ hợp tác : Đây là mối quan hệ giữa các loài , trong đó , chúng sống dựa vào nhau , nhưng không bắt buộc

– Quan hệ cộng sinh : Đây là kiểu mà hai loài chung sống thường xuyên với nhau mang lợi cho nhau. Trong nhiều trường hợp, sống cộng sinh là cách sống bắt buộc, khi rời khỏi nhau cả 2 đều chết.

2 . Các mối quan hệ đối địch

-Quan hệ ức chế – cảm nhiệm là mối quan hệ trong đó một loài này sống bình thường , nhưng gây hại cho nhiều loài khác .

-Quan hệ cạnh tranh giữa các loài và sự phân li và sinh thái : Hai loài có chung nguồn sống thường cạnh tranh với nhau. Trong tiến hoá, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hưởng đến sự phân hoá và sinh thái của mình ( bao gồm cả không gian sống, nguồn thức ăn và cách khai thác nguồn thức ăn đó ) .

– Quan hệ con mồi – vật ăn thịt và vật chủ – vật kí sinh tạo nên sự kiểm soát số lượng của nhau và thiết lập nên sự cân bằng sinh học trong thiên nhiên. Trong mối quan hệ con mồi – vật ăn thịt, con mồi thường có kích thước nhỏ, nhưng số lượng đông, còn vật ăn thịt thường có kích thước lớn, nhưng số lượng ít. Mối quan hệ vật chủ – vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi – vật ăn thịt chỗ khác là vật kí sinh không giết chết vật chủ .

III – Mối quan hệ dinh dưỡng

1 . Chuỗi thức ăn và bậc định đường

– Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng của các loài trong quan và trong đó loài này ăn một loài khác , đồng thời nó lại là thức An cung cấp cho các loài tiếp .

-Những thành phần cấu tạo nên chuỗi thức ăn là các bậc dinh dưỡng. Tuy nhiên, trong quần xã, mỗi bậc dinh dưỡng gồm nhiều loài cũng đứng trong một mức năng lượng và cùng sử dụng một dạng thức ăn . Ví dụ : trâu bò , cừu đều ăn có mèo , chim đại bàng đều Ân chuột .

– Trong thiên nhiên có 2 chuỗi thức ăn rất cơ bản :

+ Chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng

Sinh vật tự dưỡng -> Động vật ăn sinh vật tự dưỡng ->Động vật ăn thịt các cấp

+ Chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng màn bà sinh vật:

Mùn bà sinh vật ->Động vật ăn màn bà sinh vật ->Động vật ăn thịt các cấp

Chuỗi thức ăn thứ 2 là hệ quả của chuỗi thức ăn thứ nhất. Hai chuỗi thức ăn hoạt động đồng thời , song tuỳ nơi, tuỳ lúc mà một trong 2 chuỗi trở thành cụ thể .

2 . Lưới thức ăn

– Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn, trong đó có một số loài sử dụng nhiều dạng thức ăn hoặc cung cấp thức ăn cho nhiều loài, trở thành điểm nổi các chuỗi thức ăn với nhau.

-Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vùng vĩ độ cao xuống vùng vĩ độ thấp , từ khơi đại dương vào bờ. Những quần xã trưởng thành có lưới thức ăn phức tạp hơn so với các quần xã trẻ ; những quần xã suy thoái lưới thức ăn cũng đơn giản dần

3 . Tháp sinh thái

– Khi xếp chồng liên tiếp các bậc dinh dưỡng từ thấp đến cao ta có một hình tháp. Đó là tháp sinh thái . Tháp sinh thái có thể chĩa thành 3 dạng : tháp số lượng, tháp sinh khối và thấp năng lượng.

– Trong 3 tháp, tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn , nghĩa là năng lượng con mồi bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi vật tiêu thụ mình. Hai tháp còn lại đôi khi bị biến dạng.

IV – Diễn thế sinh thái

1 . Khái niệm về diễn thế

– Diễn thế là quá trình phát triển thay thế của các quần xã sinh vật, từ dạng khởi đầu qua các giai đoạn trung gian để đạt đến quần xã cuối cùng tương đối ổn định. Quần xã này được gọi là quần xã đinh cực. Quần xã đình cực là quần xã ở dạng trưởng thành, phát triển khá ổn định theo thời gian

– Diễn thể thường là một quá trình định hướng , có thể dự báo được .

2 . Nguyên nhân của diễn thế

– Có 2 loại nguyên nhân chính gây ra diễn thế của quần xã:

– Nguyên nhân từ bên ngoài liên quan đến các hiện tượng bất thường: bão, lụt cháy, ô nhiễm hoặc các hoạt động vô ý thức của con người .

– Nguyên nhân bên trong (nội tại ) là sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã. Những biến đổi của môi trường chỉ là nhân tố khởi động , còn quần xã sinh vật là động lực chính cho quá trình diễn thế .

3 . Các dạng diễn thế

Có hai dạng diễn thế chủ yếu là diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh

3.1  Diễn thế nguyên sinh

– Diễn thế nguyên sinh (hay sơ cấp ) xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa hề có một quần xã nào .

– Ví dụ, trên tro tàn núi lửa xuất hiện những quần xã tiên phong  Theo thời gian, cỏ, trảng cây bụi thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh .

3.2 Diễn thế thứ sinh

– Diễn thế thứ sinh ( hay thứ cấp ) xảy ra trên môi trường mà trước đây từng tồn tại một quần xã, nhưng nay đã bị huỷ diệt hoàn toàn .

 – Ví dụ, sự phát triển của các thảm thực vật kể tiếp trên nương rẫy bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh sau này .

– Diễn thể của bất kì dạng nào cũng cần một khoảng thời gian với các quần xã chuyến tiếp , tạo nên dây điện thế . Những quần xã xuất hiện càng muốn trong dãy diễn thế thì thời gian tồn tại và phát triển càng dài .

4 . Những xu hướng biến đối chính trong quá trình diễn thể để thiết lập trạng thái cân bằng

Những hướng biến đổi quan trọng và các mặt : Sinh khối và sản lượng hô hấp của quần xã, tính đa dạng lưới thức ăn trở nên phức tạp, chuỗi thức ăn mỏ đầu là sinh vật phân giải ngày càng quan trọng . . .

B – BÀI TẬP CỐT LÕI VỀ QUẦN XÃ SINH VẬT

Câu 1 . Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể thuộc

A . Các loài khác nhau cùng sống trong một không gian nhất định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau

B . Một loài cùng sống trong một không gian nhất định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau

C . Một họ cùng sống trong một không gian nhất định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau

D . Một bộ cùng sống trong một không gian nhất định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau

Hướng dẫn giải :

Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định, ở đó chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian .

Ví dụ : tập hợp các loài động, thực vật, vi sinh vật ven hồ tạo thành quần xã sinh vật ven hồ .

