Home Lớp 11 Phần 3: Lý thuyết và bài tập có lời giải về Liên...

Phần 3: Lý thuyết và bài tập có lời giải về Liên kết gen – Hoán vị gen

130
0

PHẦN 3: LIÊN KẾT GEN – HOÁN VỊ GEN

A  LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

-Số nhóm gen liên kết = Số lượng NST trong bộ đơn bội (n)

Hoán vị gen xảy ra vào kì đầu của giảm phân 1, khi các crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng tiếp hợpt rao đổi chéo.

Tần số hoán vị gen(f%) ->∑ tỉ lệ giao tử hoán vị

Các gen càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng cao (nhưng f ≤ 50%) và ngược lại

Ở hầu hết các loại hoán vị xảy ra ở cả 2 giới, riêng Ruồi giấm hoán vị gen chỉ có ở cơ thể cái.

P dị hợp, hoán vị 2 giới -> Tỉ lệ phân li F1 là:
A-B- A-bb aaB- aabb
0,5 + aabb 0,25 – aabb 0,25 – aabb aabb
3/4 1/4

Căn cứ vào tần số hoán vị gen ta xác định được trình tự các gen trên nhiễm sắc thể (xây dựng được bản đồ gen). Qui ước 1% hoán vị gen = 1 cM (centi Moocgan)

ĐẶC ĐIỂM PHÂN LI KIỂU HÌNH Ở ĐỜI CON

P. Liên kết hoàn toàn P. Hoán vị gen
Tích tỉ lệ KH của từng tính trạng ->Tỷ lệ của PLĐL Tích tỉ lệ KH của từng tính trạng ->Tỷ lệ của PLĐL

B-BÀI TẬP CỐT LÕI

  1. Xác định số loại giao tử và tỷ lệ giao tử

-Một tế bào giảm phân không có hoán vị thì luôn luôn chỉ tạo hai loại giao tử, có hoán vị bốn loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau 1:1:1:1.

-Một cơ thể giảm phân, tần số hoán vị gen bằng tổng tỉ lệ các giao tử hoán vị hoặc bằng 50% số tế bào có xảy ra trao đổi chéo giữa 2 gen.

-Ở một loài trong điều kiện giảm phân bình thường và có trao đổi chéo, thì số giao tử được tạo ra từ một cặp nhiễm sắc thể:

Trường hợp GP không có trao đổi chéo Trao đổi chéo tại 1 điểm Trao đổi chéo tại 2 điểm
1 cặp NST 2 4 8
1 cơ thể Số loại giao tử được tạo ra bằng tích số loại giao tử của các cặp nhiễm sắc thể

Câu 1: Một cá thể đực của 1 loài có KG AB/ab, biết tần số hoán vị giữa gen A và B là 30%.

a  Xác định các loại giao tử có thể được tạo ra từ một tế bào của cá thể này

b  Xác định tỉ lệ các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể này.

Giải:

a  Tần số hoán vị giữa 2 gen là 30% có nghĩa là khi giảm phân sẽ có một tế bào xảy ra hoán vị, một số tế bào không có hoán vị. Vì vậy, đối với câu hỏi này ta xét 2 trường hợp:

-Trường hợp 1: Không có hoán vị gen

Khi tế bào có kiểu gen AB/ab không có hoán vị gen sẽ tạo ra 2 loại giao tử (giao tử liên kết) với tỉ lệ bằng nhau AB = ab = 50%.

-Trường hợp 2: Có hoán vị gen

Khi tế bào có kiểu gen AB/ab có hoán vị gen sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1. Như vậy, các loại giao tử được tạo ra từ 4 tế bào trên là: 1AB, 1ab, 1aB, 1Ab.

b   Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ tạo ra tỉ lệ loại giao tử là:

-Cơ thể AB/ab giảm phân sẽ cho 4 loại giao tử  trong đó:

+2 giao tử hoán vị Ab = aB = f / 2= 30% / 2 = 15%

+2 giao tử liên kết AB =ab = 50% – f/2 = 50% – 15% = 35%

Câu 2: Cơ thể có kiểu gen AB/ab. Nếu 10% số tế bào sinh giao tử xảy ra hiện tượng trao đổi chéo thì tần số hoán vị gen giữa các gen bằng bao nhiêu?

– Tỷ lệ các giao tử được sinh ra ở 10% số tế bào sinh giao tử có trao đổi chéo:

0,1 (0,25AB + 0,25 Ab + 0,25aB + 0,25ab) = 2,5% AB + 2,5% Ab + 2,5 %aB + 2,5 % ab

-Tỷ lệ các loại giao tử được sinh ra ở 90% số tế bào sinh giao tử không có trao đổi chéo:

0,9 (0,5 AB + 0,5 ab) = 45% AB + 45% ab

– Tỷ lệ các giao tử được sinh ra từ cơ thể là:

AB=ab=47,5%                                  Ab=aB=2,5%

Câu 3: Một cá thể có kiểu gen AB/ab  DE/DE, biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử. Theo lý thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra loại giao tử ab  DE chiếm tỉ lệ:

A 40%                    B 20%                 C 15%                D 305

->Đáp án D

-Xét riêng từng cặp gen:

+ AB/ab (với f=40%) ->GP cho giao tử liên kết: AB = ab = 50% – f/2 = 3-%

+ DE/DE ->GP  cho 100% giao tử DE

->Tỷ lệ giao tử ab DE = 30% . 100%= 30%

Câu 4: Ở đậu Hà Lan có 2n=14. Trong điều kiện không phát sinh đột biến nhiễm sắc thể, loài thực vật này sẽ cho tối đa bao nhiêu loại giao tử trong trường hợp:

a  Vào kì đầu của giảm phân 1 có sự trao đổi chéo của cặp nhiễm sắc thể số 5 và số 6, các cặp nhiễm sắc thể khác không có hoán vị gen.

b  Cặp nhiễm sắc thể số 1 có trao đổi chéo tại 2 điểm, cặp nhiễm sắc thể số 3 và số 5 có xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm, các cặp NST còn lại không có trao đổi chéo

Giải:

a  -Cặp nhiễm sắc thể có trao đổi chéo tại 1 điểm sẽ tạo ra 4 loại giao tử -> có hai cặp nhiễm sắc thể xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm sẽ tạo ra: 4 x 4 = 42 loại giao tử

– Cặp nhiễm sắc thể không có trao đổi chéo tạo ra hai loại giao tử -> có 5 cặp nhiễm sắc thể xảy ra Trao đổi chéo tại 1 điểm sẽ tạo ra 25 loại giao tử

->Số giao tử tối đa được tạo ra là: 42 x 25 = 29 loại giao tử

b  -Cặp nhiễm sắc thể số 1 có trao đổi chéo tại 2 điểm-> tạo ra 81 loại giao tử

– Cặp nhiễm sắc thể số 3 và 5 có trao đổi chéo tại 1 điểm-> tạo ra 42 loại giao tử

– có 4 cặp nhiễm sắc thể còn lại không có trao đổi chéo-> tạo ra loại 24 giao tử

=>Số giao tử tối đa được tạo ra là: 81.42.24= 211 loại giao tử

  1. Xác định qui luật di truyền của phép lai

Cách giải:

Bước 1: Qui ước gen

Bước 2: Xác định tỷ lệ giao tử của P

Bước 3: Lập bảng suy ra tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của thế hệ sau

*Chú ý: Trường hợp có nhiều nhóm gen liên kết, dùng phép nhân xác suất hoặc sơ đồ phân nhánh để tính tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình.

*Cách xác định tần số kiểu gen khi biết tỉ lệ kiểu hình ở đời con:

-Dựa vào tỉ lệ giao tử chỉ mang alen lặn để tính tần số hoán vị gen. Xác định tỉ lệ của giao tử chỉ mang gen lặn từ kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng.

