Home Lớp 11 Lý Thuyết và bài tập về di truyền liên kết giới tính...

Lý Thuyết và bài tập về di truyền liên kết giới tính và di truyền ngoài nhân (có đáp án)

132
0

PHẦN IV: DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN – ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN

A   LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

  1. Di truyền liên kết giới tính

Di truyền liên kết giới tính là sự di truyền của những tính trạng thường, do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.

XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH Ở CÁC LOÀI
Đực (XY), cái (XX) Đực (XX), cái (XY) Đực (XO), cái (XX)
-Người, động vật có vú

-Ruồi giấm

-Một số thực vật

-Chim, bướm, ếch, nhái, bò sát, dâu tây -Bọ xít, châu chấu, rệp
XÁC ĐỊNH GEN TRÊN NST X/Y
Gen trên NST X Gen trên NST Y
-Di truyền chéo

+P XY truyền gen lặn cho con F1 XX và biểu hiện tính trạng F2 XY

-Tính trạng phân bố không đều 2 giới, dễ gặp ở giới XY hơn XX

-P thuần chủng, F1 có thể phân tính

XaXa  x   XAY

-Di truyền thẳng

+P XY truyền 100% cho con XY

 

-Chỉ biểu hiện ở giới XY

XÁC ĐỊNH  QUI LUẬT CHI PHỐI PHÉP LAI
Phép lai 1 tính trạng Phép lai 2 tính trạng
F1 100% đực

Giống đực P

Gen trên Y F1  9:3:3:1 PLDL, 1 gen trên X

P. Aa XBXb x Aa XBY

F1: 3:1 Gen trên X

P. XAXa x  XAY

F1

3:1

1:2:1

2 gen trên X liên kết hoàn toàn

P. XABXab x XABY

P. XAbXaB x XAbY hoặc XABXab x XAbY

F1: 9:7; 9:6:1 Gen trên X

P. Aa XBXb x Aa XBY

Hoặc

XAXa Bb x XAY Bb

F1

-Không theo tỷ lệ cơ bản

-Tích các tính trạng > tỉ lệ phép lai

Hoán vị gen

f= tỉ lệ GT HV

Trong trường hợp tính trạng trội phụ thuộc vào giới tính

+ Tỉ lệ kiểu hình của phép lai tính riêng ở từng giới

+ Tỷ lệ phân ly trong bằng trung bình cộng tỉ lệ kiểu hình ở hai giới

  1. Di truyền ngoài nhân

-Gen nằm trong tế bào chất

+ Nằm ở ti thể và lục lạp

+Di truyền theo quy luật dòng mẹ

+ Kiểu hình F1 luôn giống mẹ P

– Đặc điểm gen trong tế bào chất

+Dạng vòng, trần

+Có cấu trúc tương tự như gen trong nhân

+ Không tồn tại theo cặp alen, có hàm lượng không ổn định (tùy thuộc vào số lượng Bào quan)

+ Nhân đôi độc lập với gen nằm trong nhân

+Phân li không đều cho các tế bào con trong phân bào

XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA GEN
-Tỷ lệ KH PL thuận  giống PL nghịch -Gen nằm trên NST thường
-Tỷ lệ KH PL thuận  khác PL nghịch; tỷ lệ KH giới đực khác giới cái -Gen nằm trên NST giới tính
–Tỷ lệ KH PL thuận  khác PL nghịch; KH F1 hoàn toàn giống mẹ P -Gen nằm ở tế bào chất

  • Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của kiểu gen

-Kiểu gen quy định kiểu hình như sự biểu hiện của kiểu hình không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc vào môi trường sống.

-Cùng một kiểu gen nhưng sống ở các điều kiện môi trường khác nhau thì phản ứng cho các kiểu hình khác nhau ( gọi là thường biến ).

-Thường biến là những biến đổi về kiểu hình của cùng một kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau.

-Mức phản ứng là tập hợp tất cả các kiểu hình của cùng một kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau. Mức phản ứng do kiểu gen quy định gen di truyền được cho thế hệ sau. Các gen khác có mức phản ứng khác nhau.

B  Bài tập về di truyền liên kết giới tính và di truyền ngoài nhân (có đáp án)

I. Dạng 1: BIẾT GEN TRỘI LẶN LIÊN KẾT TRÊN NST GIỚI TÍNH X VÀ KIỂU GEN CỦA P. XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ LAI

Phương pháp giải:

*Quy ước dành cho giới đực và dưới cái riêng biệt

*Lập sơ đồ lai và suy ra tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình

*Chú ý có 2 cách đọc tỉ lệ kiểu hình.

Câu 1: Ở ruồi giấm, alen A quy định cánh dài a quy định cánh ngắn. Cặp alen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X và không có alen trên NST giới tính Y.

  • Hãy quy ước về tình trạng hình dạng cánh của loài ruồi giấm nói trên
  • Xác định kết quả của phép lai:

a  P1: ♀ XAXA  x XaY♂         b   P2: ♀ XaXa  x XAY♂

c  P3: ♀XAXa  x XAY♂         c   P3: ♀ XAXa  x XaY♂

Giải:

  • Qui ước gen: A: Cánh dài, a : cánh ngắn

Ruồi giấm cái                               Ruồi giấm đực

XAXA ; XAXa : Cánh dài                    XAY: Cánh dài

       XaXa: cánh ngắn                      XaY: cánh ngắn

  • Kết quả đời F1

a.   P1:        ♀ XAXA             x          XaY♂

GP1:            XA                                Xa,Y

F1-1:            1XAXa                :           1XAY

(100% ruồi giấm cánh dài)

b.   P2:        ♀ XaXa              x          XAY♂

GP2:            Xa                                 XA,Y

F1-2:            1XAXa                  :           1XaY

Tỷ lệ KH F1-2: 1 ♀ cánh dài : 1 ♂ cánh ngắn : 1 ♂ cánh ngắn học tất cả ruồi giấm cái đều có cánh dài tất cả ruồi giấm đực đều có cánh ngắn.

c.  P3:         ♀ XAXa             x          XAY♂

GP3:            ♀ (XA : Xa )             (XA:Y) ♂

F1-3:            1XAXA   : 1XAXa: 1XAY: 1XaY

Tỷ lệ KH F1-3: 3 ruồi giấm cánh dài, 1 ruồi giấm cánh ngắn (tất cả ruồi giấm cánh ngắn đều là ruồi giấm đực).