 –>Đáp án A

Câu 2 . Rừng mưa nhiệt đới là :

A . Một quần thể         B . Một quần xã

C . Một loài                 D . Một giới

Hướng dẫn giải :

Trong rừng mưa nhiệt đới có rất nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, các quần thể này có quan hệ với nhau và với môi trường để cùng tồn tại và phát triển .

> Đáp án B

Câu 3 . Các loài trong quần xã có quan hệ mật thiết với nhau, trong đó:

A . Các mối quan hệ hỗ trợ , ít nhất có hai loài hưởng lợi, còn trong các mối quan hệ đối kháng ít nhất có một loài bị hạt

B . Các mối quan hệ hỗ trợ, các loài đều hưởng lợi, còn trong các mối quan hệ đối kháng ít nhất có một loài bị hại

C . Các mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có một loài hưởng lợi , còn trong các mối quan hệ đối kháng ít nhất có một loài bị hại

D . Các mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có một loài hưởng lợi, còn trong các mối quan hệ đối kháng các loài đều bị hại

Hứớng dẫn giải :

Các loài trong quần xã gắn bó mật thiết với nhau theo các mối quan hệ: quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng Trong các nơi quan hệ hỗ trợ, ít nhất có một loài hưởng lợi, trong các mối quan hệ đối kháng ít nhất có một loài bị hại .

>Đáp án C

Câu 4 . Quan hệ giữa hai loại sống chung với nhau và cả hai loài cùng có lợi, khi sống tách riêng chúng vẫn tồn tại được là mối quan hệ nào?

A . Quan hệ hãm sinh             C . Quan hệ hợp tác

B . Quan hệ cộng sinh             D . Quan hệ hội sinh

Hướng dẫn giải :

Các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã bao gồm: quan hệ cộng sinh, quan hệ hội sinh, quan hệ hợp tác. Khi hai loài sống chung với nhau và cùng có lợi nhưng khí tách riêng chúng vẫn tồn tại được, nghĩa là các loài sống dựa vào nhau nhưng không bắt buộc, đó là mối quan hệ hợp tác .

->Đáp án C

Câu 5 . Chuỗi thức ăn thể hiện:

A . Mối quan hệ dinh dưỡng của các loài trong quần xã, trong đó loài này ăn nhiều loài khác, về phía mình, nó lại cung cấp thức ăn cho các loài kế tiếp

B . Mối quan hệ dinh dưỡng của các loài trong quần xã, trong đó loài này ăn một loài khác, về phía mình, nó lại cung cấp thức ăn cho các loài kế tiếp

C . Mối quan hệ dinh dưỡng của các loài trong quần xã, trong đó các loài này ăn các loài khác, về phía mình, chúng lại cung cấp thức ăn cho các loài kế tiếp

D . Các mối quan hệ của các loài trong quần xã, trong đó có loài này ăn một loài khác, về phía mình, nó lại cung cấp thức ăn cho các loài kế tiếp

Hướng dẫn giải :

Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ định dưỡng giữa các loài trong quần xã, trong đó loài này sử dụng một loài khác làm thức ăn và chính nó lại là thức ăn cho các loài kế tiếp .

Ví dụ : Rau -> Sâu ->Gà->Cáo. Ở chuỗi thức ăn này, sâu ăn rau và sâu lại là thức ăn của gà .

->Đáp án B

Câu 6 . Trong quần xã, mỗi bậc dinh dưỡng gồm:

A . Nhiều loài cùng đứng trong một mức năng lượng hay cùng sử dụng nhiều dạng thức ăn
B . Nhiều loài cùng đứng trong một mức năng lượng hay cùng sử dụng một dạng thức ăn

C . Nhiều quần thể thuộc một loài cùng đứng trong một mức năng lượng hay cùng sử dụng một dạng thức ăn

D . Nhiều loài đứng trong trong những mức năng lượng khác nhau nhưng cũng sử dụng một dạng thức ăn

Hưóng dẫn giải :

Các đơn vị cấu trúc nên chuỗi thức ăn chính là các bậc dinh dưỡng. Trong quần xã, mỗi bậc dinh dưỡng gồm nhiều loài cùng đứng trong cùng một mức năng lượng hay cùng sử dụng một dạng thức ăn.

Ví dụ: rắn, mèo đều ăn chuột, như vậy rắn và mèo ở cùng một bậc dinh dưỡng

->Đáp án B

Câu 7 : Trong các chuỗi thức sau đây, chuỗi thức ăn nào sai?

A . Cỏ –> trâu -> hổ -> vi sinh vật

B . Lá rừng ->đom đóm ->chuồn chuồn ->chim ->mèo

C . Thực vật phù du-> ếch – mè trắng

D . Lúa->Sâu -> Ếch

Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã, trong đó loài này sử dụng một loài khác làm thức ăn và chính nó lại là thức ăn cho các loài kế tiếp. Theo khát niệm trên thì: Thực vật phù du -> ếch -> mè trắng không phải là chuỗi thức ăn .

->Đáp án C

Câu 8 . Diễn thể sinh thái là:

A . Quá trình phát triển thay thế của các quần xã sinh vật , từ dạng khởi đầu qua các giai đoạn trung gian để đạt đến quần xã cuối cùng chưa ổn định

B . Quá trình phát triển thay thế của các quần xã sinh vật, từ dạng khởi đầu qua các giai đoạn trung gian để đạt đến quần xã cuối cùng tương đối ổn định

C . Quá trình phát triển thay thế của các quần xã sinh vật, từ dạng khởi đầu đến quần và cuối cũng tương đối ổn định

D . Quá trình phát triển thay thế của các quần thể sinh vật từ dạng khởi đầu qua các giai đoạn trung gian để đạt đến quần thể cuối cùng tương đối ổn định

Hướng dẫn giải :

Diễn thể sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần và sinh vật qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi môi trường, từ quần xã khởi đầu, qua các giai đoạn trung gian để đạt tới quán cuối cùng tương đối ổn định .

->Đáp án B

Câu 9 . Diễn thể thứ sinh ( hay thứ cấp ) xảy ra:

A Trên môi trường mà trước đây từng tồn tại một quần xã, nhưng nay đã bị huỷ diệt chưa hoàn toàn

B . Trên môi trường tồn tại một quần xã tiên phong, nhưng nay đã bị huỷ diệt hoàn toàn

C . Trên môi trường mà trước đây từng tồn tại một quần xã, nhưng nay đã bị huỷ diệt hoàn toàn

D . Trên môi trường mà trước đây từng tồn tại một quần xã, sau đó lần lượt được thay thế các quần xã khác

Hướng dẫn giải :

Diễn thế thứ sinh là diễn thể xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. Quần xã này đã bị hủy diệt do những thay đổi của tự nhiên hoặc do hoạt động của con người. Một quần xã mới sẽ được phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt .

Ví dụ : Sự phát triển của thảm thực vật trên nương rẫy bỏ hoang . ..qua quá trình biến đổi tuần tự để thành từng thử sinh sau này .

->Đáp án C

Câu 10 . Dấu hiệu nào sau đây có ở quần xã mà không có ở quần thể ?

A . Mật độ                   C . Thành phần nhóm tuổi

B . Tỉ lệ đực / cái         D . Độ đa dạng

Hướng dẫn giải :

Mật độ , tỉ lệ đực/cái hay thành phần nhóm tuổi đều là những dấu hiệu có ở quần thể. Riêng về độ đa dạng , vì quần thể chỉ gồm các cá thể của cùng một loài nên sẽ không có độ đa dạng như quần xã .

–>Đáp án D

Câu 11 . Những dấu hiệu đặc trưng của quần xã là gì ?

A . Số lượng các loài trong quần xã

B . Thành phần loài trong quần xã

C . Số lượng các cá th của từng loài trong quần xã

D . Số lượng và thành phần các loài trong quần xã

Hướng dẫn giải :

Quần xã là có một số dấu hiệu đặc trưng như tính đa dạng về loài, số lượng các nhóm loài, hoạt động chức năng của các nhóm loài, sự phân bố các loài .

->Đáp án D

Câu 12 . Vì sao các quần xã là sinh vật vùng nhiệt đới thường có nhiều loài hơn so với các quần phân bố ở vùng ôn đới ?

A Do nhiệt độ , lượng mưa cao và không ổn định

B . Do nhiệt độ dao động nhiều , lượng mưa cao và khả ôn định

C . Do nhiệt độ , lượng mưa thấp và không ổn định

D . Do nhiệt độ , lượng mưa cao và khá ổn định

Hướng dẫn giải :

Vàng nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ và lượng mưa và ổn định, đây là điều kiện tưởng cho thực vật phát triển. Thực vật là sinh vật sản xuất, mở đầu cho chuỗi thức ăn, chính và vậy, khi thực vật phát triển thì các loài khác cũng phát triển theo và chuỗi thức ăn trong quần sẽ kéo dài hơn, gồm nhiều loài hơn .

–> Đáp án D

Câu 13 . Cây tầm gửi sống trên cây mận. Cây tầm gửi có thể hát chất dinh dưỡng của cây mận để sống là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây?

A . Quan hệ kí sinh                              C . Quan hệ hội sinh

B . Quan hệ cộng sinh                          D . Quan hệ cạnh tranh

Hướng dẫn giải :

Cây tầm gửi có thể hút chất dinh dưỡng của cây mận để sống, vì vậy, mối quan hệ này là mối quan hệ kí sinh – vật chủ .

->Đáp án A

Câu 14 . Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh . Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là:

A . Chim chích và chim xanh       C . Châu chấu và sâu

B . Rắn hổ mang                        D . Rắn hổ mang và chim chích

Hướng dẫn giải:

Ta có thể vẽ lưới thức ăn như sau:

Cây ngô – > Sâu ( ăn hạt ngô ) –> Chim chích

Cây ngô ->Châu chấu ( ăn lá ngô ) -> Ếch xanh -> Rắn hổ mang

Như vậy, cây ngô là sinh vật sản xuất, sâu và châu chấu là sinh vật tiêu thụ bậc 1, chim chích và ếch xanh là sinh vật tiêu thụ bậc 2 .

->Đáp án A

Câu 15 . Nguyên nhân bên trong gây ra hiện thị sinh thái là:

A . Sự cạnh tranh trong loài thuộc nhóm ưu thế

B . Sự cạnh tranh trong loài chủ chốt

C Sự cạnh tranh giữa các nhóm loài ưu thế

D . Sự cạnh tranh giữa các nhóm loài trong quan xã

Hướng dẫn giải :

Có 2 loại nguyên nhân chính gây ra diễn thể sinh thái của quần xã sinh vật nguyên nhân bên ngoài liên quan đến các hiện tượng bất thường như bão, lũ lụt … nguyên nhân bên trong là sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã . Trong điều kiện môi trường tương đối ổn định , loài ưu thể thường làm cho điều kiện môI trường biến đổi mạnh mẽ đến mức bất lợi cho chính cuộc sống của mình nhưng lại thuận lợi cho loài ưu thế khác cỔ sức cạnh tranh cao hơn thay thế .

–> Đáp án C

C – BÀI TẬP TỰ LUYỆN VỀ QUẦN XÃ SINH VẬT

Câu 1 . Vai trò số lượng của các loài trong quần xã được thể hiện ở:

A . Tần suất xuất hiện của loài, độ phong phú của loài và nhóm loài ưu thế

B . Tần suất xuất hiện của loài, độ phong phú của loài và nhóm loài ngẫu nhiên

C . Tần suất xuất hiện của loài, độ phong phú của loài và nhóm loài thứ yếu

D . Tần suất xuất hiện của loài, độ phong phú của loài và loài chủ chốt

Câu 2 . Nhóm loài ngẫu nhiên có vai trò :

A . Thay thế cho nhóm loài khác khi nhóm này suy vong vì một nguyên nhân nào đó

B . Quyết định chiều hướng phát triển của quần xã

C . Làm tăng mức đa dạng cho quần xã

D . Kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã

Câu 3 . Mức đa dạng của quần xã không phụ thuộc vào :

A . Mối quan hệ con mồi – vật ăn thịt

B . Sự cạnh tranh giữa các loài

C . Sự cạnh tranh trong loài

D . Mức độ thay đổi của các nhân tố môi trường vô sinh

Câu 4 . Nhóm loài ưu thế là:

A . Nhóm loài có vai trò thay thế cho nhóm loài khác khi nhóm này suy vong vì một nguyên nhân nào đó

B . Nhóm loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã

C . Nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phủ rất thấp, nhưng sự cố mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã

D . Nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã

Câu 5 . Loài chủ chốt là:

A . Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã

B . Loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác , duy trì sự ổn định của quần xã

C Nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã

D . Loài có vai trò thay thế cho nhóm loài khác khi nhóm này suy vong vì một nguyên nhân nào đó .

Câu 6:  Vi khuẩn lam quang hợp và nấm hút nước hợp lại thành địa y. Vi khuẩn lam cung cấp chất dinh dưỡng còn năm cung cấp nước là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây ?

A . Quan hệ kí sinh                             C . Quan hệ hội sinh

B . Quan hệ cộng sinh                         D . Quan hệ cạnh tranh

Câu 7 . Đặc điểm nào không phải là đặc trưng về cấu trúc của quần xã ?