-Khi bố mẹ chị hợp hai cặp gen thì sử dụng nguyên lý sau:

+Tỷ lệ kiểu hình aabb = aaB- = 0,25 – aabb

+Tỷ lệ kiểu hình A-bb = aaB- = 0,25 – aabb

+Tỷ lệ kiểu hình A-B- = 0,5 + aabb

Do vậy, sau khi biết được tỉ lệ của một loại kiểu hình nào đó sẽ tính được tất cả các kiểu hình còn lại.

Trong phép lai phân tích:

+Nếu tỉ lệ kiểu hình giống kiểu hình của P ở F1 lớn hơn 50% -> P đem lai phân tích dị hợp đều và ngược lại.

+Tần số hoán vị của P: f=Tổng số cây F1  kiểu hình khácTổng số cây F1

Câu 5: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn với nhau. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?

A. BVbvxbvbv    B. BVbvxBVbv       C. bVbvxBvbv           D.Bvbvxbvbv

->Đáp án C

-Do các gen liên kết hoàn toàn, vì vậy cơ thể bv/bv chỉ cho 1 loại giao tử bv. Từ đó, phép lai A và B không thể cho tỷ lệ KH ở đời con là 1:1:1:1 đưọc -> Loại A, D.

 Xét phép lai:BVbvxBVbv

->GT (1BV : 1bv) x (1BV : 1 bv)

> F1: 1BVBV : 2BVbv:1bvbv

->Tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 3:1 -> Loại B

Xét phép lai: bVbvxBvbv

-> GT (1bv : 1bv) x (1Bv : 1bv)

>F1: 1bVBv:1bVbv:1Bvbv:1bvbv

->Tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 1:1:1:1

Câu 6: Ở một loài thực vật tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn toàn so với quả hình lê. Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và cách nhau 20 cM. Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, F1 thu được 100% thân cao, quả hình cầu. Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình trong đó cây thân cao quả hình lê chiếm tỉ lệ là:

A 40%                  B 25%               C 10%                    D 50%

->Đáp án C

Quy ước gen: Gen A qui định thân cao=>Gen a qui định thân thấp

             Gen B qui định quả hình cầu => Gen b: quả hình lê

-Khoảng cách giữa hai gen là 20cM -> Tần số hoán vị f= 20%

Xác định kiểu gen của P:

P(t/c): thân cao x quả hình cầu   x     Cây thân thấp, quả hình lê

                       AB AB                                                  abab

F1:  ABab

F1 x Cây thân thấp, quả hình lê

ABab            abab

AB = ab = 50% – f/2 = 40%                             100% ab

Ab= aB = f/2 = 10%

F2: Tỉ lệ thân cao, quả hình  Abab=f2.100%= 10%

Câu 7: Cho cây (P) có kiểu gen AB/ab tự thụ phấn thu được F1. Cho biết quá trình hình thành giao tử  đực và cái đều không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lý thuyết, trong tổng số cây thu được ở F1, số cây có kiểu gen AB/aB chiếm tỉ lệ:

A  8%                    B 16%                  C  20%                D 4%

->Đáp án A

P: ABab        x          ABab     (tấn số hoán vị f=20%)

G:           AB=ab=40%                        AB = ab = 40%

              Ab = aB=10%                      Ab=aB=10%

F1: Tỉ lệ AB/ aB = 40% x 105 x 2= 8%

Câu 8: Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b qui định quả chín muộn. Hai cặp gen này nằm cùng trên 1 NST thường. Cho cây thân cao, chín sớm (cây Q) lai với cây thân thấp, chín muộn, thu được F1 gồm 160 cây thân cao, chín sớm; 160 cây thân thấp, chín muộn; 40 cây thân cao, chín muộn; 40 cây thân thấp, chín sớm. Kiểu gen của cây Q và tần số hoán vị gen là:

A  Ab/aB và 20%                               B   AB/ab và 20%

C  AB/ab và 40%                               D  Ab/aB và 40%

Giải:

P:            cây thân cao, chín sớm x cây thân thấp, chín muộn

F1:                          160 cây thân cao, chín sớm

                                160 cây thân thấp, chín muộn

                                40 cây thân cao, chín muộn

                                40 cây thân thấp, chín sớm

Đây là phép lai phân tích, nhận thấy tỉ lệ F1 có kiểu hình giống P chiếm tỉ lệ cao -> Cây Q dị hợp đều AB/ab

Với f = Cây thân cao chín muộn, cây than thấp chín sớmTổng số cây F1=40x2160x2+40x2=20%

Câu 9: Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b qui định quả dài. Cho giao phấn hai cây thuần chủng cùng loại P khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản, thu được F1 gồm toàn cây thân cao, quả tròn. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 50,16% cây thân cao quả tròn; 24,84% cây thân cao, quả dài; 24,84% cây thân cao, quả tròn; 0,16% cây thân thấp, quả dài. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là:

A  AB/ab; 8%                      B  Ab/aB; 8%

C  AB/ab; 16%                    D Ab/aB; 16%

->Đáp án C

P(t/c) khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản

F1:          100% thân cao, quả tròn

-Cho F1 tự thụ phấn

F2:          50,16% cây thân cao quả tròn

                24,84% cây thân cao, quả dài

                24,84% cây thân cao, quả tròn

                0,16% cây thân thấp, quả dài

-Xét cây thân thấp, quả dài F2: aabb=0,16%= 4%ab . 4%ab -> GT ab = 4% < 25% -> Giao tử hoán vị -> F1 dị hợp tử đều

->Kiểu gen F1: AB/ab , f=4% .2 = 8%

Câu 10: Ở một loài côn trùng hai cặp gen quy định màu sắc thân và chiều dài cánh cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, cặp gen quy định cái cước dâu nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác. Gen A quy định thân màu xám trội hoàn toàn so với gen a quy định thân màu đen, gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh cụt, gen D quy định râu ngắn trội hoàn toàn so với gen d quy định râu dài.

 a  Cho hai cá thể F1 đều dị hợp tử 3 cặp gen lai với nhau. Viết các phép lai có thể xảy ra.

b  Trong một phép lai F1 x F1 người ta thu được ở F2 thân xám, cánh cụt, râu ngắn 12%. Biện luận và viết sơ đồ lai.

Cho biết nếu có hoán vị thì con đực và con cái đều có tần số hoán vị bằng nhau.

Giải:

a  Theo đề bài ta có:

– A quy định thân màu xám, gen a quy định thân màu đen

– B quy định cánh dài, gen b quy định cánh cụt

– D quy định râu ngắn, gen d quy định râu dài.  F1 dị hợp 3 cặp gen

-> Vậy phép lai có thể là:

ABabDd x ABabDd AbaBDd x AbaBDd AbaBDd x ABabDd

b  F1 x F1-> F2: thân xám, cánh cụt, râu ngắn 12%

-Xét Dd x Dd thì F2 tỉ lệ KH 3 râu ngắn : 1 râu dài

-> Tỷ lệ thân xám, cánh cụt F2 = A-bb . 0,75%

-> F2 thân xám, cánh cụt = 0,12/ 0,75 = 0,16

*TH1: phép lai F1 : ABabDd x ABabDd hoặc AbaBDd x AbaBDd

Gọi x là tỷ lệ giao tử cái F1 mang gen AB = ab

       y là tỷ lệ giao tử cái F1 mang gen aB = Ab ( 0 ≤ x ≤ 0,5; x + y = 0,5 (1))

Lập bảng tổ hợp giao tử F1, ta có F2 thân xám, cánh cụt

  • xy + y2 = 0,16

(1), (2) ta có: x= 0,3; y= 0,2

>Tần số hoán vị: f= 2 x 0,2 = 0,4= 40% ; KG F1: ABabDd

 đồ lai: F1x F1: ABabDd x ABabDd x 

G mỗi bên: AB D = AB d = ab D = ab d = 0,15

                        aB D = aB d = Ab D = Ab d = 0,1

F2 tỉ lệ kiểu hình:

-Thân xám, cánh dài, râu ngắn= 44,25% : Thân xám, cánh dài, râu dài = 14,75%

– Thân xám, cánh cụt, râu dài = Thân đen, cánh dài, râu dài = 4%

– Thân xám, cánh dài, râu ngắn= Thân đen, cánh dài, râu dài =12%

– Thân đen, cánh cụt, râu dài=2,25%

– Thân đen, cánh cụt, râu ngắn = 6,75%

*TH2: phép lai F1 : AbaBDd x ABabDd

Giải tương tự như trường hợp 1, nhận thấy phương trình vô nghiệm nên loại trường hợp này.

