Home Lớp 11 Lý thuyết và bài tập về: Sự phát sinh và phát triển...

Lý thuyết và bài tập về: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất (có đáp án)

117
0

CHƯƠNG 3. SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

A-LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

I . Sinh vật trong các đại địa chất

-Lịch sử phát triển của sinh vật cần liền với lịch sử phát triển của vỏ quả đất. Sự thay đổi các điều kiện địa chất, khí hậu đã thúc đẩy sự phát triển của sinh giới

-Sau mỗi lần tuyệt chủng hàng loạt những sinh vật sống sót bước vào giai đoạn bùng nổ sự phát sinh các loài mới và chiếm lĩnh các ổ sinh thái còn trống.

– Các đại địa chất và các sinh vật tương ứng: 5 đại

1 . Đại loại cổ (cách đây khoảng 3500 triệu năm)

-Hóa thạch sinh vật nhân sơ cổ nhất

2 . Đại nguyên sinh (cách đây 2500 triệu năm)

-Hóa thạch sinh vật nhân thực cổ nhất

-Hóa thạch để cố nhất

-ĐV không sương sống thấp ở biển tảo

3 . Đại cổ sinh (cách đây 300 – 542 triệu năm)

 -Kỷ Cambri : xuất hiện động vật dây sống

-Kỷ Ocđovic : xuất hiện thực vật

-Kỷ Silua : cây có mạch và côn trùng chiếm lĩnh trên cạn , xuất hiện cá

-Kỷ Đêvôn : phân hóa cá xương, xuất hiện lưỡng cư

-Kỷ than đá : xuất hiện thực vật hạt trần, bò sát . . .

-Kỷ Pecmi : phân hóa bò sát và côn trùng

4 . Đại trung sinh (cách đây 145-250 triệu năm)

– Kỷ Tam điệp : cá xương phát triển, phân hóa bò sát cổ , xuất hiện chim và thú

– Kỷ Jura : bò sát cổ ngự trị tuyệt đối trên cạn, dưới nước và trên không

-Kỷ phấn trắng , xuất hiện thực vật hạt kín

5 . Đại tân sinh : ( cách đây 1,8 – 65 triệu năm)

-Kỷ Đệ tam: phân hóa thú, chim, xuất hiện các nhóm linh trưởng

-Kỷ Đệ tứ: thực vật và động vật  giống ngày nay, xuất hiện loài người.

II – Sự phát sinh loài người

1 . Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

– Bằng chứng về các cơ quan thoái hóa ở người là các cơ quan chính ở động vật

– Bằng chứng về phổi sinh học , các giai đoạn phát triển của phôi người lặp lại một cách ngắn gọn sự phát triển của phối động vật từ thấp đến cao

– Bằng chứng về hiện tượng lai giống

– Bằng chứng về di truyền học

2 . Các giai đoạn chính phát sinh loài người

2 . 1 Các dạng vượn người hoá thạch:

Dạng vượn người hoá thạch cố nhất là Parapitec sống ở giữa kỳ Thứ ba , cách đây khoăng 30 triệu năm .

Từ Parapltec đã phát sinh ra vượn , đười ươi ngày nay và triôpitec đã tuyệt diệt

+ Một nhánh con cháu của Đriễpitec dẫn tới gồrlla và tỉnh tinh

+ Một nhánh khác dẫn tới loài người , qua một dạng trung gian đã tuyệt diệt là ÔxtraỒpitec sống ở cuối kỳ Thứ ba , cách đây hơn 5 triệu năm

2 . 2  Người tối cổ ( còn gọi là ngirời vượn )

Pitêcantrôp sống cách đây khoảng 80 vạn – 1 triệu năm . Tiếp theo Pitêcantrôp là dạng người tối cổ Xinantrôp sống cách đây 50 – 70 vạn năm , đã chế tạo được đồ dùng bằng đá , biết giữ lửa , biết săn thú và dùng thịt thủ làm thức ăn chính.

2 . 3 Người có Nêanđectan

Ở một số cả thể đã có lỗi cằm chứng tỏ tiếng nói đã khá phát triển nhưng họ trao đổi ý kiến chủ yếu văn bằng điệu bộ. Công cụ của người Nêanđectan khá phong phú, được ghè đẽo công phu, biết dùng lửa thông thạo, sống thành từng đàn chủ yếu trong các hang đá, che thân bằng tấm da thú, bước đầu đã biết phân công lao động.