A . Số lượng của các nhóm loài

B . Hoạt động chức năng của các nhóm loài

C . Sự phân bố của các loài trong không gian

D . Mối quan hệ giữa các loài

Câu 8 . Độ phong phú ( hay mức giàu có ) của loài được tính theo công thức:

D = (ni / N) x100 , trong đó :

A . D – độ phong phú của loài trong quần xã ( % ), ni – số cá thể của loài i trong quần xã, N – số lượng cá thể của nhóm loài ưu thế trong quần xã

B . D – độ phong phú của loài trong quần xã ( % ), ni – số cá thể của loài i chủ chốt trong quần xã, N – số lượng cá thể của tất cả các loài trong quần xã

C . D – độ phong phú của loài trong quần xã (% ), ni – số cá thể của loài trong quần xã; N – số lượng cá thế của nhóm loài ưu thế và thứ yếu trong quần xã

D . D – độ phong phú của loài trong quần xã ( % ), nt – số cá thể của loài trong quần xã, N – số lượng cá thể của tất cả các loài trong quần xã

Câu 9 . Vì sao trong một sinh cảnh xác định khi số loài tăng lên thì số lượng cá thể của mỗi loài giảm đi?

A . Ví do sự phân chia khu phân bố

B . Vì sự cạnh tranh khác loài mạnh mẽ

C . Vì do sự phân chia nguồn sống

D . Vì sự cạnh tranh cùng loài mạnh mẽ

Câu 10 . Tại sao các loài thường phân bố khác nhau trong không gian, tạo nên kiểu phân tầng hoặc những khu vực tập trung theo mặt phẳng ngang:

A . Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài

B . Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài

C . Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng

D . Do nhu cầu sống khác nhau

Câu 11 . Trường hợp nào sau đây là mối quan hệ kí sinh vật chủ?

A . Dây tơ hồng sống bám trên bụi cây

B . Vi khuẩn cố định đạm trong nốt sần của rễ cây họ Đậu

C . Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến, tổ mối

D . Cả A và C

Câu 12 . Mối quan hệ mà trong đó sinh vật này có lợi còn sinh vật kia không có ảnh hưởng gì là mối quan hệ:

A . Cộng sinh    B. Hội sinh     C . KÍ sinh – vật chủ   D . Cả A và B

Câu 13 . Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài này sống bình thường nhưng gây hại cho nhiều loài khác là mối quan hệ nào ?

A . Quan hệ cộng sinh

B . Quan hệ ức chế – căm nhiễm

C . Quan hệ hội sinh

D . Quan hệ hợp sinh ( hợp tác )

Câu 14 . Ví dụ về mối quan hệ hội sinh là:

A . Nấm và vi khuẩn lam quan hệ với nhau chặt chẽ đến mức tạo nên một dạng sống đặc biệt là địa y

B . Nhiều loài phong lan sống bám thân cây gỗ của loài khá

C . Sáo thường đậu trên lưng trâu, bò bắt chấy rận ” để ăn

D . Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối có khả năng phân huỷ xenlulôzơ thành đường

Câu 15 . Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài dùng loài còn lại làm thức ăn là mối quan hệ nào ?

A . Quan hệ cạnh tranh

B . Quan hệ hội sinh

C . Quan hệ ức chế – cảm nhiệm

D . Quan hệ con mồi – vật ăn thịt

Câu 16 . Mối quan hệ mà trong đó cả 2 loài sinh vật đều có lợi là mối quan hệ:

A . Cộng sinh B. Hội sinh      C . Kí sinh       D. Cả A và B

Câu 17 . Ví dụ về mối quan hệ cộng sinh là:

A . Sáo thường đầu trên lưng trâu bò bắt ” chấy rận ” để ăn

B . Nấm và vi khuẩn lam quan hệ với nhau chặt chẽ đến mức tạo nên một dạng sống đặc biệt là địa y

C . Nhiều loài phong lan sống bản thân cây gỗ của loài khác

D . Các loài động vật nhỏ sống cùng với giun biến

Câu 18 . Ví dụ về mối quan hệ vật chủ – kí sinh là:

A . Giun sán sống trong cơ thể lợn

B . Các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên đồng ruộng

C . Khuấn lam thường sống cùng với nhiều loài động vật sống xung quanh

D . Thổ và chó sói sống trong rừng

Câu 19 . Ví dụ về mối quan hệ con mồi – vật ăn thịt là:

A . Giun sán sống trong cơ thể lợn

B . Các loài cỏ dại và ta cùng sống trên đồng ruộng

C . Khuấn lam thường sống cùng với nhiều loài động vật sống xung quanh

D . Thỏ và chó sói sống trong rừng

Câu 20 . Trong mối quan hệ giữa một loài hoa và loài ong hút mật hoa thì:

A . Cả hai loài đều không có lợi cũng không bị hại

B . Loài ong có lợi còn loài hoa không có lợi cũng không bị hại gì

C . Loài ong có lợi còn loài hoa bị hại

D . Cả hai loài đều có lợi

Câu 21 . Ví dụ về mối quan hệ ức chế – cảm nhiệm là:

A . Thỏ và chó sốt sống trong rừng

B . Các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên đồng ruộng

C . Giun sán sống trong cơ thể lợn

D . Khuấn lam thường sống cùng với nhiều loài động vật sống xung quanh

Câu 22 . Lưới thức ăn là:

A . Tập hợp các chuỗi thức ăn, trong đó có một loài sử dụng nhiều dạng thức ăn hoặc những loài làm thức ăn cho nhiều loại trở thành điểm nối các chuỗi thức ăn với nhau

B . Tập hợp các chuỗi thức ăn, trong đó có một số loài sử dụng nhiều dạng thức ăn hoặc chỉ một loài làm thức ăn cho nhiều loại trở thành điểm nối các chuỗi thức ăn với nhau

C . Tập hợp các chuỗi thức ăn, trong đó có một số loài sử dụng nhiều dạng thức ăn hoặc những loài làm thức ăn cho nhiều loài trở thành điểm nối các chuỗi thức ăn với nhau

D , Tập hợp các chuỗi thức ăn , trong đó có một loài sử dụng nhiều dạng thức ăn hoặc một loài làm thức ăn cho nhiều loại trở thành điểm nối các chuỗi thức ăn với nhau

Câu 23 . Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp :

A . Khi đi từ vùng vĩ độ cao xuống vùng vĩ độ thấp, từ khơi đại dương vào bờ

B . Khi đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao, từ khơi đại dương vào bờ

C . Khi đi từ vùng vĩ độ cao xuống vùng vĩ độ thấp, từ bờ đến ra khơi đại dương

D . Khi đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao, từ bờ đến ra khơi đại dương

Câu 24 . Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về thắp sinh thái?

A . Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ

B . Tháp số lượng không phải lúc nào cũng có đáy lớn đình nhỏ

C . Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ

D . Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ

Câu 25 . Trong các chuỗi thức sau đây , chuỗi thức ăn nào đúng?