Câu 11: Ở ruồi giấm hai cặp gen quy định màu sắc thân và chiều dài cánh cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường tương đồng, cặp gen quy định các rước dâu nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác. Ruồi đực di truyền liên kết hoàn toàn. Các cặp gen đều nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho P thuần chủng thân xám, cánh dài , râu dài x thân đen, cánh cụt, râu ngắn. F1 100% ruồi thân xám ,cánh dài, râu ngắn. Chọn một cặp ruồi F1 lai với nhau người ta thu được F2 ruồi thân xám, cánh dài râu ngắn chiếm tỉ lệ 54,375%.

a Hãy xác định tỉ lệ các kiểu hình còn lại ở F2

b Nếu là phân tích cặp ruồi F1 trên thì tỉ lệ kiểu hình FB sẽ như thế nào?

Giải:

a Xác định tỉ lệ kiểu hình còn lại ở F2

Vì mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và P(t/c): thân xám, cánh dài, râu dài x thân đen, cánh cụt, râu ngắn. F1 100% thân xám, cánh dài, râu ngắn.

Nên tình trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, tính trạng cánh dài trội hoàn toàn so với tính trạng cánh cụt, tính trạng râu ngắn trội hoàn toàn so với tính trạng cánh cụt.

Kí hiệu: A là gen trội quy định thân xám, Gen a quy định thân bên

B là gen trội quy định cánh dài, gen b quy định cánh cụt

D là gen trội quy định râu ngắn, gen d quy định lâu dài

P:           ABABdd x ababDDF1:   ABabDd   (100% thân xám, cánh dài, râu ngắn ) F1 x F1:       ABabDd   x   ABabDd

-Xét Dd x Dd thì F2 tỉ lệ KH 3 râu ngắn : 1 râu dài

>Tỉ lệ thân xám, cánh dài F2 =54,375%75%= 72,5%

Gọi x là tỷ lệ giao tử cái F1 mang gen AB = ab

       y là tỷ lệ giao tử cái F1 mang gen aB = Ab ( 0≤x, y≤0,5 ; x + y = 0,5 (1))

Tỉ lệ giao tử đực F1: 0,5 AB ; 0,5ab

Lập bảng tổ hợp giao tử F1, ta có F2 thân xám, cánh dài:

3.0,5 . x + 2.0,5 . y = 0,725

(1),(2) ta có x=0,45; y= 0,05

F2: Thân đen, cánh cụt, râu dài : x.0,5. ¼ = 5,625%

Thân đen, cánh cụt râu ngắn: x.0,5. ¾ = 16,875%

Thân xám, cánh cụt râu dài = thân đen, cánh dài, râu dài= 0,5 .y .1/4 = 0,625%

Thân xám, cánh cụt, râu ngắn = thân đen, cánh dài, râu ngắn = 0,5 . y . ¾ = 1,875%

Thân xám, cánh dài, râu dài= 0,54375 : 3 = 18,125%

b    Lai phân tích ruồi đực F1

ABabDd x ababddFB: 1ABabDd : 1ABabdd : 1 ababDd : 1 ababdd

Kiểu hình: 1 thân xám, cánh dài, râu ngắn : 1 thân xám, cánh dài, râu dài : 1 thân đen, cánh cụt, râu ngắn : 1 thân đen , cánh cụt, râu dài

Lai phân tích ruồi cái F1 (do ruồi cái F1 có xảy ra hiện tượng hoán vị gen)

ABabDd  x ababdd

FB:

AB D AB d Ab D ab d aB D aB d Ab D Ab d
ab d 22,5% 22,5% 22,5% 22,5% 2,5% 2,5% 2,5% 2,5%

22,5% thân xám, cánh dài, râu ngắn

2,5% thân xám, cánh cụt, râu ngắn

22,5% thân xám, cánh dài, râu dài

2,5% thân xám, cánh cụt, râu dài

22,5%    thân đen, cánh cụt, râu ngắn

2,5% thân đen, cánh dài, râu ngắn

22,5% thân đen, cánh cụt, râu dài

2,5% thân đen, cánh dài, râu dài

Câu 12: Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm 35% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân cao, hoa trắng; 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ; 6,25% cây thân thấp hoa trắng. Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định, tính trạng màu sắc hoa do 2 gen quy định, không có hoán vị gen và không xảy ra đột biến. Nếu cho cây (P) giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:

A  1 cây thân thấp, hoa đỏ : 2 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng

B  1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng : 2 cây thân thấp, hoa trắng

C  1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng : 1 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng

D  3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng

->Đáp án A

-Xét TLKH F1: 6 Thân cao, hoa đỏ : 6 Thân cao, hoa trắng : 3 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng

– Xét tính trạng chiều cao cây : 3 Thân cao: 1 thân thấp ->Thân cao trội so với thân thấp (A: thân cao, a: thân thấp) ; P dị hợp: Aa x Aa

– Các tính trạng màu sắc 9 đỏ : 7 trắng ->tỷ lệ tương tác bổ sung kiểu 9:7

Quy ước B-D-: Hoa đỏ

                bbD-; B-dd; bbdd: Hoa trắng

->P: BbDd x BbDd và TLKG F1: 9B-D-:3 B-dd: 3bbD- : 1 bbdd

->Tỷ lệ ở F2 là tích các tỷ lệ KH = (3:1) (9:7) ≠ 6:6:3:1 -> Có sự liên kết giữa gen quy định chiều cao cây với gen quy định màu sắc hoa.

Mặt khác, tỷ lệ cây thân thấp, hoa trắng = 6,25% ->các gen liên kết hoàn toàn

Theo đề bài, cây thân thấp, hoa đỏ có kiểu gen aa, B-D- -> a liên kết với B hoặc a liên kết với D (do vai trò của B và D là như nhau).

KG cây P  thể  AbaBDd hoặc AdaDBb

Khi P giao phấn với kiểu gen đồng hợp tử lặn:

AbaBDd x ababdd => (AbaBx abab)(Dd x dd)

->(1A-bb : 1aaB- ) (1D- : 1dd) = 1A-bbD- : 1A-bbdd : 1aaB-D- : 1aaB-dd)

Tỷ lệ KH đời con: 1 thân thấp, hoa đỏ : 2 thân cao, hoa trắng  :1 thân thấp, hoa trắng

Câu 13: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn. Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng thu được F1 gồm 81 cây thân cao, quả màu đỏ, dài; 80 cây thân cao, quả màu vàng, dài; 79 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn; 80 cây thân thấp, quả màu vàng, tròn. Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?