Hoặc 25% là ruồi giấm đực cánh dài

      50% là ruồi giấm cái cánh dài

      25% là ruồi giấm đực cánh ngắn

d.    P4:       ♀ XAXa             x          XaY♂

GP4:            ♀ (XA : Xa)                    (Xa:Y) ♂

Kết quả F1-4:

Tỉ lệ KG:    1XAXa    : 1XaXa: 1XAY: 1XaY

Tỷ lệ KH: 25% là ruồi giấm cái cánh dài

25% là ruồi giấm cái cánh ngắn

      25% là ruồi giấm đực cánh dài

      25% là ruồi giấm đực cánh ngắ

2. Dạng 2: CÁC NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH QUY LUẬT LIÊN KẾT GIỚI TÍNH X

Phương pháp giải:

-Đặc điểm di truyền tính trạng có gen trên X không alen trên Y

+ Di truyền chéo

+ Tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ sau biểu hiện khác nhau giữa giới đực và giới cái

+ Kết quả phép lai thuận khác với kết quả sách đang nghịch

+ Có trường hợp P thuần chủng nhưng F1 lại phân tích (P: Xa Xa x  XAY)

Câu 2: Khi nghiên cứu sự di truyền tính trạng màu sắc mắt của một loài Ruồi giấm, người ta thực hiện 2 phép lai và thu được kết quả sau:

a  Phép lai 1:

P1 (t/c): Ruồi giấm cái mắt đỏ x Ruồi giấm đực mắt trắng

F1-1:                        152 ruồi giấm mắt đỏ

F1x F1

F2-1:                        1004 ruồi giấm đực mắt trắng

                              998 ruồi giấm đực mắt đỏ

                              1997 ruồi giấm cái mắt đỏ

b  Phép lai 2:

P1 (t/c): Ruồi giấm cái mắt trắng x Ruồi giấm đực mắt đỏ

F1-2:                        69 ruồi giấm cái mắt đỏ

72 ruồi giấm đực mắt trắng

F1x F1

F2-2:            397 ruồi giấm cái mắt đỏ; 402 ruồi giấm cái mắt trắng

                  404 ruồi giấm đực mắt đỏ; 396 ruồi giấm đực mắt trắng

Biện luận qui luật di truyền và viết sơ đồ lai từ P đến F2 cho mỗi trường hợp.

Giải:

a  Phép lai 1:

  1. Quy luật di truyền

F2-1 kiểu hình phân bố không đều giữa giới đực và giới cái. Tất cả ruồi giấm cái có mắt đỏ trong khi ruồi giấm đực có ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng.

     -> Gen quy định màu sắc mắt của ruồi giấm liên kết trên nhiễm sắc thể giới tính X và không có alen trên nhiễm sắc thể giới tính Y

  1. Sơ đồ lai:

F1-1 đồng loạt xuất hiện mắt đỏ. Suy ra tính trạng mắt đỏ trội so với mắt trắng.

Quy ước: A: mắt đỏ         a: mắt trắng

            Ruồi giấm cái               Ruồi giấm đực

            XAXA: mắt đỏ                XAY: mắt đỏ

            XAXa : mắt đỏ

            XaXa: mắt trắng             XaY: mắt trắng

P1:             XAXA (♀mắt đỏ)            x          XaY(♂mắt trắng)

GP1:            XA                                                           Xa,Y

F1-1:            1 XAX            :           1 XAY(100% mắt đỏ)

GF1-1:          ♀ (XA : Xa)                   x          ♂ (XA : Y)

F2-1:            1 XAXA : 1XAXa1 : 1XAY : 1XaY

Tỷ lệ KH: 25% ♀ mắt đỏ, 50% ♂ mắt đỏ, 25% ♂ mắt trắng

b  Phép lai 2:

P2:             XaXa (♀mắt trắng)         x          XaY(♂mắt đỏ)

GP2:            Xa                                                           XA,Y

F1-2:            1 XAX            :           1 XaY(1 đực mắt đỏ : 1 đực mắt trắng)

GF2-2:          ♀ (XA : Xa)                   x          ♂ (Xa : Y)

F2-2:            1 XAXa : 1XaXa1 : 1XAY : 1XaY

F2-2:25% ruồi giấm cái mắt đỏ, 25% ruồi giấm cái mắt trắng; 25% ruồi giấm đực mắt đỏ; 25% ruồi giấm đực mắt trắng.

Câu 3: Cho gà trống lông vằn lai với gà mái lông đen,  F1 gồm 100% gà lông vằn. Ngược lại khi cho gà trống lông đen lai với gà mái lông vằn, gà con F1 sinh ra lông vằn có lông đen nhưng toàn bộ các lông đên đều là gà mái. Cho biết các cặp tính trạng trên do một cặp gen quy định.

  • a  Xác định tính trạng trội lặn trong phép lai trên
  • b  Giải thích vì sao khi thay đổi dạng bố mẹ trong 2 phép lai trên lại cho kết quả khác nhau
  • c  Viết sơ đồ hai phép lai trên.

Giải:

a  Tính trạng màu sắc lông do một cặp gen quy định .Đồng thời khi cho lai gà trống lông vằn lai với gà màu lông đen. F1 gồm 100% gà lông vằn. -> Tính trạng lông vằn trội so với lông đen, P đồng hợp.

Quy ước gen: A qui định lông vằn > a qui định lông đen

b  Kết quả hai phép lai thuận và nghịch khác nhau, đồng thời ở phép lai nghịch (gà trống lông đen lai với gà mái lông vằn ) -> có tính trạng lông đen ở gà trống P di truyền cho gà mái F1 -> Hiện tượng di truyền chéo.

->Vì vậy gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X (không có alen trên Y). (Nếu gen nằm trên nhiễm sắc thể Y thì di truyền thẳng khi đó gà mái lông vằn sẽ di truyền cho tất cả gà mái lông vằn)

c  Viết sơ đồ lai:

-Phép lai thuận:

P:   Gà trống lông vằn        x          Gà mái lông đen

               XAXA                                             XaY

G:           XA                                                 Xa, Y

F1:           Kiểu hình: 100% gà lông vằn

♀                                     ♂ Xa Y
XA XAXa XAY

-Phép lai nghịch:

P:   Gà trống lông đen        x          Gà mái lông vằn

                  XaXa                                           XAY

G:              Xa                                               XA, Y

♀                                     ♂ XA Y
Xa XAXa XaY

Kiểu hình: 1 gà trống lông vằn : 1 gà mái lông đen

Câu 4: Cho con đực XY thân xám thuần chủng lai với con cái thân đen thuần chủng được F1 đồng loạt thân đen. cho con đực F1 lai phân tích đời Fa có tỉ lệ 50% con đực thân xám,  50% con đực thân đen (các tính trạng này do một cặp gen quy định). Kết luận nào sau đây là không đúng?

  • A  Thân đen là tình trạng trội so với thân xám
  • B  Cặp tính trạng này di truyền liên kết với giới tính
  • C  Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen trên Y
  • D  Gen quy định thân xám nằm trên nhiễm sắc thể Y gen quy định nằm trên nhiễm sắc thể X

->Đáp án C

Giải:

-P.con đực (XY) thân xám thuần chủng lai với  con thân đen thuần chủng

->F1 đồng loạt thân đen ->Tính trạng thân đen là trội so với thân xám

Quy ước: A: Thân đen         a: thân xám

Cho ♂ F1 thân đen x ♀ Thân xám -> Fa tỷ lệ KH không đều hai giới đồng thời kiểu hình thân xám  của con cái P được di truyền cho con đực Fa (di truyền chéo) ->Gen qui định màu sắc lông nằm trên NST giới tính X (không có alen tương ứng trên Y)

Sơ đồ lai:

  1. Thân xám thuần chủng x ♀ Thân đen thuần chủng

                    XaY                              XAXA

  • G:                Xa,Y                             XA
  • F1:                          1 XAXa : 1 XAY

F1 lai phân tích:

                    XAY      x          XaXa

  • G:                XA,Y                 Xa
  • Fa:               1 XAXa : 1 XaY

Kiểu hình: 50% con đực thân xám x 50% con cái thân đen

Câu 5: Ở ruồi giấm cho con đực XY có mắt trắng giao phối với con cái có mắt đỏ được F1 đồng loạt mắt đỏ. cá thể F1 giao phối tự do, đời F2 thu được