2 . 4  Người hiện đại Crômanhon

Người Crômanhôn sống cách đây 3 – 5 vạn năm, cao, to, trán rộng và thẳng, không còn gờ trên hốc mắt . Hàm dưới có lối cằm rõ , chứng tỏ tiếng nói đã phát triển. Họ có hình dáng giống hệt chúng ta ngày nay , chỉ khác là rằng họ to khoẻ và mòn nhiều hơn do ăn nhiều thức ăn rắn và chưa chế biến . Họ đã chế tạo và sử dụng nhiều công cụ lao động tinh xảo, có mầm mống quan niệm tôn giáo.

Người Crômanhôn đã chuyển từ giai đoạn tiến hoá sinh học (trong đó các nhân tố sinh học đóng vai trò chủ yếu) sang giai đoạn tiến hoá xã hội (trong đó các nhân tố xã hội đóng val trò chủ yếu). Các nhà khoa học xếp người Crôman hôn với người ngày nay vào một loài là người mới (Neanthropus) hay người khôn ngoan (Homosapiens ) .

B – BÀI TẬP VỀ SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

Câu 1 . Điều nào không đúng?

A . Ngày nay chất sống chỉ được tổng hợp bằng con đường sinh vật

B . Các điều kiện lý , hóa học như thuở ban đầu của trái đất hiện nay không còn nữa

C . Sự tổng hợp chất sống theo con đường phi sinh vật hiện nay vẫn còn tiếp diễn

D . Ngày nay nếu chất sống được tổng hợp ngoài cơ thể sinh vật sẽ bị phân hủy ngay bởi các sinh vật dị dưỡng

–>Đáp án C

Hướng dẫn giải :

Trong điều kiện hiện nay, chất hữu cơ không còn được hình thành từ chất vô cơ vì không còn có các điều kiện như thời kì nguyên thủy. Mặt khác, với hệ vi sinh vật phát triển như ngày này thì khi các chất hữu cơ được hình thành ngoài cơ thể sống sẽ bị vi khuẩn phân hủy ngay lập tức.

Ngày nay các chất hữu cơ chỉ được tổng hợp sinh học trong các cơ thể sống đó là thực vật.

Câu 2 . Đặc điểm quan trọng của sinh vật trong Đại Trung Sinh là:

A . Sự chinh phục đất liền của thực vật, động vật

B . Sự phát triển của cây hạt kín, sâu bọ ăn lá . . .

C . Có sự di cư của động vật, thực vật và phương Nam rồi trở về phương Bắc .

D . Sự phát triển ưu thế của cây hạt tràn và nhất là của bò sát

–>Đáp án D

Hướng dẫn giải :

-Kỷ Jura thuộc đại Trung sinh : Sự phát triển ưu thế của cây hạt trần và nhất là của bộ sát

-Kỷ Silua thuộc đại Cổ sinh : sự chinh phục đất liền của thực vật động vật

-Kỷ Đệ tam thuộc đại Tân sinh : Cây có hoa ngự trị , có sự di cư của động vật , thực vật về phường Nam rồi trở về phương Bắc

Câu 3 . Phát biểu nào dưới đây là không đúng?

A . Quá trình tự sao chép của ADN là cơ sở phân tử của sự di truyền và sinh sản , đảm bảo cho sự sống sinh sôi nảy nở và duy trì liên tục

B . ADN có khả năng tự sao đúng mẫu của nó , do đó cấu trúc của ADN luôn luôn duy trì được tỉnh đặc trưng , ổn định và bền vững qua các thế hệ

C . Cơ sở phân tử của sự tiến hoá là quá trình tích luỹ thông tin di truyền . Cấu trúc của ADN ngày càng phức tạp hơn và biến hoá đa dạng hơn so với nguyên mẫu

D . Tổ chức sống là những hệ mở , thường xuyên trao đổi chất với môi trường , dẫn tới sự thường xuyên tự đổi mới thành phần của tổ chức

-> Đáp án B

Hướng dẫn giải :

ADN có khả năng tự sao đúng mẫu đảm bảo tính đặc trưng , ổn định qua các thế hệ. Bên cạnh đó, trong quá trình sao chép của ADN còn có thể phát sinh các biến dị là nguồn cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

Câu 4 . Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên:

A . Các tế bào nhân thực

B . Các đại phân tử hữu cơ

C . Các giọt cô xecva

D . Các tế bào sơ khai

->Đáp án B

Hướng dẫn giải :

-Trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất, dưới tác động của các điều kiện : nhiệt độ, áp suất, các nguồn năng lượng các chất vô cơ đã hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản, tiếp đó là các hợp chất hữu cơ phức tạp hơn và từ đó hình thành các đại phân tử hữu cơ .