A. AaBDbdx aabdbd                      B. ABabDb x ababddC. ADadBd x adadbb                     D. AdaDBb x adadbb

->Đáp án D

P: Cây thân cao, quả màu đỏ, tròn x Cây thân thấp, quả màu vàng, dài

F1:                          81 cây thân cao, quả màu đỏ, dài

                              80 cây thân cao, quả màu vàng, dài

                              79 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn

                              80 cây thân thấp, quả màu vàng, tròn

-Xét riêng rẽ từng cặp tính trạng ở F1:

Thân caoThân thấp=11> P. Aa x aa;       quả đỏquả vàng=11> P. Bb x bbTrònDài=11>P. Dd x dd

-Nếu mỗi gen nằm trên 1 NST và PLĐT -> F1 có số tổ hợp = (1:1)(1:1)(1:1) -> 1:1:1:1:1:1:1:1. Kết quả này không phù hợp với phép lai trên.

-F1 nhỏ hơn tỷ lệ KH của PLĐT ->Có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn giữa 2 cặp gen.

TỶ lệ KH ở F1: 1A-B-dd : 1A-bbdd: 1aaB-D- : 1aabbD-

Kiểu hình P = AaBbDd x aabbdd

Ta thấy cơ thể F1 A-bb = Abd x bd- có Abd x abd vì giao tử bd- lấy tử cây aabbdd

Tương tự: aabbD- = abD- x ab- ó abD x abd

A-B-dd ó Abd x abd

Với kiểu gen aaB-D ó aBD x abd

Với KG aaB-D- => aBD x abd

->Cây dị hợp tạo ra các giao tử sau Abd, abD, ABd, aBD

Ta thấy, A luôn đi cùng với d ở giao tử cây AaBbDd; a luôn đi cùng với D ở giao tử của cây AaBbDd, còn B có thể đi cùng với D hoặc d ; A hoặc a

MÀ theo đề bài thì không xảy ra hoán vị gen nên cặp Aa liên kết với cặp Dd

Ta  KG của P: AdaDBb x adadbb

Sơ đồ lai kiểm chứng:

P: thân cao, quả màu đỏ, tròn x Thân thấp, quả màu vàng, dài

                       AdaDBb                         adadbb

G:           AdB; Adb; aDB; aDb                        adb

F1: 1Ad/ad-Bb : 1Ad/ad-bb     :  1aD/ ad-Bb     :       1aD/ad-b

1 cao dài đỏ : 1 cao dài vàng : 1 thấp tròn đỏ : 1 thấp tròn vàng

Câu 14: Ở một loài thực vật, xét 2  tính trạng, mỗi tính trạng đều do 1 gen có hai alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Giao phấn cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng với cây có KH lặn về cả 2 tính trạng trên (P), thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng, không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, kết luận nào sau đây về F2 sai?

A  Có 10 loại kiểu gen

B  Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất

C  Kiểu hình lặn hai tính trạng luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất

D  Có hai loại kiểu gen dị hợp về cả hai cặp alen

->Đáp án C

P:               ABABxabab  >F1: ABabF1x F1:     ABab         x           ABab         (Hoán vị với f< 50%)

F2:

-Số KG tối đa ở F2 có thể được tính bằng công thức:

n.m(n.m+1)2=2.2.(2.2 +1)2=10 (Với n, m  so alen của 2 gen)(do  hoán vị gen 2 giới)

->A đúng

Kiểu hình trội về 2 tính trạng AB = 0,5 + aabb = 0,5 + (1f2)250%

Kiểu hình A-bb =aaB- = 25% – aabb

->A-bb = aaB- ≤ 25%

Kiểu hình aabb = ab x ab = (0,5 – f/2) x (0,5 – f/2)= (0,5 – f/2). 2

Vì 0,5 ≥ (0,5 – f/2) ≥ 0,25

->0,25 ≥ (0,5 – f/2). 2 ≥ 0,0625

->aabb ≤ 25% ->B đúng

-Kiểu hình aabb có thể chiếm tỷ lệ lớn hơn kiểu hình A-bb hoặc aaB-

Kiểu hình aabb= ab x ab

Xét trường hợp f= 20% ->giao tử ab = 40%

->Kiểu hình aabb = 16%

->Kiểu hình A-bb = aaB-= 25% – aabb = 9% -> C không phù hợp

-Có 2 kiểu gen dị hợp 2 cặp gen là AB//ab và Ab // aB -> D đúng

Câu 15: Ở một loài động vật, các gen quy định màu thân, chiều dài cánh và màu sắc mắt nằm trên cùng một nhiễm sắc thể quy định. Trong đó alen A- thân xám, alen a – thân đen, B-cánh dài, b- cánh cụt, C – Lông dài, c-lông ngắn. Cho lai phân tích cây F1 có KG dị hợp tử về 3 cặp alen (3 alen trội trên cùng 1 NST và 3 alen lặn trên 1 NST), ở FA thu được tỷ lệ KH như sau:

Kiểu hình của FA Số cá thể Tỷ lệ kiểu hình (%)
Thân xám, cánh dài, lông dài 283 34,30 68,36
Thân đen, cánh ngắn, lông ngắn 281 34,06
Thân xám, cánh ngắn, lông ngắn 72 8,72 17,81
Thân đen, cánh dài, lông dài 75 9,09
Thân xám, cánh dài, lông ngắn 52 6,30 12,24
Thân đen, cánh ngắn, lông dài 49 5,94
Thân xám, cánh ngắn, lông dài 6 0,73 1,58
Thân đen, cánh dài, lông ngắn 7 0,85
Tổng 825 100,00 100,00

Phân tích kết quả thu được trong phép lai phân tích nói trên:

Số cá thể có KH giống với bố mẹ là: 34,3% + 34,06% = 68,36 %

-Các cá thể nhận được do trao đổi chéo diễn ra tại điểm giữa alen A và B (tại điểm giữa alen a và b) chiếm tỉ lệ (17,81 % + 1,58%) = 19,39%

-Các cá thể nhận được do trao đổi chéo diễn ra tại điểm giữa alen B và C (tại điểm giữa alen b và c) trên tỉ lệ (12,24 + 1,58) = 13,82%

-Tỷ lệ các cá thể nhận được ra trao đổi chéo diễn ra tại điểm từ alen A và C (tại điểm giữa alen a và c) là 17,81 + 12,24 + (2 x 1,58) = 33,21%

Rõ ràng, trong phép lai phân tích, tỉ lệ các cá thể nhận được do trao đổi chéo diễn ra giữa alen A và C lớn hơn tỷ lệ các cá thể luôn được trao đổi chéo diễn ra tại điểm giữa alen A và B và cũng lớn hơn tỷ lệ các cá thể nhận được do trao đổi chéo diễn ra tại điểm giữa alen B và C.

Như vậy trình tự sắp xếp của các alen nói trên là A-B-C/ a- b- c

Nếu trao đổi chéo ở điểm giữa a và b không ảnh hưởng tới sự trao đổi chéo điểm giữa b và c, thì tần số trao đổi chéo kép phải bằng tích số trao đổi chéo đơn nói trên: 17,81% x 12,24% = 2,18% (theo quy luật xác suất, xác suất diễn ra cùng lúc hai sự kiện độc lập bằng tích số của các sự kiện riêng lẻ).Thực tế,  trong thí nghiệm chỉ nhận được 1,58% trao đổi chéo kép, do đó hệ số trùng lặp bằng: 1,58 / 2,18 = 0,72 hay 72%.

Trên cơ sở phân tích quả ta có thể xác định được tỉ lệ các loại giao tử ở F1 như sau:

Giao tử  F1 A B C a b c A b c a B C A B c A b C A b c a B c
Tỷ lệ (%) 34,3 34,06 8,72 9,09 6,30 5,94 0,73 0,85

C-BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen?

A  Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp

B  Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp

C  Số lượng nhóm gen liên kết của một loại thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó

D  Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết

Câu 2: Khi nói về hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A  Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp

B  Ở tất cả các loài sinh vật, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở dưới đực

C  Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gen trên nhiễm sắc thể

D  Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%

Câu 3: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên NST là 12cM. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 1:1?

A. Ababxabab     B. ABabx AbAb           C. AbaBxaBab          D. ABabxABaB

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?