-Ở giới đực : 37,5% mắt đỏ; 50% mắt vàng; 12,5% mắt trắng

-Ở giới cái: 75% mắt đỏ; 25% mắt vàng

Hãy xác định quy luật di truyền chi phối phép lai và kiểu gen của bố mẹ đem lại

Giải:

Đề bài cho tỷ lệ kiểu hình của từng giới -> Ta cần tính tỉ lệ kiểu hình chung của cả hai giới :mắt đỏ : mắt vàng : mắt trắng = (75% + 37,5%): (50% + 25%) : 12,5% = 9 : 6: 1

Vậy tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

Quy ước ren:

A-B-: Mắt đỏ

A-bb, aaB-: Mắt vàng

aabb: mắt trắng

-Xét tỉ lệ kiểu hình ở từng giới ta có giới đực là 3:4:1 khác với giới cái là 3:1 ->Tính trạng di truyền liên kết với giới tính gen nằm trên X (không có alen trên Y)

-Tính trạng do 2 cặp gen quy định theo tương tác bổ sung 961 -> các gen có vai trò ngang nhau, phân li độc lập với nhau nên chỉ có một gen (Aa hoặc Bb) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, gen còn lại nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gen A hay gen B nằm trên nhiễm sắc thể X đều cho kết quả giống nhau.

+Trường hợp 1: Gen A nằm trên NST X -> KG của F1: Bb XAXa x BbXAY

+Trường hợp 2: Gen B nằm trên NST Y-> KG của F1: Aa XBXb x AaXBY

Câu 6: Ở loài bồ câu Rosy, người ta cho con mái đầu xám lai với con trống đầu vàng thu được F1 phân li với tỷ lệ : 1 chim trống đầu xám : 1 chim trống đầu vàng : 1 chim mái đầu xám (giả thiết rằng tỉ lệ này luôn đứng trên số lượng lớn). Phát biểu nào sau đây là đúng:

(1)Tính cạnh đầu vàng trội hoàn toàn so với đầu xám

(2)Chim mái  XaY chết nên không có kiểu hình mái đầu vàng

(3) Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể X

(4) Gen trội gen gây chết nếu ở trạng thái đơn

Tổ hợp đúng là:

A  1,2,3       B 1,3,4             C 2,4,3             D 1,2,4

->Đáp án B

Giải

-Xét tỷ lệ KH ở F1: 2 đầu xám : 1 đầu vàng ->Có tổ hợp gen gây chết

Mặt khác P.Mái đầu xám x trống đầu vàng ->Phép lai phân tích ->F1 phân li theo tỷ lệ 1:1.

->Như vậy chim mái đầu vàng chết

-Nếu tính trạng đầu vàng là trội -> Chim mái XAY chết nên không có KH mái đầu vàng, gen nằm qui định tính trạng nằm trên NST X -> Gen trội là gen gây chết nếu ở trạng thái đơn.

-> 1, 3, 4 đúng

Câu 7: Ở một loài động vật cho con đực XY lông trắng, chân cao, thuần chủng lai với con cái lông, đen chân thấp thuần chủng, được F1 đồng loạt lông trắng, chân thấp. Cho con đực F1 lai phân tích đời con có tỉ lệ:

+Ở giới đực:  50% lông trắng chân cao, 50% lông đen chân cao

+Ở giới cái:  50% lông trắng chân thấp, 50% lông đen chân thấp

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một gen quy định. Hãy xác định các quy luật di truyền chi phối phép lai.

Giải:

*Xác định quy luật di truyền của mỗi tính trạng:

-P thuần chủng, tương phản về 2 cặp tính trạng -> F1 đồng tính lông trắng chân thấp và mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định -> Lông trắng trội hoàn toàn so với lông đen, chân thấp trội hoàn toàn so với chân cao.

-Ở đời con của phép lai phân tích, tính trạng thân thấp chỉ có ở con cái và chân cao chỉ có ở con đực ótính trạng chiều cao chân liên kết với giới tính và di truyền chéo-> gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y.

-Tính trạng màu lông phân li đồng đều ở 2 giới -> gen quy định tính trạng màu sắc lông nằm trên nhiễm sắc thể thường.

*Xác định quy luật chi phối mối quan hệ của hai tính trạng

-Ở phép lai phân tích các tính trạng màu lông có tỷ lệ 1:1, cặp tính trạng chiều cao có tỷ lệ 1:1, tích tỷ lệ của hai cặp tính trạng là: (1:1) x (1:1) = 1:1:1:1 đúng bằng tỷ lệ phân li của phép lai phân tích 1:1:1:1. Hai cặp tính trạng di truyền độc lập.

Câu 8: Cho Ruồi giấm đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với Ruồi giấm cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng ->được F1 đồng loại thân xám, mắt đỏ, thuần chủng .Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được:

  • 50% con cái thân xám mắt đỏ
  •  20% con đực thân xám mắt đỏ
  • 20% con đực thân đen mắt trắng
  • 5% con đực thân xám mắt trắng
  • 5% con đực thân đen mắt đỏ

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Hãy xác định quy luật di truyền của chi phối phép lai trên?

Giải:

*Xác định quy luật di truyền chi phối mỗi tính trạng:

-Tính trạng màu sắc thân do một gen quy định và có tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:

Thân xám : Thân đen = (50% + 5% + 20%) : (20% + 5%) = 3 : 1 óthân xám trội hoàn toàn so với thân đen, đồng thời thân xám F2 chỉ thấy ở con đực -> tính trạng màu sắc thân di truyền liên kết giới tính và di truyền chéo -> gen quy định màu sắc thân nằm trên NST X.

-Tính trạng màu mắt do một gen quy định và có tỉ lệ kiểu hình ở F2:

MẮt đỏ : Mắt trắng = (50% + 5% + 20%) : (20% + 5%) = 3 : 1 ó mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng, đồng thời tất cả các con cá F2 đều có mắt đỏ -> tính trạng màu mắt di truyền liên kết giới tính và di truyền chéo-> gen quy định màu mắt nằm trên NST X.

* Cả 2 cặp tính trạng này đều nằm trên nhiễm sắc thể X ->chúng liên kết với nhau

-Xét tích tỷ lệ 2 cặp tính trạng là (3:1) x (3:1) = (9:3:3:1) nhỏ hơn tỷ lệ KH ở F2 là: 10:4:4:1:1 -> Hai cặp tính trạng liên kết không hoàn toàn.

-Xét con đực F2 thân đen, mắt trắng có KG XabY chiếm tỷ lệ 20% = 0,4 Xab x 0,5 Y

-> Cơ thể cái cho giao tử: Xab = 0,4 > 0,25 -> GT liên kết

-> GT HV = 0,5 – 0,4 = 0,1

-> Tần số hoán vị f= 2 x 0,1 = 0,2 = 20%

Câu 9: Ở ruồi giấm gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cũng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y.

Phép lai ABabXDXd xABabXDY cho F1 có kiu hình thân đen, cánh ct, mt đ 

chiếm tỉ lệ 15%.