A . Cỏ -> trâu ->gà -> cáo -> vi sinh vật

B . Lúa -> sâu – ngoé –> ếch

C . Thực vật phù du ->động vật phù du -> mè trắng

D . Lá rừng -> đom đóm -> chuồn chuồn ->chim -> mèo

Câu 26 . Trật tự nào sau đây của chuỗi thức ăn là đúng?

A . Sinh vật phân giải trong đất -> Ếch nhái -> Chân khớp-> Thằn lằn ->Chuột -> Mèo

B . Sinh vật phân giải trong đất -> Chân khớp -> Ếch -> Thằn lằn -> Chuột -> Mèo

C . Sinh vật phân giải trong đất -> Chân khớp ->Giun-> Ếch Nhái, Thằn lằn -> Chuột -> Mèo

D . Giun, chân khớp ->Ếch nhái, thằn lằn -> Chuột -> Mèo

Câu 27 : Trật tự nào sau đây của chuỗi thức ăn là không đúng?

A . Cây xanh -> Chuột -> Mèo -> Diều hâu

B . Cây xanh -> Chuột -> Cú -> Diều hâu

C . Cây xanh-> Chuột -> Rắn -> Diều hâu

D . Cây xanh ->Rắn -> Chim ->Diều hâu

Câu 28 . Sự tồn tại và phát triển của các quần xã trong dãy diễn thể sinh thái như thế nào?

A . Những quần xã xuất hiện càng sớm trong dãy diễn thế thì thời gian tồn tại và phát triển càng dài . Quần xã đỉnh cực là quần xã ở dạng trưởng thành, phát triển khá ổn định theo thời gian

B . Những quần xã xuất hiện càng muốn trong dãy diện thế thì thời gian tồn tại và phát triển càng dài. Quần xã đirth cực là quần xã ở dạng trưởng thành , phát triển không ổn định theo thời gian

C . Những quần xã xuất hiện càng muốn trong dãy diễn thể thì thời gian tồn tại và phát triển càng ngắn. Quần xã đỉnh cực là quần xã ở dạng trưởng thành , phát triển khá ổn định theo thời gian

D . Những quần xã xuất hiện càng muộn trong dây điện thế thì thời gian tồn tại và phát triển càng daì. Quần xã định cực là quần xã ở dạng trưởng thành, phát triển khá ổn định theo thời gian

Câu 29 . Những nguyên nhân bên ngoài có ảnh hưởng như thế nào đến quần xã trong diễn thể sinh thái?

A . Chỉ làm cho quần xã trẻ lại

B . Làm cho quần xã trẻ lại hoặc huỷ hoại hoàn toàn, sau đó quần xã được khôi phục lại từ đầu

C . Chỉ huỷ hoại hoàn toàn quần xã

D . Quần xã bị hủy hoại không khôi phục lại từ đầu

Câu 30 . Điều nào sau đây không đúng trong quá trình diễn thể sinh thái?

A . Các yếu tố cấu trúc của quần xã không thay đổi

B . Mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài thay đổi

C . Mối quan hệ con mồi – vật sử dụng thay đổi

D . Mối quan hệ giữa quần xã và môi trường thay đổi

Câu 31 . Điều nào sau đây không đúng về sự biến đổi của các chỉ số sinh thái trong quá trình diễn thể?

A . Khả năng tích luỹ các chất dinh dưỡng trong quần xã ngày một tăng và quần xã sử dụng năng lượng ngày càng hoàn hảo

B . Tính đa dạng về loài giảm, nhưng số lượng cá thể của mỗi loài tăng

C . Lưới thức ăn trở nên phức tạp, thức ăn mùn bã hữu cơ ngày càng quan trọng và quan hệ giữa các loài càng trở nên căng thẳng

D . Kích thước và tuổi thọ của các loài đều tăng lên

Câu 32 . Một trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thể nguyên sinh trên cạn là:

A . Sinh khối ngày càng giảm

B . Độ đa dạng của quần xã ngày càng cao, lưới thức ăn ngày càng phức tạp

C . Độ đa dạng của quần xã ngày càng giảm, lưới thức ăn ngày càng đơn giản

D . Tính ổn định của quân và ngày càng giảm

Câu 33 . Điều nào sau đây không đúng về sự biến đổi của các chỉ số sinh thái trong quá trình diễn thể?

A . Kích thước và tuổi thơ của của loài đều tăng lên

B . Tính đa dạng về loài tăng , nhưng số lượng cá thể của mỗi loài giảm

C . Lưới thức ăn trở nên phức tạp, thức ăn mùn bã hữu cơ ngày càng quan trọng và quan hệ giữa các loài càng trở nên căng thẳng

D . Sinh khối, tổng sản lượng và sản lượng sơ cấp tinh đều tăng

Câu 34 . Ví dụ về diễn thể nguyên sinh (hay sơ cấp) xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa hề có một quần xã nào là :

A . Trên tro tàn núi lửa xuất hiện những quần xã tiên phong là rêu -> cỏ -> trảng cây bụi thân thảo, thân gỗ –>rừng nguyên sinh

B . Trên tro tàn núi lửa xuất hiện những quần xã tiên phong là các loài sống dị dưỡng ( vi khuẩn ) ->cỏ -> rêu tràng cây bụi thân thảo , thân gỗ -> rừng nguyên sinh

C . Trên tro tàn núi lửa xuất hiện những quần xã tiên phong là các loài sống dị dưỡng ( vi khuẩn ) -> rêu-> cỏ – trảng cây bụi thân thảo , thân gỗ -> rừng nguyên sinh

D . Trên tro tàn núi lửa xuất hiện những quài xã tiên phong là các loài sống dị dưỡng ( nấm, mốc … ) -> rêu – cỏ – trảng cây bụi thân gỗ ->trảng cây bụi thân thảo ->rừng nguyên sinh

Câu 35 . Độ đa dạng của một quần xã được thể hiện ở đặc điểm nào?

A . Số lượng cá thể nhiều

B . Có nhiều nhóm tuổi khác nhau

C . Có nhiều tầng phân bố

D . Có số lượng loài phong phú

Câu 36 . Vai trò của khống chế sinh học trong sự tồn tại của quần xã là :

A . Điều hoà mật độ ở các quần thể

B . Làm giảm số lượng cá thể trong quần xã

C . Đảm bảo sự cân bằng trong quần xã

D . Cả B và C

Câu 37.  Độ đa dạng của một quần xã được thể hiện ở tiêu chí nào?

A . Số lượng cá thể trong quần xã nhiều

B . Có cả động vật và thực vật

C . Số lượng các loài

D . Số lượng cá thể của mỗi loài

Câu 38 . Sự khác nhau căn bản nhất giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch?