A  Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ trên đó đến tâm động

B  Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội-lặn của các gen

C  Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN

D  Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài

Câu 5: Ở một loài thực vật gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn, gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4.000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gen tần số bằng nhau. Theo lý thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín sớm ở đời con là:

A  3480                  B 840                 C 2160                 D 2000

Câu 6: Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen, gen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 17 cM. Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng P thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài, thu được F1. cho các Ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau. Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám cánh dài ở F2 chiếm tỉ lệ:

A  41,5%             B 56,25%`           C 50%               D 64,37%

Câu 7: Cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân tạo ra 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỷ lệ 4,5%. Biết rằng, không có đột biến xảy ra, tần số hoán vị gen là?

A 18%                    B 40%                 C 36%               D 24%

Câu 8: Giả sử một tế bào sinh tinh  kiểu gen AbaBDd giảm phân bình

thường và có hoán vị gen giữa alen B và b. Theo lý thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là:

A  ABD; abd hoặc Abd; abD hoặc AbD; aBd

B  abD; abd hoặc Abd ; ABD hoặc AbD; aBd

C  ABD; AbD; aBd; abd hoặc Abd; Abd; aBD; abD

D  ABD; Abd; abD; abd hoặc AbD; Abd; aBd; aBD

Câu 9: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho 1 cây thân cao quả tròn giao phấn với cây thân thấp quả dài P, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó cây thân thấp quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Theo lý thuyết, số cây thân cao, quả tròn ở F1 chiếm tỉ lệ:

A  54%                 B 9%                   C 46%                   D 4%

Câu 10: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1?

A. AbaBxAbab          B. ABabxABab        C. ABabx abab         D. AbaBxAbaB

Câu 11: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài, alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Hai cây dị hợp về cả hai cặp gen trên giao phấn với nhau, thu được đời con gồm 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình quả tròn chua chiếm tỷ lệ 24%. Theo lý thuyết trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình quả tròn, ngọt chiếm tỉ lệ:

A 24%                  B 51%                 C 56%                  D 54%

Câu 12: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Theo lý thuyết, loại giao tử ABD được sinh ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có

kiểu gen ABabDd chiếm tỉ lệ:

A 10%                B 20%                  C 15%                   D 30%

Câu 13: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là t

trội hoàn toàn. Theo  thuyết phép lai AbabDd x aBabdd cho đời con  

tối đa số loại kiểu hình là:

A 4                        B 16                     C 6                          D 8

Câu 14: Hoán vị gn xảy ra trong giảm phân là do:

A  Trao đổi chéo giữa hai cromatit trong cùng một nhiễm sắc thể kết

B  Trao đổi đoạn giữa 2 cromatit thuộc các cặp nhiễm sắc thể không tương đồng

C  Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể khác nhau

D  Trao đổi chéo giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng

Câu 15: Ở ruồi giấm alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho ruồi thân xám, cánh cụt giao phối với ruồi thân đen, cánh dài P, thu được F1 gồm 100% ruồi thân xám, cánh dài. cho ruồi F1 giao phối với nhau thu được F2. Biết rằng, không xảy ra đột biến theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:

A  2 con thân xám cánh dài : 1 con thân đen cánh cụt

B  1 con thân xám cánh dài : 1con thân đen cánh cụt

C  2 con thân xám cánh dài : 1 con thân xám cánh cụt : 1 con thân đen cánh dài

D  1 con thân xám cánh dài : 2 con thân xám cánh cụt : 1 con thân đen cánh dài

Câu 16: Ở một loài thực vật mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ P, thu được F1 toàn cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ thu được đời con có số cây thân thấp hoa trắng chiếm tỉ lệ 2%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở đời con có số cây dị hợp tử về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ là:

A  10%                 B 50%              C 5%                      D 25%

Câu 17: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến . Trong phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình:

(1)AaBb x aabb                   (2) AaBb x AABb

(3) AB/ab x AB/ab               (4) Ab/ ab x aB/ ab

A 1                      B 3                        C 2                          D 4

Câu 18: Ở một loài thực vật xét hai cặp gen A,a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng các alen trội  là trội hoàn toàn. Trong một phép lai giữa hai cây có kiểu hình khác nhau thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:2:1. Cho biết không xảy ra đột biến và không xảy ra hoán vị gen. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên:

A  AB / ab x Ab/ab                           B AB/ ab x Ab/ aB

C Ab/ ab x aB/ ab                            D Ab/ aB x Ab/ aB

Câu 19: Trên một NST xét 4 cặp gen A, B, C, D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là AB=1,5cM, BC=16,5cM, BD= 3,5 cM, CD= 20cM, AC= 18cM. Trật tự đúng của các gen trên NST đó là:

A  ABCD                B CABD              C BACD                 D DABC

Câu 20: Lai hai cá thể đều dị hợp về hai cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?

A  Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%

B  Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%

C  Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%

D Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 40%

Câu 21: Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với hai cây lưỡng bội khác cùng loại thu được kết quả sau:

– Với cây thứ nhất ở đời con gồm: 210 cây thân cao quả tròn, 90 cây thân thấp quả bầu dục, 150 cây thân cao quả bầu dục, 30 cây thân thấp quả tròn.

– Với cây thứ hai ở đời con gồm: 210 cây thân cao quả tròn, 90 cây thân thấp quả bầu dục, 30 cây thân cao quả bầu dục, 150 cây thân thấp quả tròn.

Cho biết tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b). Các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là:

A  Ab/ab         B Ab/ aB               C AB/ab                  D aB/ab

Câu 22: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị giữa alen A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:

A  Loại với tỉ lệ 1:1:1:1

B 4 loại với tỷ lệ phụ thuộc với tần số hoán vị gen

C 2 loại với tỷ lệ phụ thuộc với tần số hoán vị gen

D 2 Loại với tỉ lệ 1:1

Câu 23: Ở một loài thực vật alen A quy định Thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hóa vàng. hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây đều thuần chủng P được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ:

A  54%                B 66%                 C 16,5%              D 49,5%

Câu 24: Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp. Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp hoa đỏ : 4 cây thân thấp hoa trắng. Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?

A. ADadBb x ADadBb                   B. ABdabDx AbdaBDC. AaBdabDx AaBdbD                   D. ABDabdx AbDaBd

Câu 25: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1: 1?

A  Ab/ ab x aB/ ab                            B Ab/ab x aB/ aB

C AB/ aB x Ab/ ab                             D ab/aB x ab/ab

Câu 26: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Tính theo lí thuyết, phép lai (P) AB/ab  De/de x AB/ab  De/de trong trường hợp giảm phân bình thường quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 40%, cho F1 có kiểu hình Thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ:

A  18,75%             B 38,94%          C 30,25%           D 56,25%

Câu 27: Ở một loài thực vật tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cũng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen trội cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ P tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của P sau đây phù hợp với kết quả trên:

A.ADadBb          B. AdaDBb            C. AdADBB           D. BDbdAa

Câu 28: Ở một loài thực vật alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn P tự thụ phấn, thu được F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài: 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn  :199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn : 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn.  Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của P là:

A.  BbbDAa        B. ABabDd         C. AdaDBb            D. ADadBb

Câu 29: Ở một loài thực vật alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ P trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen nói trên ở F1 là:

A  66%                   B 15                   C 51%                   D 59%

Câu 30: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AD/ ad đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d tần số 18%. Tính theo lí thuyết cứ 1.000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là:

A 820                  B 180                    C 360                     D 640

Câu 31: Ở ruồi giấm xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường. cho hai cá thể Ruồi giấm giao phối với nhau thu được F1. Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ:

A  2%                B 4%                    C 26%                    D 8%

Câu 32: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

(1)F2 có 9 loại kiểu gen

(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn

(3) ở F2 số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

A 3                      B 2                C 4                       D 1

Câu 33: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1?