Tính theo lí thuyết tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng là:

A  5%   B 7,5%             C 15%              D 2,5%

Giải:

P:             ABabXDXd x ABabXDY

F1: Thân đen, cánh cụt, mắt đỏ: aabbD-: 15% = aabb x D- = aabb x 75% = 15%

                        ->aabb = 15% : 75% = 20%

Xét phép lai:     XDXd x XDY -> F1: 1XDXD, 1XDXd, 1XDY, 1XdY ->Con đực mắt trắng chiếm 25%

->Tính theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi đực F1 có KH thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là: 20% x 25% = 5%

Câu 10: Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBb XDeXdE đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử Xde được tạo ra từ cơ thể này?

A 5%    B 7,5%             C 2,5%             D 10%

->Đáp án C

Giải:

AaBb XDeXdE có HVG giữa D và d với f=20% ->GP cho 10% Xde

Cơ thể trên GP cho giao tử ab Xde với tỷ lệ: 1/2a x 1/2b x 10% Xde= 2,5%

Câu 11: Màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa màu vàng thụ phấn với cây hoa màu xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là:

  • A  100% cây hoa màu vàng
  • B  100% cây hoa màu xanh
  • C  75% hoa vàng 25% hoa xanh
  • D  Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh

->đáp án D

Giải: Màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất quy định-> gen di truyền theo quy luật dòng mẹ -> kiểu hình của con luôn luôn sống với kiểu hình của mẹ.

F1x F1: Hoa màu xanh x hoa màu xanh

F2:                   100% hoa màu xanh

Câu 12: Ở cừu,  gen D nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định có sừng, gen a quy định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng cừu đực và không sừng ở cừu cái. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1. Cho F1 giao phối với nhau được F2.

A   Xác định tỷ lệ KH ở F1 và F2

B  Nếu cho các cừu cái F1 giao phối với cừu đực không sừng, theo lý thuyết thì trong số các con cừu cái được sinh ra có bao nhiêu % số con không sừng?

Giải:

a  P.     Cừu đực không sừng x Cừu cái có sừng

                                    dd                                DD

F1:                   100% Dd

-Tỉ lệ kiểu hình:            50% có sừng : 50% không sừng

F1x F1:            Dd        x          Dd

F2:                   1DD : 2Dd : 1dd

-Tỉ lệ KH: +Giới đực: 75% có sừng : 25% không sừng

                        + Giới cái: 25% có sừng; 75% không sừng

-Tỉ lệ KH chung của cả 2 giới ở F2 là: 50% có sừng : 50% không sừng

b   Cừu cái F1  x          Cừu đực không sừng

            Aa                    x                      aa

Đời con:           1Aa : 1aa

->Đời con giới cái sẽ 100% không sừng.

C-        BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1: Cho con đực XY giao phối với con cái có lông đỏ, đời con thu được 50% con cái lông đỏ, 25% con đực lông đỏ, 20% con đực lông trắng. Tính trạng màu lông do di truyền theo quy luật.

  • A Liên kết giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X
  • B Theo dòng mẹ gen nằm trong tế bào chất
  • C Liên kết giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể y
  • D Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường

Câu 2: Sự di truyền của các tính trạng được di truyền bởi gen nằm trên nhiễm sắc thể Y có đặc điểm như thế nào?

A  Chỉ được thể hiện ở con đực           B  Chỉ được thể hiện ở con cái

C  Có hiện tượng di truyền chéo         D  Chỉ biểu hiện ở cơ thể XY

Câu 3: Khi nói về mức phản ứng điều nào sau đây không đúng?

  • A  Mức phản ứng là giới hạn thường biến của cùng một kiểu gen
  • B  Ở giống thuần chủng các gen đều có mức phản ứng giống nhau
  • C  Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên di truyền được
  • D  Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp

Câu 4: Ở phép lai nào sau đây tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với giới cái?

A  XAXA x XaY               B  XAXa x XaY

C  XAXa x XAY               D  XaXa x XaY

Câu 5: Dấu hiệu nhận biết có liên kết giới tính:

  • Tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới được khác với giới cái
  • Kết quả của phép lai thuận và phép lái nghịch khác nhau
  • Số lượng cá thể ở giới đực khác với số lượng cá thể ở giới cái

Phương án đúng:

A  1,2                   B 1,3                C 2,3                D 1,2,3

Câu 6: Xét phép lai:

P: Con đực lông không có đốm thuần chủng  x  Con cái lông có đốm thuần chủng
F1:  Con đực: 100% có đốm      Con cái 100% lông không có đốm

Các tính trạng này di truyền theo quy luật

A Trội hoàn toàn                    B Liên kết giới tính di truyền chéo

C Di truyền theo dòng mẹ       D Liên kết giới tính di truyền thẳng

Câu 7: Ở ruồi giấm, trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X xét một cặp gen: D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với gen d quy định mắt trắng. Nếu không có đột biến xảy ra phép lai nào sau đây cho thế hệ lai có cả mắt đỏ và mắt trắng ở cả hai giới:

A  XDXd x XDY              B XDXD x XdY

C  XDXd x XDY              D XDXD x XdY

Câu 8: Ở một loài động vật, A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; B quy định cánh dài, alen b quy định cánh ngắn cùng thuộc một nhóm gen liên kết của cặp nhiễm sắc thể thường. D quy định mắt đỏ, alen d quy định mắt trắng thuộc vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể X. Thế là P cây thân xám, cánh dài, mắt đỏ lai với đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ được F1 1,1 25% thân đen, cánh ngắn, mắt trắng. Giả sử không có đột biến phát sinh, tính theo lí thuyết, tỉ lệ thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là:

A  41,5%          B 35,5%           C 37,5%           D 27,5%

Câu 9: Ở gà gen trội R quy định lông vằn, gen r quy định lông không có vằn nằm trên nhiễm sắc thể X. Để có thể phân biệt gà trống và gà mái khi mới nở bằng tính trạng màu nâu người ta cần thực hiện phép lai:

A  ♂ XRXR x ♀XrY        B ♂ XrXr x ♀XRY

C  ♂ XRXr x ♀XRY        D ♂ XRXr x ♀XrY

Câu 10: Cho con đực XY thân xám, thuần chủng lai với con cái thân đen, thuần chủng được F1 đồng loạt thân đen. Cho con đực F1 lai phân tích đời Fa có tỉ lệ 50% con đực thân xám, 50% con cái thân đen (cặp tính trạng này do một cặp gen quy định). Kết luận nào sau đây không đúng?