– Trong thí nghiệm của Stanley Miler đã chứng minh được điều đó khi ông đến hành thi nghiệm dưới tác động của các điều kiện tượng tự như khí quyển thời nguyên thủy đã tổng hợp được các chất hữu cơ khác nhau kể cả các axit amin.

Câu 5 . Ý nghĩa của sự xâm chiếm môi trường cạn của sinh vật trong Đại Cổ Sinh là :

A . Giúp cá vây chân chuyến thành lưỡng cư đầu cứng

B . Hình thành lớp ếch nhái từ ếch nhái đầu cứng

C . Hình thành bộ sát và cây hạt trần phát triển rất mạnh trong đại Trung sinh

D . Đánh dấu một bước quan trọng trong quá trình tiến hóa

->Đáp án D

Hướng dẫn giải :

Sự xâm chiếm môi trường cạn của sinh vật trong Đại Cổ Sinh đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong nhiều quá trình tiến hóa bởi vì khởi đầu cho sự xâm chiếm đất liền ở đại Cổ sinh là thực vật có mạch và động vật lên cạnh là cơ sở cho sự phát sinh và phát triển các loài thực vật, động vật sống trên cạn đầu tiên .

Câu 6 . Đặc điểm nào dưới đây là không đúng cho kỷ Đêvôn ?

A . Cách đây 370 triệu năm

B . Nhiều dãy núi lớn xuất hiện , phân hoá thành khí hậu lục địa khô hanh và khí hậu ven biển ẩm ướt

C . Quyết trần tiếp tục phát triển và chiếm ưu thế

D . Cá giáp có hàm thay thế cá giáp không có hành và phát triển ưu thế . Xuất hiện cá phổi và cá vây chân.

->Đáp án C

Hướng dẫn giải :

Các đặc điểm thuộc kỷ Đêvôn là :

– Cách đây 370 triệu năm

– Nhiều dãy núi lớn xuất hiện, phân hoá thành khí hậu lục địa khô hanh và khí hậu ven biển ẩm ướt

– Cá giáp có hàm thay thế cá giáp không có hàm và phát triển du thế. Xuất hiện cá phổi và cả vây chân

Riêng đặc điểm : Quyết trần tiếp tục phát triển và chiếm ưu thế là đặc điểm thuộc kỳ Cacbon

C – BÀI TẬP TỰ LUYỆN VỀ SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

Câu 1 . Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất ?

A . Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên

B . Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên

C . Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn : tiến hoá hoá học, tiến hoá tiên sinh học và tiến hoá sinh học

D . Sự sống đầu lên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ phức tạp

Câu 2 . Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất cho đến nay, hoá thạch của sinh vật nhân thực cổ nhất tìm thấy thuộc đại:

A . Tân sinh         B . Trung sinh     C . Thái cố      D . Nguyên sinh

Câu 3 . Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh ở:

A . Kỳ Silua thuộc đại Cổ sinh

B . Kỳ Jura thuộc đại Trung sinh

C . Kỳ Cacbon ( Than đá ) thuộc đại Cổ sinh

D . KÌ Kreta ( Phấn trắng ) thuộc đại Trung sinh

Câu 4 . Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm:

A . N, NH, H và hơi nước               B . CH, CO, H và hơi nước

C . CH, NH, H và hơi nước             D . CH2, CO, H và hơi nước

Câu 5 . Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ : Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử được dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là:

A . ADN và sau đó là ARN              B . ARN và sau đó là ADN

C . Protein và sau đó là ADN          D . Prôtêin và sau đó là ARN

Câu 6 . Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát có ngự trị ở:

A . Kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh

B . Kỉ Triat (Tam Điệp) thuộc đại Trung sinh

C . Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh

D . Kỉ Pecmi thuộc đại Cổ sinh

Câu 7: Năm 1953 , Milo và Urây đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan . Trong thí nghiệm này , loại khí nào sau đây không được sử dụng để tạo môi trường có thành phần hoá học giống khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất ?