A aaBbdd x AaBbdd và AB/ab x Ab/ ab, tần số hoán vị gen bằng 12,5%

B  AabbDd x AABbDd và Aa/ aB x ab/ab, tần số hoán vị gen bằng 12,5%

C  aaBbDd x AaBbDd và Ab/ aB x ab/ab, tần số hoán vị gen bằng 25%

D  AaBbDd x aaBbDD và AB/ ab x ab/ab, tần số hoán vị gen bằng 25%

Câu 34: Ở một loài thực vật alen A quy định là nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên hoa đỏ chiếm tỉ lệ 30%. Biết rằng không xảy ra đột biến theo lí thuyết ở F1 số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ:

A  50%                 B 20%                 C 5%                    D 10%

Câu 35: Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu

gen AaBdbD không xảy ra Đột Biến Nhưng xảy ra hoán vị gen giữa alen

D và alen d. Theo lý thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:

A  Abd. aBD, abD, Abd hoặc ABd, aBD, AbD, abd

B ABd, abD, aBd, AbD hoặc ABd, Abd, aBD, abD

C ABd, abD, ABD, abd hoặc aBd, aBD, AbD,  Abd

D ABD, abd, aBD, Abd hoặc aBd, abd, ABD, AbD

Câu 36: Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Theo lý thuyết, trong các phép lai sau đây có bao nhiêu phép lai đều cho đời con có số cây thân cao chiếm tỉ lệ 50% và số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 100%?

(1) AaBB x aaBB        (2) AaBB x aaBb             (3) AaBb x aaBb

(4) AaBb x aaBB       (5) AB/aB x ab/ab           (6) AB/aB x aB/ab

(7) AB/ab x aB/ aB     (8) AB/ab x aB/ ab       (9) Ab/aB x aB/aB

A 7                       B 5                      C 6                        D 8

Câu 37: Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét n gen,  mỗi gen đều có 2 alen nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về n tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn tương ứng (P), thu được F1. F1 tự thụ phấn thu được F2 .Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn. Theo lý thuyết, kết luận nào sau đây không đúng?

A  F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1

B  F2 có số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình

C  F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình

D  F1 dị hợp tử về n cặp gen đang xét

Câu 38: Ở một loài sinh vật, 2 cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên 1 cặp NST và cách nhau 20cM. 2 cặp gen D,d và E,e  cùng nằm trên 1 cặp NST khác và cách nhau 10cM. Cho phép lai: AB / ab  De/de x AB/ab  de/de. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lý thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có đời con đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỷ lệ là:

A  7,2%                 B 0,8%                 C 2%                    D 8%

Câu 39: Cho biết mỗi gen qui định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau.

Tiến hành phép lai P: ABabDd x ABabDd

Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về 3 tính trạng trên chiếm tỷ lệ 50,73%. Theo lý thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỷ lệ:

A  27,95%           B 16,91%           C 11,04%            D 22,43%

Câu 40:  Cho biết mỗi gen qui định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24%.

Theo  thuyết, phép lai: AaBbDedEx aaBbDedE

Cho đời con có tỷ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả 4 cặp gen và ty lệ kiểu hình trội về cả 4 tính trạng trên lần lượt là?

A  7,94% và 21, 09%                         B 7,94% và 19,29%

C 7,22% và 20,25%                           D 7,22% và 19,29%

Câu 41: Khi nói về gen liên kết, phát biểu nào sau đây là đúng?

A  Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết

B  Liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng

C  Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp

D  Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực  mà không có ở giới cái

Câu 42: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được ký hiệu từ I đến VI có số lượng NST ở kỳ giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

Thể đột biến I II III IV V VI
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 48 84 72 36 60 108

Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào ở mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là:

A  I, III, IV, V           B  II, IV           C I , III           D I, II, III, IV

Câu 43: Ở một loài thực vật alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa đỏ, alen B quy định quả dài trội hoàn toàn so với alen b quy định quả tròn. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây dị hợp về hai cặp gen trên thụ phấn với cây hoa tím, quả tròn thuần chủng. Dự đoán nào sau đây về kiểu hình ở đời con là đúng?

A  Trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình hoa tím quả tròn chiếm tỉ lệ 50%

B  Tất cả các cây thu được ở đời con đều có kiểu hình hoa tím, quả tròn

C  Trong tổng số cây thu được ở đời con số cây có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ 50%

D  Đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

Câu 44: Ở một loài thực vật màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Chiều cao cây do 2 cặp gen B, b và D, d cùng quy định. Cho cây thân cao hoa đỏ dị hợp về cả 3 cặp gen (kí hiệu là cây M) lai với cây đồng hợp lặn về cả 3 cặp gen trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao hoa đỏ : 360 cây thân cao, hoa trắng: 640 cây thân thấp, hoa trắng : 860 cây thân thấp hoa đỏ. Kiểu gen của cây M có thể là:

A. ABabDd      B. AaBbDd         C. AbaBDd            D. AaBbbD

D-ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1: Đáp án A

Câu 2: Đáp án B.

Ở một loài sinh vật hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực.

Câu 3: Đáp án A

Ab/ab cho 2 loại GT Ab =ab = 0,5

-Vì có hoán vị gen nên cơ thể AB/ab luôn cho 4 loại giao tử với tỉ lệ không bằng nhau ->Loài B, C,D

Câu 4: Đáp án D

Câu 5: Đáp án C

P dị hợp 2 cặp gen -> F1: cây hạt tròn, chín muộn (aabb) chiếm 160/ 4000 = 0,04

Ta có hạt dài, chín sớm F1 chiếm tỷ lệ 0,5 + aabb= 0,54 -> chiếm 2160 cây

Câu 6: Đáp án C

P             Thân xám, cánh cụt x Thân đen, cánh dài

F1: Thân xám, cánh dài (Bv/bV) tần số hoán vị f= 17%, hoán vị 1 giới

F1 x F1 -> F2: Thân xám, cánh dài

(B-V-) = 2 . Bv/ bV + BV/ Bv + BV / bV = 2. 0,5 . 0,415 + 2. 0,085 . 0,5 = 0,5

Câu 7: Đáp án C

AaBbDEde>Cho giao tử AbD chiếm 4,5% = 0,5A . 0,5b . De >De= 0,18

-> f= 36%

Câu 8: Đáp án C

Câu 9: Đáp án C

P:       Cây thân cao, quả tròn  x  Cây thân thấp, quả dài

F1:          Thân thấp, quả dài aaBb chiếm tỷ lệ 4% = aB . 1ab

-> aB= 4% <25% ->Gt hoán vị

->Tần số f= 8% ->Cây thân cao, quả tròn AaBb= (1-f)/2= 46%

Câu 10: Đáp án B

Câu 11: Đáp án B

P dị hợp 2 cặp gen ->F1: quả tròn, chua chiếm tỷ lệ 24%

->A-bb= 0,25 – aabb ->aabb = 0,01

->F1 quả tròn, ngọt chiếm tỷ lệ 0,5 + 0,01 = 0,51

Câu 12: Đáp án C

KG ABabDd ;f=40% > GP cho GT ABD = 1f2 x 50%= 15%

Câu 13: Đáp án D

Số kiểu hình tối đa là 4 (A-B-; A-bb; aaB-; aabb) x 2 (D-, dd) = 8

Câu 14: Đáp án D

Câu 15: Đáp án B

F1 x F1: Ab/ aB x Ab/ aB

Quan sát đáp án, nhận thấy cách lai trên không có hiện tượng hoán vị gen và gen liên kết hoàn toàn.