A . Quan hệ hỗ trợ là quan hệ giữa các sinh vật cùng loài, quan hệ đối địch là quan hệ khác loài

B . Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hội sinh, hợp tác; quan hệ đối địch bao gồm : cạnh tranh, kí sinh, sinh vật ăn sinh vật khác

C . Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ có lợi (hoặc ít nhất không có hại ) cho cả hai bên, trong quan hệ đối địch, một bên có lợi, một bên có hại

D . Quan hệ hỗ trợ giúp sinh vật chống được các điều kiện bất lợi của môi trường; quan hệ đối địch kìm hãm sự phát triển của cả hai bên

Câu 39.  Vi khuẩn gây bệnh dại ở chó thuộc loại sinh vật nào ?

A . Kí sinh        B . Nửa kí sinh        C . Cộng sinh       D. Hội sinh

Câu 40 . Sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm hoại sinh ?

A . Nấm rơm, nấm hương             C . Nấm men

B . Mốc xanh , mốc trắng              D . Cả A , B , C đều đúng

Câu 41 . Sự khác nhau căn bản nhất giữa quan hệ cộng sinh và quan hệ kí sinh?

A . Trong quan hệ cộng sinh hai bên sống nhờ vào nhau; trong quan hệ kí sinh một bên sống nhờ vào bên kia

B . Trong quan hệ cộng sinh, hai bên cùng có lợi; trong quan hệ kí sinh chỉ một bên có lợi

C . Quan hệ cộng sinh : cần thiết và có lợi cho da hai bên; quan hệ kí sinh : quan hệ sống bám của một sinh vật này lên một sinh vật khác bằng cách ăn mô hoặc chất dinh dưỡng của sinh vật chủ mà không giết chết sinh vật chủ

D . Cộng sinh là quan hệ hỗ trợ, kí sinh là quan hệ đối địch

Câu 42 . Tập hợp các sinh vật nào dưới đây được coi là một quần xã?

A . Đồi cọ ở Phú Thọ                      C . Bầy sói trong rừng

B . Đàn hải âu ở biển                     D . Tôm , cá trong hồ

Câu 43 . Một quần xã gồm các loài : lúa, châu chấu, chuột, ếch, rắn sẽ tạo ra mấy chuỗi thức ăn:

A . Hai chuỗi      B . Ba chuỗi       C . Bốn chuỗi    D . Năm chuỗi

Câu 44 . Giữa các quần thể trong quần xã có mối quan hệ như thế nào?

A . Quan hệ hỗ trợ , quan hệ đối địch

B . Quan hệ ức chế – cảm nhiễm

C . Quan hệ cạnh tranh

D . Quan hệ kí sinh – vật chủ

Câu 45 . Trong chuỗi thức ăn sau : Cỏ -> Dê –> Hổ –> Vi sinh vật, hổ được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc mấy?

A . Bậc 1         B . Bậc 2         C . Bậc 3          D . Bậc 4

Câu 46 . Quan hệ nào giữa các thành phần trong quần xã đóng vai trò quan trọng nhất:

A . Quan hệ về nơi ở              C . Quan hệ hỗ trợ

B . Quan hệ dinh dưỡng         D . Quan hệ đối địch

Câu 47 . Câu nào sai trong các câu sau?

A . Trong tự nhiên, không sinh vật nào sống tách biệt với các sinh vật khác

B . Quan hệ cùng loài gồm: quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh

C . Quan hệ khác loài gồm : hỗ trợ và đối địch

D . Sự hợp tác củng cố lại giữa các loài sinh vật thuộc mối quan hệ hội sinh

Câu 48 . Cây cỏ và con hổ trong rừng có thể cố nối quan hệ nào sau đây?

A . Hội sinh                 C .Cạnh tranh .

B . Kí sinh                   D . Cả A , B và C không đúng

Câu 49 . Con hổ và con thỏ trong rừng có thể có mối quan hệ nào?

A . Cạnh tranh về thức ăn và chỗ ở       C. Vật ăn thịt và con mồi

B . Cộng sinh                                      D . Kí sinh

Câu 50 . Giữa các cá thể khác loài có thể có những mối quan hệ:

A . Cộng sinh và hội sinh .

B . Cạnh tranh và kí sinh .

C . Nửa kí sinh và sinh vật này ăn thịt sinh vật khác

D . Cả A , B và C

Câu 51 . Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật là đặc điểm của mối quan hệ:

A . Cộng sinh B . Hội sinh     C . Cạnh tranh             D. Kí sinh

Câu 52 . Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi nhưng cũng không bị hại là đặc điểm của mối quan hệ:

A . Cộng sinh B. Hội sinh      C . Cạnh tranh            D . Kí sinh

Câu 53 . Các sinh vật khác loại tranh giành nhau thức ăn, chỗ ở và các điều kiện sống khác là đặc điểm của mối quan hệ:

A . Cộng sinh  B . Hội sinh     C . Cạnh tranh              D . Kí sinh

Câu 54: Sinh vật sống nhờ trên cơ thể sinh vật khác, lấy chất dinh dưỡng và máu từ cơ thể vật chủ là đặc điểm của mối quan hệ:

A . Sinh vật ăn sinh vật khác                      C . Cạnh tranh

B . Hội sinh                                               D . Kí sinh

Câu 55 . Động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật và thực vật ăn sâu bọ thuộc quan hệ:

A . Cộng sinh                                        C . Cạnh tranh

B . Sinh vật ăn sinh vật khác                  D . Kí sinh

Câu 56 . Đặc điểm của hình tháp dân số trẻ là gì:

A . Đáy rộng

B . Cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn biểu hiện tỷ lệ tử vong cao

C . Tuổi thọ trung bình thấp

D . Cả A , B và C

Câu 57 . Để có sự phát triển bền vững, mỗi quốc gia cần phải có chính sách phát triển dân số như thế nào?

A . Phát triển nhanh                C . Phát triển hợp lí

B . Phát triển chậm                 D . Phát triển trung bình

Câu 58 . Rừng ngập mặn ven biển là:

A . Một quần thể                      B . Một quần xã

C . Một loài                             D . Một giới

Câu 59 . Các chỉ số nào sau đây phản ánh dấu hiệu đặc trưng của quần xã về số lượng các loài trong quần xã?

A . Độ nhiều , độ đa dạng

B . Độ đa dạng, độ thường gặp

C . Độ thường gặp , độ nhiều

D . Độ đa dạng độ thường gặp và độ nhiều

Câu 60 . Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện ở chỉ số nào sau đây ?

A . Độ đa dạng                       B . Độ nhiều

C . Độ thường gặp                  D . Cả B và C

Câu  61 . Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã thể hiện ở chỉ số nào sau đây?

A . Độ đa dạng                       B . Độ nhiều

C . Độ thường gặp                  D . Cả A và C

Câu 62 . Tỉ Lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát ở quần xã thể hiện chỉ số nào sau đây?