A . CH4                B . H2’                 C . NH3’                    D . 02

Câu 8 . Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở:

A . Kỷ Kreta ( Phấn trắng ) của đại Trung sinh

B . Kỷ Đệ tam ( Thứ ba ) của đại Tân sinh

C . Kỷ Đệ tứ ( Thứ tư ) của đạt Tân sinh

D . Kỷ Trat ( Tam điệp ) của đại Trung sinh

Câu 9 . Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất , ở giai đoạn tiến hoá hoá học không có sự tham gia của nguồn năng lượng nào sau đây ?

A . Năng lượng giải phóng từ quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào

B . Năng lượng từ hoạt động của núi lửa

C . Năng lượng từ bức xạ mặt trời

D . Năng lượng từ sự phóng điện trong tự nhiên

Câu 10 . Trong lịch sử phát triển của sInh giới qua các đại địa chất , cây có mạch và động vật di cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ở:

A . Kỷ Đệ tam                                 B . Kỷ Phấn trắng

C . Kỷ Silua                                     D . Kỷ Tam điệp

Câu 11: Trong lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất , dương xỉ phát triển mạnh và bò sát phát sinh ở:

A Cacbon          B . Kreta              C . Pecmi             D . Ocđôvic

Câu 12 . Trong đại Cổ sinh, dương phát triển mạnh ở:

A . Silua        B . Pecmi       C . Cacbon ( Than đá )     D . Cambri

Câu 13: Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tên trên Trái Đất có thể là ARN?

A . ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzym (prôtêin)

B . ARN có kích thước nhỏ hơn ADN

C . ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin

D . ARN là hợp chất hữu cơ đa phần tử

Câu 14 . Các bằng chứng cố sinh vật học cho thấy : Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất thực vật có hoa xuất hiện ở:

A . Kỷ Đệ tam ( Thứ ba ) thuộc đại Tân sinh

B . Kỷ Triat ( Tam điệp ) thuộc đại Trung sinh

C .  Kỷ Kreta ( Phán trắng ) thuộc đại Trung sinh

D . Kỷ Jura thuộc đại Trung sinh

Câu 15 . Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được ( tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người ) như sau: khi Rhesut 91,1% ; tinh tinh: 97,6% ; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon : 94,7%; khỉ Vevet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nối trên theo trật tự đúng là:

A . Người tinh tinh – khỉ Vevet – vượn Gibbon – khỉ Capuchin – khỉ Rhesut

B . Người – tinh tinh – vượn Gibbon – khỉ Rhesut – khỉ Vervet – khỉ Capuchin

C . Người – tinh tinh – khỉ Resut – vượn Gibbon – khỉ Capuchin – khỉ Vervet

D . Người – tinh tinh – vượn Gibbon – khỉ Vervet – khỉ Resut – khỉ Capuchin

Câu 16 . Trong lịch sử phát triển của sinh giỏi qua các đại địa chất , các nhóm linh trưởng phát sinh ở:

A . Kì Kreta ( Phấn trắng ) của đại Trung sinh

B . Kì Đệ tam ( Thứ ba ) của đại Tân sinh

C . Kì Jura của đại Trung sinh

D . Kì Đệ tứ ( Thứ tư ) của đại Tân sinh

Câu 17 . Đầu kì Cacbon có khí hậu ẩm và nóng về sau khí hậu trở nên lạnh và khô. Đặc điểm của sinh vật điển hình ở kỉ này là:

A . Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát

B . Cây có mạch và động vật di cư lên cạn

C . Cây hạt trần ngự trị, bò sát ngự trị, phân hóa chìm

D . Xuất hiện thực vật có hoa, cuối tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ

Câu 18 . Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên

A . Các tế bào nhân thực

B . Các đại phân tử hữu cơ

C . Các giọt côaxecva

D . Các tế bào sơ khai

D-ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
D D C C B C D C A C
11 12 13 14 15 16 17 18
A C A C B B A B

Qua kiến thức cần nhớ và bài tập cơ bản về “Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất” ở trên, các em nắm bài và có kỳ thi thật tốt nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here