->F2: 2 Ab/ aB : 1Ab/ Ab : 1 aB/aB

Câu 16: Đáp án D

P:            Thân cao, hoa trắng          x        Thân thấp, hoa đỏ

F1:                              100% cây thân cao, hoa đỏ

->Thân cao trội so với thân thấp;   Hoa đỏ trội so với hoa trắng

->P đồng hợp ->F1: Ab/aB

F1x thân thấp, hoa đỏ (aaB-) -> F2: cây thân thấp, hoa trắng (aabb) chiếm tỷ lệ 2% = ab . 0,5ab -> ab F1 = 4% (GT hoán vị) ->Ab = aB = 46%

->KG của cây thân thấp, hoa đỏ nói trên là aB/ab

->Cây thân cao,hoa đỏ dị hợp F2 là: Ab/ aB chiếm tỷ lệ 46% x 50% + 4% x 50%= 25%

Câu 17: Đáp án C

(1)AaBb x aabb ->Đời con: tỷ lệ KG (1:1)(1:1) = 1:1:1:1, tỷ lệ KH (1:1)(1:1) =1:1:1:1 ->Thỏa mãn

(2)AaBb x AABb -> Đời con: tỷ lệ KG (1:1)(1:2:1) , tỷ lệ KH 1. (3:1) -> không thỏa mãn

(3)AB/ab x AB/ab -> đời con: tỷ lệ KG 1:2:1; Tỷ lệ KH 3:1-> không thỏa mãn

(4) Ab/ ab x aB/ab-> Đời con: tỷ lệ KG (1:1:1:1), tỷ lệ KH 1:1:1:1 ->Thỏa mãn

Câu 18: Đáp án A

-Phép lai B và D có kiểu hình P giống  nhau

-Phép lai C có KH F1 là 1:1:1:1

Câu 19: Đáp án B

-Ta thấy BC + BD = CD -> B nằm giữa C và D

AB + BC = AC -> B nằm giữa A và C

Câu 20: Đáp án B

F1: aabb = ab. Ab = 4% = 8% . 50% = 20% . 20% = 10% . 40%

Như vậy có 3 trường hợp:

TH1:ab . ab = 8% . 50% -> 1 GT hoán vị x 1 GT liên kết -> Hoán vị ở một giới với f=16% -> C đúng

-TH2: ab . ab = 20% . 20% ->Hoán vị  2 giới với f = 40% ->D đúng

-TH3: ab . ab = 10% . 40% -> 1 GT HV x 1GT LK -> Hoán vị gen ở 2 giới với f = 20% -> A đúng

Câu 21: Đáp án A

Theo bài ra, ta có số tổ hợp cây thân cao quả tròn chiếm tỷ lệ cao nên dễ dàng suy luận được cây lưỡng bội (I) có KG dị hợp tử đều AB//ab

Câu 22: Đáp án A

Một tế bào khi xảy ra hoán vị gen tạo ra tối đa 4 loại với tỉ lệ bằng nhau.

Câu 23: Đáp án D

Ta có kiểu gen quy định kiểu hình thân thấp hoa vàng và quả dài (aabbdd) bằng 4%

->aabb . 25% = 4% (với 25% là tỷ lệ dd chiếm 25% trong phép lai ứng với cặp gen: Dd x Dd)

->aabb= 4%: 25% = 16%

Vì hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đục và giao tử cái với tần số bằng nhau nên : f1 = f2 suy ra 16% = 40% . 40% tức ab . ab = 16% suy ra  ab = 40%-> Vậy cá thể F1 có KG dị hợp tử đều AB/ab

F1x F1: AB/ab x AB/ab với f= 20% ở cả 2 giới-> AB/– = 50% + aabb = 66% (1)

-Mà trong phép lai Dd x Dd ta sẽ tạo ra 75% D- (2)

Từ (1) và (2) ta có kết quả cuối cùng tính theo lý thuyết cây có KH thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỷ lệ: 66% . 75%= 49,5%

Câu 24: Đáp án A

Theo bài: cho giao phấn giữa các cây dị hợp 3 cặp gen F1: 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ: 4 cây thân thấp, hoa trắng

Phép lai giữa các cây chị hợp với 3 cặp gen nhưng lại thu được 9 + 3 + 4 = 16 tổ hợp, không có đột biến và hoán vị gen xảy ra trong giảm phân chứng tỏ đã có hai cặp gen nào đó liên kết hoàn toàn với nhau trên một cặp nhiễm sắc thể và một cặp gen nào đó phân li độc lập nên ta dễ dàng lại được hai đáp án A và D.

-Tỷ lệ 9:3:4 là tỷ lệ của tương tác bổ trợ

-Xét cây F1 thấp, trắng aabbdd ->nhận giao tử abd-> a hoặc b liên kết hoàn toàn với d

-> So sánh với đáp án chọn A

Câu 25: Đáp án A

Cách 1: vì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 :1 :1 :1 là tỉ lệ của phép lai phân tích nên trong căn cứ theo các phương án đưa ra ta thấy chỉ có A là đáp án đúng vì nó đảm bảo phép lai của Aa x aa và  Bb x bb.

Cách 2: đời con có 4 tổ hợp = 2 x 2 (phép lai A thỏa mãn) hoặc 4 x 1 (không có phép lai nào thỏa mãn)

Câu 26: Đáp án B

Với dạng toán di truyền này ta cần áp dụng công thức tổng quát tính toán cho nhanh nhất có thể bằng cách xếp riêng phép lai cho từng cặp nhiễm sắc thể chứa các gen liên kết tương ứng.

+ Với cặp nhiễm sắc thể chứa A,a và B,b liên kết với nhau ta có phép lai:

P:            AB//ab (f1=20%)         x        AB//ab (f2=20%)

Có A-B = 0,5 + aabb =0,5 x 0,4 x 0,4 = 0,66 (1)

+ Với cặp nhiễm sắc thể chứa D,d và E,e liên kết với nhau ta có phép lai:

P:            DE//de (f1=40%)           x        DE//de (f2=40%)

Có D-E=0,5 + ddee = 0,5 x 0,3 x 0,3 = 0,59 (2)

Từ (1) và (2) ta có kết quả chung:

(P):         AB//ab    DE//de            x            AB//ab   DE//de

F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn (A-B-D-E-) chiếm tỷ lệ: 0,59 x 0,66 = 0,3894 = 38,95 %

Câu 27: Đáp án B

* Hình dạng quả dẹt, tròn, dài bằng 9:6:1, F1 hợp hai cặp gen. Tính trạng do 2 gen phân li độc lập với nhau tương tác quy định

* Màu sắc hoa trắng, đỏ =9:7 -> F1 dị hợp hai cặp gen. Tính trạng do 2 gen phân li độc lập với nhau tương tác qui định.

– Trong khi chỉ có 3 alen qui định. Vậy đã có 3 gen và có một gen tác động đã hiểu với cả hình dạng quả và cả màu sắc hoa.

-F2 có 6+5+3+1+1=16 tổ hợp. Vậy 2 gen đã liên kết hoàn toàn với nhau.

Do vai trò của A, B như nhau ->A và B hoặc B và D có thể cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể. Từ đó thấy đáp án A và D giống nhau (loại)

– Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là 6:5 :3:1:1 vậy F1 có 16 tổ hợp bằng 4 x 4 -> P cho 4 loại giao tử nên cặp gen quy định màu sắc liên kết hoàn toàn với 1 trong 2 cặp gen quy định hình dạng hạt + Xét kiểu hình quả dài, hoa đỏ ở F1 có kiểu gen là tổ hợp giữa aabb và

D nên  KG  aab_bD hoặc a_aDbb

Từ đây ta kết luận a liên kết hoàn toàn với D hoặc b liên kết hoàn toàn với D

>Vậy P  thể  AdaDBb hoặc AaBdbD

Câu 28: Đáp án C

Tỷ lệ F1:

301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài

 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài

600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn

199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn

301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn

100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn

≈3:1:6:2:3:1 = (1:2:1)(3:1) =>16 tổ hợp

-> Kết luận có hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể F1 dị hợp 3 cặp gen

– Xét kiểu hình cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn là tổ hợp của aabbD-

Nếu a và b cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và cùng liên kết với nhau-> F1 kiểu hình thấp, trắng, dài mà theo bài không có kiểu hình đó.