  • A  Thân đen là tính trạng trội so với thân xám
  • B  Cặp tính trạng này di truyền liên kết với giới tính
  • C  Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen trên Y
  • D Gen quy định thân xám nằm trên NST Y, gen quy định thân gen nằm trên nhiễm sắc thể X

Câu 11: Bộ lông mèo cái hộp mèo được có thể có màu vàng hoặc màu đen. Ngoài ra mèo cái còn có bộ lông tam thể. Biết rằng: gen d lông vàng, gen D: lông đen trội không hoàn toàn nằm trên nhiễm sắc thể X. Nhận xét nào sau đây là đúng:

  • A Mèo đực có bộ lông đen có kiểu gen XdY
  • B Rất hiếm gặp mèo được tam thể vì đây là thổi đột biến có KG XDXdY
  • C Mèo cái có bộ lông thân thể có kiểu gen XDXd
  • D Mèo cái có bộ lông vàng có kiểu gen XDXD

Câu 12: Ở tàm gen A tạo trứng màu sẫm trội hoàn toàn so với a tạo trứng màu trắng. Các cây này chỉ có trên X không có trên Y. Dùng ngài đực và ngài cái có kiểu gen như thế nào để chọn được toàn tằm đưc ở thế hệ sau từ giai đoạn trứng:

A  XaXa x XAY               B XAXa x XaY

C  XaXa x XaY               D XAXA x XaY

Câu 13: Để xác định tính trạng nào là do gen trong nhân hay trong tế bào chất quy định thì người ta dùng phép lai:

A  Lai phân tích            B Lai khác dòng

C Lai xa                        D Lai thuận nghịch

Câu 14: Gen nằm ở tế bào chất có đặc điểm:

  • A  Luôn tồn tại thành từng cặp alen
  • B  Có hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài
  • C  Không di truyền theo quy luật phân li của Menđen
  • D  Chỉ nằm trong tế bào chất của tế bào cơ thể lai

Câu 15: Gen ngoài nhân được thấy ở:

A  Ti thể, lục lạp                       B Ti thể, lục lạp và ADN của vi khuẩn

C  Ti thể, lục lạp và riboxom     D Ti thể, trung thể và nhân tế bào

Câu 16: Ở tế bào nhân chuẩn điểm khác nhau cơ bản giữa cấu trúc của ADN trong nhân và ADN ngoài nhân:

  • Chỉ có ADN ngoài nhân mới có cấu trúc dạng vòng
  • Cấu trúc hóa học của hai loại ADN khác nhau ở một loại bazơ nitric
  • ADN ngoài nhân có số lượng ít hơn ADN trong nhân
  • ADN ngoài nhân không được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung

Đáp án đúng:

A 1,2                B 1,3                C 1,2,3             D 1,3,4

Câu 17: Trong trường hợp 1 gen quy định một tính trạng. Nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở 2 giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới thiệu giao tử XY nhiều hơn ở dưới đồng giao tử XX thì tính trạng này được quy định bởi gen:

  • A  Nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân)
  • B  Trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y
  • C  Trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X
  • D  Trên nhiễm sắc thể thường

Câu 18: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có nhiều loại KG và KH nhất:

A  AaBb x AaBb            B AaXBXB x AaXbY

C Ab/aB x Ab/ aB         D AaXBXb x AaXbY

Câu 19: Ở ruồi giấm,  tính trạng màu mắt do một gen gồm hai alen quy định. Cho (P) rồi giấm đực mắt trắng giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Cho các Ruồi giấm ở thế hệ F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực. Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gen dị hợp ở F2 giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3. Biết rằng không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết ,trong tổng số ruồi giấm thu được F3, ruồi giấm đực có tỷ lệ:

A  25%             B 50%              C 75%              D 100%

Câu 20: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu hình nhất:

A  AaBbDd x AaBbDd

B.  ABabDEdE x ABabDEdEC.  AbaBDd x ABabdd D.  AbaBXDXd x ABabXDY

Câu 21: Ở người , gen B quy định mắt nhìn máu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ -xanh lục, cái này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng sinh được một con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường. Biết rằng không có đột biến xảy ra, kiểu gen của cặp vợ chồng này là:

A  XBXb x XbY               B XBXB x XbY

C  XbXb x XBY               D XBXb x XBY

Câu 22: Ở người gen A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh bạch tạng, gen này nằm trên nhiễm sắc thể bình thường; gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ – xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến xảy ra cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh ra đời con trai mặc đồng thời cả hai bệnh trên:

A  AA XBXBx Aa XbY                 B AA XBXb x aa XBY

C  AA XbXb x Aa XBY                 D AaXBXb x Aa XBY

Câu 23: Giả sử mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, phép lai nào cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình giống với tỉ lệ phân li kiểu gen là?

A  AaXBXb x Aa XbY                  B Aabb x aaBb

C Ab/ab x AB/ab                       D XAXa x XAY

Câu 24: Ở người alen m quy định bệnh mù màu (đỏ và lục) , một alen M tương ứng quy định mắt nhìn màu bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Y.  Alen a quy định bệnh bạch tạng, alen trội tương ứng A quy định da bình thường ,gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết cặp vợ chồng có kiểu gen nào sau đây có thể sinh con mắc cả hai bệnh trên:

A AaXMXm x AAXmY                  B AaXMXM x AAXmY

C AaXmXm x AaXMY                  D AaXmXm x AAXMY

Câu 25: Ở ruồi giấm alen A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 ruồi mắt đỏ :1 ruồi mắt trắng?

A  XAXA x XaY               B XAXa x XAY

C  XaXa x XAY               D XAXa x XaY

Câu 26: Ở một loài động vật alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng trên, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 50% con lông trắng : 50% con lông vằn:

A  XaY x XAXA                    B XAXa x XAY

C  XaXa x XAY               D XaXa x XaY

Câu 27: Khi nói về hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A  Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp

B  Ở tất cả các loài sinh vật hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy

C  Tần số hoán vị gen phát anh khoảng cách tương đối giữa các gen trên nhiễm sắc thế

D  Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%

Câu 28: Ở ruồi giấm alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai XAXa x XAY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:

A  2 ruồi cái mắt trắng :1 ruồi đực mắt trắng :1 ruồi đực mắt đỏ

B  1 ruồi cái mắt đỏ :  2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng

C  1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng

D  C  1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ :1 ruồi đực mắt trắng

Câu 29: Ở ruồi giấm, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Theo lý thuyết phép lai

AbaBXDY x AbabXDXd cho đời con  tỉ lệ ruồi đực, thân xám

cánh cụt, ,mắt đỏ là:

A  25%             B 6,25%           C 18,75%         D 12,5%

Câu 30: Ở tằm tính trạng màu sắc chứng do một gen có 2 alen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X qui định, alen A quy định trứng màu xám trội hoàn toàn so với alen a quy định trứng màu sẫm. Người ta có thể dựa vào kết quả của phép lai nào sau đây để phân biệt được tằm đực và tằm cái ngay từ giai đoạn trứng:

A  XaY x XAXa                    B XAXa x XAY

C XaXa x XAY                D XAXa x XaY

Câu 31: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai:

P: ABabXDXd x ABabXDY, thu được F1.

Trong tổng số ruồi ở F1 ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5%. Theo lý thuyết, trong tổng số F1 ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ:

A  1,25%          B 2,5%             C3,75%            D 5%

Câu 32: Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có 2 alen A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên. tính theo lí thuyết phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?

A  AA x Aa        B Aa x aa          C XAXA x XaY                D XAXa x XAY

Câu 33: Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất:

A  AaBb x AaBb            B XAXABb x XaYbb

C.  ABabDD x Ababdd           D.   ABabx ABab

Câu 34: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mặt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

A  XAXA x XaY               B XAXa x XaY

C XAXa x XAY                D XaXa x XAY

Câu 35: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen này định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi đực thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là:

A 45%              B 30%              C 60%              D 7,5%

Câu 36: Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBbXDeXdE   đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử abXde  được tạo ra từ cơ thể này là:

A  5%               B 7,5%             C 2,5%             D 10%

Câu 37: Ở gà, alen A quy định tính trạng lông vàng trội hoàn toàn so với alen A quy định tính trạng lông nâu. Cho gà mái lông vàng giao phối với gà trống lông nâu (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 gà lông vàng : 1 gà lông nâu. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2, có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 gà lông vàng : 1 gà lông nâu. Phép lai (P) nào sau đây phù hợp với kết quả trên:

A  XAXa x XaY               B XaXa x XAY

C AA x aa                     D Aa x aa

Câu 38: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai

ABabXDXd x  ABabXDY , thu được F1.

Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực, thân xám, cánh cụt, mắt trắng là:

A  1,25%          B 3,75%           C 2,5%             D 7,5%

Câu 39: Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường. Cho hai cá thể ruồi giấm giao phối với nhau thu được F1. Trong tổng số cá thể thu được ở F1 số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử về cả hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ:

A  2%               B 4%                C 26%              D 8%

Câu 40: Ở gà gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen: alen A quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Cho gà trống lông vàng thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Khi nói về kiểu hình ở F2, theo lý thuyết, kết luận nào sau đây không đúng?

A  Tất cả các gà lông đen đều là gà mái

B  Gà trống lông gà có tỷ lệ gấp đôi gà mái lông vàng

C  Gà lông và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau

D  Gà trống lông vàng có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen

Câu 41: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ.

Theo  thuyết phép lai  BDbdXAXa x BDbDXaY cho đời con  số loại kiểu gen

 và kiểu hình tối đa là:

  • A  24 lệ kiểu gen, 8 loại kiểu hình
  • B  32 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
  • C  28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
  • D  28 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình

Câu 42: Ở một loài động vật, xét một gen có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X:  alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng, thu được F1 toàn con vảy đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con phải trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dựa vào các kết quả trên, dự đoán nào sau đây đúng:

  • A  F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:2:1
  • B  Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%
  • C  Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%
  • D  Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%

Câu 43: Ở gà, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen A quy định lông không vằn, cặp gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho gà trống lông vằn giao phối với gà mái lông vằn thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến kết luận nào sau đây đúng:

A  F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông vằn : 1 con lông không vằn

B  Nếu cho gà mái lông vằn (P) giao phối với gà trống lông vằn F1, thì thu được đời con gồm 25% gà trống lông vằn, 25% gà trống lông không vằn và 50% gà mái lông vằn.

C  F1 toàn gà lông vằn

D  F2 có 5 loại KG

Câu 44: Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBbXDeXdE  giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở chung ở 1 trong 2 tế bào. Theo lý thuyết số loại giao tử tối đa được tạo ra là ?

A 8                   B6                   C 4                   D 16

Câu 45: Cho phép lai P: ABabXDXd x AbaBXdY thu được F1.

Trong tổng số cá thể F1, số cá thể không mang alen trội của các gen trên chiếm 3%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết ở F1 số cá thể mang alen trội của cả 3 gen trên chiếm tỉ lệ:

A  22%             B 28%              C 32%              D 46%

Câu 46: Ở một loài động vật xét 3 phép lai sau:

Phép lai 1: (P) XAXA x XaY;  Phép lai 2: (P) XAXa x XAY Phép lai 3: (P) Dd x Dd

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Các phép lai trên để tạo ra F1, các cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2. Theo lí thuyết trong 3 phép lai (P) có:

A  2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở 2 giới

B  2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn

C  1 phép lai cho F2 có kiểu hình là chỉ gặp ở một giới

D  2 phép lai đều cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen giống tỷ lệ phân li kiểu hình

Câu 47: Ở một loài côn trùng cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, Giới đức là XY; tính trạng màu cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng lai với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn con cánh đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Theo lý thuyết, trong số các con cánh trắng của F2, số con đực chiếm tỉ lệ:

A  1/3               B 5/7                C 2/3                D 3/5

D-ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1: Đáp án A

P:         Con đực XY x Con cái có lông đỏ

F1: 50% con cái lông đỏ : 25% con đực lông đỏ : 25% con đực lông trắng

->Nhận thấy tính trạng màu sắc lông phân bố không đều hai giới và lông trắng chỉ có ở dưới đực-> Tính trạng màu sắc lông di truyền liên kết giới tính ra nằm trên nhiễm sắc thể X.

Câu 2: Đáp án D

Câu 3: Đáp án B

Câu 4: Đáp án C

-Phép lai: XAXA x XaY và XaXa x XaY-> F1: 100% KH trội về cả 2 giới

-Phép lai XAXa x XaY-> F1: 50% kiểu hình trội : 50% kiểu hình lặn về cả 2 giới

-Phép lai XAXa x XAY-> F1:  -Giới đực: 50% KH trội : 50% KH lặn

                                      -Giới cái: 100% KH trội

Câu 5: Đáp án A

Câu 6: Đáp án B

Tỉ lệ kiểu hình ở hai giới không bằng nhau, đồng thời con cái P lông đốm di truyền chéo cho con đực F1.

Câu 7: Đáp án A

Đáp án B, C, D cho F1 cái 100% mắt đỏ

Câu 8: Đáp án A

P: Ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ lai với đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ

F1        có 1,125% ruồi thân đen, cánh ngắn, mắt trắng (aabbdd)

->P dị hợp về 3 cặp gen.

->F1: mắt đỏ chiếm 75% (1)

            Mắt trắng chiếm 25%

-Xét thân đen, cánh ngắn, mắt trắng F1: aabbdd = aabb x dd= aabb x 25% = 1,125%

-> aabb= 0,05

Do gen Aa và Bb cùng nằm trên 1 NST và tỷ lệ aabb ở F1 = 0,05 < 0,625 -> Gen liên kết  không hoàn toàn.

Ta áp dụng A-B- = 0,5 + aabb = 0,5 + 0,05 = 0,55 -> Tỷ lệ thân xám, cánh dài ở F1 chiếm 55% (2)

->Từ 1 và 2 -> Tỷ lệ thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là 75% x 55% = 41,25%

Câu 9: Đáp án C .        F1 tất cả lông vằn đều là con mái

Câu 10: Đáp án D

-P thuần chủng: đực thân xám x cái thân đen -> F1: 100% thân đen

-> Thân đen trội so với thân xám -> A đúng

-F1: Tỷ lệ KH không đều giữa 2 giới, di truyền chéo -> Tính trạng liên kết giới tính, gen nằm trên NST X -> B và C đúng

-Nếu gen nằm trên Y -> di truyền thẳng-> Toàn bộ con đực phải có KH thân đen giống đực F1

Câu 11: Đáp án C

Câu 12: Đáp án A

Câu 13: Đáp án D

Câu 14: Đáp án C

Câu 15: Đáp án A

Câu 16: Đáp án D

Câu 17: Đáp án B

Câu 18: Đáp án D

-Aa XBXb x AaXbY->Số loại KG ở đời con = 3×4= 12; Số loại KH: 2×4=8

– Aa XBXB x AaXbY->Số loại KG ở đời con = 3×2= 6; Số loại KH: 2×2=4

-Ab/aB x Ab/aB HVG 2 giới -> Số loại KG ở đời con= (2.2.(2.2+1)):2 = 10, số loại KH = 4

-AaBb x AaBb-> Số loại KG ở đời con = 3×3=9, số loại KH= 2×2=4

Câu 19: Đáp án B

(P)       Ruồi giấm đực mắt trắng x Ruồi giấm cái mắt đỏ

F1                    100% ruồi giấm mắt đỏ

F1 giao phối tự do

F1:       3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng; trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực

-> Tính trạng mắt đỏ trội hoàn toàn so với mất trắng, gen nằm trên X không có alen trên Y ( Vì kiểu hình lại xuất hiện ở giới XY nhiều hơn)

Theo bài: P. Ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gen dị hợp ở F2 x  Ruồi giấm đực mắt đỏ

                            XAXa                                         XaY

                                                      ½ XAY

Câu 20: Đáp án D

-P.AaBbDd x AaBbDd ->F1 số loại KH: 2(3A-: 1aa) x 2(3B- : 1bb) x 2(3D- : 1dd) = 8

 P. ABabDEdE x ABabDEdE

->F1 Số loại KH: 4(A-B- : aaB- : A-bb : aabb) x 2 (D-EE : ddEE) = 8

 P: AbaBDd x ABabdd

->F1 Số loại KH: 4(A-B- : aaB- : A-bb : aabb) x 2(Dd : dd) = 8

 P: AbaBXDXd x ABabXDY

->F1 Số loại KH: 4(A-B-: aaB- : A-bb : aabb) x 4(XDXD : XDXd : XDY: XdY)

Câu 21: Đáp án A

-Con gái mù màu XbXb-> Nhận Xb từ cả bố và mẹ

-Con trai bình thường XBY-> Nhận XB từ mẹ và Y từ bố

Câu 22: Đáp án D

Câu 23: Đáp án B

Ta nhận thấy Aabb x aaBb có tỷ lệ phân li KG (1:1)(1:1) = Tỷ lệ phân li KH (1:1)(1:1)

Câu 24: Đáp án C

Câu 25: Đáp án B

F1: 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng ->P dị hợp 2 cặp gen ->Chỉ có P. XAXa x XAY phù hợp

Câu 26: Đáp án C

  1. 50% con lông trắng : 50% con lông vằn -> Tỷ lệ của phép lai phân tích Aa x aa

Câu 27: Đáp án B

Vì ở một số loài sinh vật, HVG chỉ xảy ra ở giới cái  mà không xảy ra ở giới đực

Câu 28:Đáp án D

Phép lai: XAXa x XAY -> 1 XAXA :1 XAXa : 1XAY: 1 XaY -> 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng

Câu 29: Đáp án B

Phép lai AbaBXDY x AbabXDXd cho đời con  tỷ lệ ruồi đực thân xám,

cánh cụt, mắt đỏ A-bbXDY = 0,5 x 0,5 x 0,25 = 0,0625

Câu 30: Đáp án C

Câu 31: Đáp án A

P.                        ABabXDXd     x       ABabXDY

F1: ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ (A-B-XD-) chiếm tỷ lệ 52,5% -> A-B- . ¾ XD = 52,5%

->A-B- = 0,7= 0,5 + aabb-> aabb = 0,2

Vậy, ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ F1 chiếm: A-bb XDY= (0,25 – 0,2) . ¼ = 0,0125

Câu 32: Đáp án C

-Trong quần thể có 5 loại KG về gen A và a -> Loại A và B

-> XAXA x XaY cho F1: 1 XAY : 1 XAXa

Câu 33: Đáp án D

-Cặp AaBb x AaBb -> F1: (1AA : 2Aa :1 aa) x (1BB : 2Bb : 1bb) ->Số KG ở đời con = 3×3= 9

-Cặp XAXABb x XaYbb-> F1 số kiểu gen tối đa = 2×2= 4

Cặp  ABabDD x Ababdd trong đó TH  HVG

-> Số KG tối đa ở F1: 8×1=8

Cặp ABab  x    ABab   TH  HVG

-> F1 có số KG tối đa là 9

Câu 34: Đáp án C

Ruồi đực mắt trắng F1 chiếm 1/4aa = ½ a x ½ a ->Chỉ có C phù hợp

Câu 35: Đáp án A

P: Thân xám, cánh dài mắt đỏ x Thân xám, cánh dài, mắt đỏ

F1:       2,5% Thân đen, cánh cụt, mắt trắng

Do bố mẹ có KH thân xám, cánh dài, mắt đỏ mà sinh con  có KH thân đen, cánh cụt, mắt trắng -> P dị hợp về 3 cặp gen

*Xét tính trạng màu mắt

P:         XDXd      x          XDY

F1: 1 XDXD : 1 XDXd : 1XDY : 1XdY=> ¼ mắt trắng = 0,25

Suy ra tỷ lệ ruồi thân đen, cánh cụt (aabb) ở F1 = 2,5% : 0,25 = 10% khác với 1/16 ->Vậy 2 gen cùng nằm trên 1 cặp và có HVG.

Ta luôn có:

A-B- A-bb aaB- aabb
0,5 + aabb 0,25 – aabb 0,25 – aabb aabb
3/4 1/4

Tỷ lệ thân xám, cánh dài = 0,5 + aabb = 0,5 + 0,1 = 0,6

Vậy thân xám , cánh dài, mắt đỏ chiếm tỷ lệ 0,6 x 0,75 = 45%

Câu 36: Đáp án C

AaBbXDeXdE có HVG giữa D và d với f= 20% -> Giảm phân cho 10% Xde

Cơ thể trên GP cho giao tử ab Xde với tỷ lệ : ½ a x ½ a x 10% Xde= 2,5%

Câu 37: Đáp án A

P:         Gà mái lông vàng x Gà trống lông nâu

F1:       1 gà lông vàng : 1 gà lông nâu

->Đây là kết quả của phép lai phân tích và gà mái lông vàng dị hợp ->Loại A và C

-Giả sử gen qui định màu lông nằm trên NST X không alen trên Y

->P: ♂XaXa x ♀XAY -> F1: ♂XAXa x ♀XaY (1 gà trống loong vàng: 1 gà mái lông nâu)

F1 x F1: ♂XAXa x ♀XaY -> F2 : 1 ♀ XAXa : 1 ♀ XAY : 1♂XaXa : 1 ♀ XaY -> 1 lông vàng :  1 lông nâu (thỏa mãn đầu bài)

Câu 38: Đáp án A

P:           ABabXDXd     x       ABabXDY

F1 ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỷ lệ 52,5% = A-B- . ¾ D- -> A-B- = 0,7

Mà HVG chỉ xảy ra ơ ruồi cái ->Ruồi đực cho 2 loại GT AB = ab = 0,5

->Ruồi cái tạo ra 4 GT trong đó có 2GT có hoán vị là:

Ab = aB = f/2

 AB = ab = (1-f)/2

Thân xám, cánh dài ở F1 có các KG sau: AB//AB + AB//Ab + AB//ab + 2AB//ab = 0,7

Dựa vào đây để ta tính tần số hoán vị

1f2x0,5 + f2x0,5 + f2x0,5 + 2(1f2x 0,5) = 0,7 =>f=20%

F1 chỉ có 1 loại KG Ab//ab cho ruồi thân xám, cánh cụt với tỷ lệ 0,1 x 0,5 = 0,05

F1: ruồi đực mắt trắng chiếm 25%

->Số ruồi đực thân xám , cánh cụt , mắt trắng chiếm tỷ lệ là: = 0,05 x 0,25 x 0,25 = 0,0125 ó 1,25%

 Câu 39: Đáp án D

Ta có F1: 0,04 ab//ab = 0,5ab (GT ruồi đực, vì ruồi đực không hoán vị) x ab (GT của mẹ)

->ab= 0,04 / 0,5 = 0,08 < 25% đây là GT hoán vị.