A . Độ đa dạng                       B . Độ nhiều

C . Độ thường gặp                  D . Cả A và B

Câu 63 . Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu đặc trưng của quần xã?

A . Tỉ lệ giới tính

B . Thành phần nhóm tuổi

C . Kinh tế – xã hội

D . Số lượng các loài trong quần xã

Câu 64 . Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi theo những điều kiện của ngoại cảnh nhưng luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này được gọi là gì?

A . Sự cân bằng sinh học trong quần xã

B . Sự phát triển của quần xã

C .  Sự giảm sút của quần xã

D . Sự bất biến của quần xã

Câu 65 . Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kim hãm là hiện tượng nào sau đây?

A . Hiện tượng khống chế sinh học

B . Hiện tượng cạnh tranh giữa các loài

C . Hiện tượng hỗ trợ giữa các loài

D . Hiện tượng hội sinh giữa các loài

Câu 66 . Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể nào sau đây trong quân xã:

A . Quần thể chim sâu và quần thể sâu đo

B . Quần thể ếch đồng và quần thể chim sẻ

C . Quần thể chim sẻ và quần thể chim chào mào

D . Quần thể cá chép và quần thể cá mè

Câu 67. Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ quả gì?

A . Đảm bảo cân bằng sinh thái

B . Làm cho quần xa không phát triển được

C . Làm mất cân bằng sinh thái

D . Cả B và C

Câu 68 . Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ nào sau đây giữa các loài sinh vật trong hệ sinh thái:

 A . Quan hệ dinh dưỡng

B . Quan hệ giữa thực vật với động vật ăn thực vật

C . Quan hệ giữa động vật ăn thịt bậc 1 với động vật ăn thịt bậc 2

D . Quan hệ động vật ăn thịt và con mồi

Câu 69 Nhận định nào sau đây là sai ?

A . Nhờ khống chế sinh học mà số lượng cá thể của quần thể luôn dao động quanh vị trí cân bằng

B . Nhờ khống chế sinh học mà số lượng cá thể của cả quần xã được duy trì ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường

C . Nhờ khống chế sinh học mà tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã

D . Nhờ khống chế sinh học mà số lượng cá thể của quần thể nào đó trong quần xã luôn luôn tăng

Câu 70 . Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể khác loài được thể hiện bằng quan hệ nào sau đây?

A . Quan hệ cộng sinh            B . Quan hệ hội sinh

C . Quan hệ hợp tác                D . A hoặc B hoặc C tùy loài

Câu 71 . Quan hệ đối địch giữa các cá thể khác loài được thể hiện bằng các quan hệ?

A . Cạnh tranh                        C . Sinh vật này ăn sinh vật khác

B . Kí sinh, nửa kí sinh           D . Hoặc A, hoặc B, hoặc C tuỳ loài

Câu 72 . Phát biểu nào sau đây là đúng?

A . Quần thể bao gồm nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định, có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau

B . Quần xã bao gồm nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định, có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau

C . Hệ sinh thái bao gồm nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định, có mối quan hệ mật thiết gắn bó với nhau

D . Sinh quyền bao gồm nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định , có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau

Câu 73 . Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho ta biết:

A . Mức độ gần gũi giữa các loài trong quần xã

B . Mức độ sử dụng thức ăn của các sinh vật tiêu thụ

C . Mức độ phân giải hữu cơ của các vị sinh vật

D . Con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã

Câu 74 . Quần xã sinh vật có các đặc trưng cơ bản về ?

A . Khu vực phân bố của quần xã

B . Số lượng các loàỉ và số cá thể của mỗi loài

C . Mức độ phong phú về nguồn thức ăn trong quần xã

D . Mối quan hệ gắn bó giữa các cá thể trong quần xã

Câu 75 . Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho ta biết:

A . Mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã

B . Con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã

C . Nguồn thức ăn của các sinh vật tiêu thụ

D . Mức độ tiêu thụ chất hữu cơ của các sinh vật

Câu 76 . Khả năng nào trong số các khả năng dưới đây có thể là nguyên nhân dẫn tới phân li ổ sinh thái của các loài trong quần xã:

A . Mỗi loài ăn một loại thức ăn khác nhau

B . Mỗi loài kiến ăn ở vị trí khác nhau

C . Mỗi loài kiếm ăn vào một thời gian khác nhau trong ngày

D . Tất cả các khả năng trên

Câu 77 . Một loài giun dẹp sống trong cát vùng ngập thủy triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống Khi thủy triều hạ xuống giun đẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ giữa tảo lục và giun đẹp là quan hệ gì?

A . Quan hệ vật dữ – con mồi        C . Quan hệ kí sinh – vật chủ

B . Quan hệ hợp tác                     D . Quan hệ cộng sinh

Câu 78 . Quan hệ gần gũi giữa hai loài , trong đó cả hai loài đều có lợi nhưng có một loài có lợi nhiều hơn so với loài kia, đó là quan hệ nào dưới đây :

A . Kí sinh                    C . Ức chế cảm nhiễm

B . Hội sinh                  D . Hợp tác

Câu 79 . Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tháp sinh thái?

A . Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ

B . Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ

C . Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng

D . Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ

Câu 80 . Một trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thể nguyên sinh trên cạn là:

A . Sinh khối ngày càng giảm

B . Độ đa dạng của quần xã ngày càng cao , lưới thức ăn ngày càng phức tạp

C . Tính ổn định của quần xã ngày càng giảm

D . Độ đa dạng của quần xã ngày càng giảm, lưới thức ăn ngày càng đơn giản

Câu 81 : Trong mối quan hệ giữa một loài hoa và loài ong hút mật hoa đó thì :

A . Loài ong có lợi còn loài hoa bị hại

B . Cả hai loại đều không có lợi cũng không bị hại

C . Loài ong có lợi còn loài hoa không có lợi cũng không bị hại gì

D . Cả hai loài đều có lợi

Câu 82 . Ở biển, sự phân bố của các nhóm tảo ( tảo nâu, tảo đỏ, tảo lục ) từ mặt nước xuống lớp nước sâu theo trình tự:

A . Tảo lục, tảo đỏ, tảo nâu     C . Táo đỏ , tảo nâu , tảo lục

B . Tảo lục, tảo nâu, tảo đỏ     D . Tảo nâu, tảo lục, tảo đỏ

Câu 83 . Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn là ngô, chim chích và chi xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là:

A . Châu chấu và sâu                        C . Rắn hổ mang

B . Rắn hổ mang và chim chích          D . Chim chích và ếch xanh

Câu 84 . Khi trong một sinh cánh cùng tồn tại nhiều loài , gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ:

A . Làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái

B . Làm cho các loại trên đều bị tiêu diệt

C . Làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh

D . Làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài

Câu 85 . Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?

A . Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao

B . Trong một quần xã sinh vật , mỗi loại chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định

C . Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp

D . Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn , chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng

Câu 86 . Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?

A . Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường

B . Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng

C . Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn

D . Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng

Câu 87 . Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật?

 A . Mối quan hệ vật chủ – vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi – vật ăn thịt

B . Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh

C . Trong tiến hoá, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình.

 D . Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hoá

Câu 88 . Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào có mức đa dạng sinh học cao nhất ?

A . Hoang mạc                        C . Rừng mưa nhiệt đới

B . Thảo nguyên                      D . Savan

Câu 89 . Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau : cào cào, thỏ và nai ăn thực vật, chim sâu ăn cào cào ; báo ăn thỏ và nai ; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cũng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là:

A . Chim sâu, thỏ, mèo rừng   C . Chim sâu , mèo rừng, báo

B . Cào cào, chim sâu, báo      D . Cào cào, thỏ, nai

Câu 90 . Cho các thông tin về diện thể sinh thái như sau :

( 1 ) Xuất hiện ở mộI trường đã có một quần xã sinh vật từng sống

( 2 ) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường

( 3 ) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường

( 4 ) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái

Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa điện thế nguyên sinh và diễn thế thí sinh là:

A . ( 1 ) và ( 2 )                          B . ( 1 ) và ( 4 )

C . ( 3 ) và ( 4 )                          D . ( 2 ) và ( 3 )

Câu 91 . Khi nói về chuối và lưới thức ăn , phát biểu nào sau đây là đúng ?

A . Trong một quần xã , mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn

B . Khi thành phân loại trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi

C . Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất

D . Trong một lưới thức ăn , mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài

Câu 92 . Mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ và mối quan hệ vật dữ -con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây ?

A . Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài

B . Loài bị hại luôn cố số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi

C . Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi

D . Đều làm chết các cá thể của loài bị hại

Câu 93 . Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã , phát biểu nào sau đây không đúng?

 A . Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường

B . Nhìn chung, sinh vật phân bổ theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi

C . Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài

D . Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật

Câu 94 . Khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thể nguyên sinh, xu hướng nào sau đây không đúng:

A . Ở sinh thái của mỗi loài ngày càng được mở rộng

B . Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên

C . Tính đa dạng về loài tăng

D . Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn

Câu 95 . Mối quan hệ giữa hai loại nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?

A . Cỏ dại và Iúa

B . Tầm gửi và cây thần gõ

C . Giun đũa và lợn

D . Nấm và vi khuẩn lan tạo thành địa y

Câu 96 . Cho chuỗi thức ăn : Cây ngô -> Sâu ăn lá ngô -> Nhái –> Rắn hổ mang -> Diều hâu . Trong chuỗi thức ăn này, những mắt xích vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau, vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước là:

A . Sâu ăn lá ngô, nhái, rắn hổ mang

B . Cây ngô, sâu ăn lá ngô, nhái

C . Nhái, rắn hổ mang, diều hâu

D . Cây ngô, sâu ăn là ngô, diều hâu

Câu 97 . Ở mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn, năng lượng bị tiêu hao nhiều nhất qua:

A . Quá trình bài tiết các chất thải

B . Quá trình sinh tổng hợp các chất

C . Hoạt động hô hấp

D . Hoạt động quang hợp

Câu 98 . Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng :

A . Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống

B . Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống

C . Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống

D . Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống

Câu 99 . Khi nói về chuối và lưới thức ăn phát biểu nào sau đây là đúng ?

A . Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loại có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau

B . Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản

C . Trong một lưới thức ăn, mỗi loạt chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định

D . Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã

Câu 100 . Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?

A . Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn, đáy lớn, đỉnh nhỏ

B . Tháp số lượng và tháp sinh khối có thể bị biến dạng, tháp trở nên mất cân đối

C . Trong tháp năng lượng, năng lượng vật làm mồi bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi vật tiêu thụ mình

D . Tháp sinh khối của quần xã sinh vật nổi trong nước thường mất cân đối do sinh khối của sinh vật tiêu thụ nhỏ hơn sinh khối của sinh vật sản xuất

Câu 101 . Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ, Bò tiêu hoá được có nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng ?

A . Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh

B . Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác

C . Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh

D . Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh

Câu 102 . Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây.  Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cở lớn. Phân tích lưới thức ăn trên cho thấy :

A . Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và  rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt

B . Các loài sâu đục thân, sâu hạt quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn

C . Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích

D . Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3

Câu 103 . Khi tải về mối quan hệ sinh vật chủ – sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi – sinh vật ăn thj, phát biểu nào sau đây đúng ?

A . Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ

B . Mối quan hệ sinh vật chủ – sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế sinh học.

C . Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi

D . Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ

Câu 104 : Khi nói về quần xã sinh vật phát biểu nào sau đây không đúng?

A . Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản

B . Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường

C . Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài

D . Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài

Câu 105 : Một quần xã có các sinh vật sau :

( 1 ) Tảo lục đơn bào ( 2 ) Cá rô ( 3 ) Bèo hoa dâu ( 4 ) Tôm
( 5 ) Bèo Nhật Bản ( 6 ) Cá mè trắng ( 7 ) Rau muống ( 8 ) Cá trắm cỏ

Trong các sinh vật trên , những sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 là :

A . ( 1 ) , ( 3 ) , ( 5 ) , ( 7 )       C . ( 1 ) , ( 2 ) , ( 6 ) , ( 8 )

B . ( 2 ) , ( 4 ) , ( 5 ) , ( 6 )       D . ( 3 ) , ( 4 ) . ( 7 ) . ( 8 )

Câu 106 . Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây sai ?

A . Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất màu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào

B . Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài .

C . Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường

D . Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự phân tàng của các loài động vật

Câu 107 . Khi nói về diện thế sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

A . Diễn thị sinh thái thứ sinh luôn khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật

B . Trong diễn thể sinh thái, song song với quá trình biến đổi của quần xã là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường

C . Sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã là một trong những nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái.

D . Diễn thể sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường

Câu 108 . Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong một quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A . Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng

B . Số lượng có thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi

C . Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn

D . Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn

D-ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
D C C D B B D D C D
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A B B B D A B A D D
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
D C A D D D D D B A
31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
B B D A D C C C A D
41 42 43 44 45 46 47 48 49 50
B D C A B B D D C D
51 52 53 54 55 56 57 58 59 60
A B C D B C C B D A
61 62 63 64 65 66 67 68 69 70
B C D A A A A A D D
71 72 73 74 75 76 77 78 79 80
D B D B B D D D B B
81 82 83 84 85 86 87 88 89 90
D B D A C C B C D D
91 92 93 94 95 96 97 98 99 100
B A D A D A C A D D
101 102 103 104 105 106 107 108
D C A A A D A A

Qua lý thuyết và bài tập về: “Quần xã sinh vật” ở trên, các em nắm vững kiến thức và có kỳ thi đạt kết quả cao nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here