=>Kiểu gen của mẹ là Ab//aB ; f = 16%

Ruồi đực có KG AB//ab (vì không hoán vị)

-F1 dị hợp 2 cặp gen chỉ có 2 trường hợp sau:

+AB giao tử của ruồi cái chiếm 8% thụ tinh với ab của bố chiếm 50%

+ab giao tử của ruồi cái chiếm 8% thụ tinh với AB của bố chiếm 50%

Nên ta có 2(0,08  x 0,5) = 8%

Câu 40: Đáp án C

Ở gà thì giới đực là XX và giới cái là XY

  1. ♂ Lông vàng thuần chủng x ♀ Lông đen

                 XAXA                                      XaY

F1                           1 XAXa ; 1XAY

F1x F3:      XAXa                      x              XAY

F2:      1 XAX  :  1 XAXa       :1 XAY : 1XaY

  • lông vàng, 1 lông đen chỉ có ở gà mái

Câu 41: Đáp án C

P:          BDbdXAXa     x      BDbdXaY

+ Xét cặp BD/bd x BD /bd -> Đời con 7 loại KG và 2 loại KH (KG BD//bD không hoán vị), 2 loại KH:

+Xét cặp XAXa x XaY ->Đời con có tối đa 4 loại KG (XAXa  , XaY, XAY, XaX), 4 loại KH (tính cả giới tính đực, cái)

->Đời con có tối đa : Số loại KG = 7×4 = 28; Số loại KH = 2×4= 8

Câu 42: Đáp án D

Giả sử KG cá thể cái XX, cá thể đực XY

Ta có: Pt/c                    ♀ XaXa              x          ♂ XAY

F1:                                  XAXa : XaY (không thỏa đề)

->Vậy XX qui định giới đực và XY qui định giới cái

Sơ đồ lai kiểm chứng: Pt/c      ♂ XAXA      x          ♀ XaY

F1:                                           XAXa : XAY

F1x F1:            ♂ XAXa   x   ♀ XAY

F2:       ¼ XAXA: ¼ XAY : ¼ XAXa: ¼ XaY

F2 ngẫu phối:

♂                              ♀ 1XA 1Xa 2Y
3XA 3XAXA 3XAXa 6 XAY
1Xa 1XAXa 1XaXa 2 XaY

TLKH F3: 7/16 XAX- : 1/16 XaXa : 6/16 XAY : 2/16 XaY

Qua đó ta thấy đáp án D thỏa mãn đề: F3 có cá thể đực vảy đỏ chiếm tỷ lệ 7/16

Câu 43: Đáp án A

-Sơ đồ lai P:                 ♂ XaXa    x     ♀ XAY

F1:                               XAXa      :           XaY

F1xF1:                         ♂ XAXa    x       ♀ XaY

F2:       ¼ XAXa: ¼ XAY : ¼ XAXa: ¼ XaY

-Nhận xét:

+F1 thu được 4 loại KG                       (1)

+F1 thu được 1 gà trống lông vằn: 1 gà mái lông không vằn (2)

+F2 thu được 1 con lông vằn : 1 con lông không vằn (3)

+Phép lai ♀ XAY x ♂ XAXa    =>F1: ¼ XAXA: ¼ XAXa : ¼ XAY: ¼ XaY

=>50% gà trống lông vằn : 25% gà mái lông không vằn           (4)

Câu 44: Đáp án B

Tế bào sinh tinh thứ nhất không có hoán vị gen tạo 4 giao tử gồm 2 loại

Tế bào sinh tinh thứ hai: có hoán vị gen tạo 4 giao tử gồm 4 loại

Số loại giao tử tối đa: 4+2= 6 loại

Câu 45: đáp án B

ab/ab (XdXd + XdY) = 3% -> ab/ab x ½ = 3% -> ab/ab = 6%

->A-B- = 50% + ab//ab = 56% ->A-B- (XDXd + XDY)= 56% x ½ = 28%

Câu 46: Đáp án D

-Xét trường hợp XX là cái, XY là đực

(P) F1 F2 Kiểu hình F2
PL 1 XAXA x XaY ½ XAXa : ½ XAY ¼ XAXA : ¼ XAXa : ¼ XAY: ¼ XaY 2 cái trội : 1 đực trội : 1 đực lặn
PL 2 XaXa x XAY ½ XAXa : ½ XaY ¼ XAXa : ¼ XAXa : ¼ XAY: ¼ XaY 1 cái trội : 1 cái lặn : 1 đực trội : 1 đực lặn
PL 3 Dd x Dd ¼ DD : 2/4 Dd : 1/4dd ¼ DD : 2/4 Dd : 1/4dd (3 trội : 1 lặn) (1 cái : 1 đực)

-PL2 và PL3 có KH giống nhau ở 2 giới.

-PL1 và PL3 cho F2 có KH phân li theo tỷ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang KH lặn.

-PL1 cho phép lai cho F2 có KH lặn chỉ gặp ở 1 giới.

->Chỉ có đáp án D không thỏa mãn

Câu 47: Đáp án B

-F1: (cánh đen) lai với con cái có KG  đồng hợp lặn, thu được Fa có KH phân li theo tỷ lệ 3 trắng : 1 đen ->Qui luật tương tác bổ sung 9:7

-Tính trạng màu cánh biểu hiện ở hai giới nhưng không đều (Fa có KH phân li theo tỷ lệ 2 con đực cánh trắng : 1 con đen cánh dài : 1 con cái cánh trắng)

->Quy luật di truyền liên kết với giới tính, gen thuộc vùng không tương đồng của X.

Kết hợp giả thuyết cho tính trạng màu cánh do 2 cặp gen phân li độc lập  cùng qui định nên ta có  qui ước gen sau:

            A –XB-: Cánh đen

            A –Xb Xb, A –Xb Y: Cánh trắng

            aa XB-: Cánh trắng

            A –Xb Xb, A –Xb Y: Cánh trắng

*Sơ đồ lai kiểm chứng:

Pt/c:      cái đen             x          đực trắng

            AA XB XB                             aa Xb Y

F1:                   ½ AaXB Xb : ½ AaXB Y

                        Đực F1 x Cái đồng hợp lặn

                        AaXB Y   aa Xb Xb

Fa:       ¼ AaXB Xb :  ¼ aa XB Xb : ¼ AaXb Y : aa Xb Y

1 cái cánh đen : 1 cái cánh trắng : 2 đực cánh trắng

*Yêu cầu đề:

F1 giao phối ngẫu nhiên:         AaXB Xb            x          AaXB Y

F2:     (3/4 A- : ¼ aa) x  ( ¼ XB XB : ¼ XB Xb: ¼ XB Y: ¼ Xb Y)

->Các cá thể cánh trắng F2:

316 AXbY + 14 aa = 716

->Các cá thể đực cánh trắng F2:

316 A XbY + 116aa XBY + 116 aa XbY= 516

->Trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỷ lệ : 5/7

Qua kiến thức và bài tập ở trên, các em xem và nắm vững lý thuyết vận dụng làm tốt các dạng bài tập nhé.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here