Vậy chỉ có thể a liên kết với D hoặc b liên kết với D

TH1: Xét a liên kết với D >KG của P  AdaDBbP:            AdaDBb     x       AdaDBb

F1:          (1 cao, dài; 2 cao tròn : 1 thấp tròn) (3 đỏ : 1 trắng)

3cao, đỏ, dài : 1 cao, trắng, dài : 6 cao, đỏ, tròn : 2 cao, trắng, tròn : 3 thấp, đỏ, tròn : 1 thấp, trắng, tròn.

Đúng với kết quả F1 (dị hợp tử chéo) ->Đáp án C

Ta không cần xét tới trường hợp 2

Câu 29: Đáp án C

P:            Cây thân cao, quả đỏ      x      Cây thân cao, quả đỏ (P)

F1:                       1% cây thân thấp, quả vàng (aabb)

-Nhận xét:

+P đều là thân cao, quả đỏ -> F1 có cây thân thấp, quả vàng (aabb) -> P dị hợp về 2 cặp gen

+ F1: tỷ lệ cây thân thấp, quả vàng chiếm 1% < 6,25% (tỷ lệ của PLĐL) ->Gen qui định 1 tính trạng này nằm trên 1 NST và có HVG

Áp dụng công thức: Cây thân cao, quả đỏ (A-B-) = 0,5 + aabb = 0,5 + 0,01 = 0,51 = 51%

Câu 30: Đáp án D

Gọi a là số tế bào xảy ra hoán vị gen. Ta có số GT có gen HV: 2a (1 TB tạo 4 GT, trong đó có 2 GT HV)

-Số GT t tạo ra : 4 x 1000 = 4000

=> (2a/ 1000) x 100 = 18 =>a= 360

Vậy số tế vào không xảy ra HVG là : 1000-360= 640

Câu 31: Đáp án D

Ta có: F1: 0,04 ab//ab = 0,5ab (GT ruồi đực, vì ruồi đực không hoán vị ) x ab (GT của mẹ)

->ab = 0,04 / 0,5 = 0,08 <25% đây là GT hoán vị

=>Kiểu gen của mẹ là Ab//aB; f=16%

Ruồi đực có KG AB//ab (vì không hoán vị)

-F1 dị hợp 2 cặp gen chỉ có 2 trường hợp sau:

+AB giao tử của ruồi cái chiếm 8% thụ tinh với ab của bố chiếm 50%

+ ab giao tử của ruồi cái chiếm 8% thụ tinh với ab của bố chiếm 50%

Nên ta có 2x (0,08 x 0,5) = 8%

Câu 32: Đáp án B

Theo đề bài: A hoa đỏ, a hoa vàng; B quả tròn, b quả bầu dục

KG F1 là AaBb -> F2: A-bb = 0,09 ≠ 0,625 ->Các gen đang nghiên cứu cùng nằm trên 1 NST và có HVG.

Phép lai F1: AB/ab x AB/ab ,f=20%

-Nhận xét về phép lai trên (kết quả F2)

+Số loại KG: 3×3+1= 10 (1)

+Có 5 loại KG thỏa A-B- gồm (AB/AB, AB/ab, AB/aB, Ab/aB)   (2)

+Số cá thể có KG giống F1: AB/ab = 2. (0,4AB x 0,4ab)=0,31 (3)

+f=20%      (4)

Theo đó chỉ (2) và (4) thỏa mãn đề.

Câu 33: Đáp án A

Đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 :3: 1: 1 bằng (3: 1) (1:1) hoặc (3 :1)(1:1).1

+TH1: (3 :1)(1:1).1-> So sánh đáp án  nhận thấy phép lai aaBbDd x AaBbDd ở đáp án C không phù hợp

+TH2: (3: 1) (1:1) -> Chỉ có AB/ab x Ab/ab ở đáp án A phù hợp

Câu 34: Đáp án B

-Với tỷ lệ lá nguyên, hoa đỏ =30% ≠ 6,25% ->Bài toán tuân theo qui luật di truyền liên kết gen có hoán vị

P:            Cây lá nguyên, hoa đỏ    x      Cây lá nguyên, hoa trắng

                                Aa, Bb x Aa, bb ; trong đó

                + Ab/ab  GP–> 0,5Ab : 0,5ab

                +Aa,Bb GP–> yAB : yab : (0,5 – y)Ab : (0,5 – y)aB

=>A-, B- = 0,5(Ab x (0,5 – y)aB) + (yAB x 0,5 ab) + (yAB x 0,5 Ab)= 0,3 =>y=0,1

-Tỷ lệ cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng sẽ là: Ab/Ab = 0,5 Ab x 0,4 Ab = 0,2

Câu 35: Đáp án C

-Phân tích giao tử trên từng NST ta thấy:

 +KG Aa ———-> gt 1A : 11a                                             (1)

 +KG Bd//bD ——–> gt 1 Bd : 1bD: 1BD : 1bd (có hoán vị)  (2)

-Kết hợp (1) và (2) ta thấy các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân  có thể là: ABd, abD, ABD, abd hoặc aBd, aBD, AbD, Abd.

Câu 36: Đáp án C

-Phép lai thỏa mãn tỉ lệ cây cao chiếm 50%: Aa x aa

-Để hoa đỏ đạt 100% thì BB x BB hoặc BB x Bb hoặc BB x bb -> Loại 3 và 8

-Qua đó chỉ có phép lai 1,2,4,5,6,7 thỏa mãn đề.

Câu 37: Đáp án B

F2 có KG phân li theo tỷ lệ 1:2:1 nhưng tỷ lệ phân ly KH là 3:1

Câu 38: đáp án D

Đồng hợp lặn : 0,4ab x 0,4ab x ½ de x 1 de = 0,08 = 8%

Câu 39: Đáp án A

P:     ABabDd   x    ABabDd

->F1: 50,73% A-B-D- = A-B- . ¾ D- -> A-B- = 50,73% / 75% = 67,64%

Ta có A-B- = 0,5 + aabb = 0,6764 ->aabb = 0,1764

->A-bb = aaB-= 0,25 – 0,1764 = 0,0736

F1: Tỷ lệ A-B-dd = A-B- .dd = 0, 6764 . 0,25 = 0,1691

->Số cá thể F1 có KH lặn về 1 trong 3 tính trạng trên chiếm tỷ lệ:

A-bbD- + aaB-D- +A-B-dd = 2. 0,0736. 0,75 + 0,1691 = 0,2795

Câu 40: Đáp án B

-Tỷ lệ kiểu gen dị hợp 4 cặp gen:

12Aa x 24Bb x (2x(0,5  f2)2+ (f2x2))DE = 7,94%

-Tỷ lệ KH trội 4 tính trạng:

12A x 34B x (0,5+f2ed x f2ed)DE = 19,29%

Câu 41: Đáp án D

Câu 42: Đáp án C

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết ->2n = 24

Thể I có 48 NST = 4n

THể II có 84 NST = 7n

Thể III có 72NST = 6n

Thể IV có 36 NST = 3n

Thể V có 60 NST= 5n

Thể VI có 108NST = 9n

->Thể đa bội chẵn là I và III

Câu 43: Đáp án A

P: Hoa tím, quả dài dị hợp            x              Hoa tím, quả tròn thuần chủng

                AaBb                          x                          AAbb

F1:                     1AABb :1 AaBb : 1AAbb : 1Aabb

                     1 hoa tím, quả dài ; 1 hoa tím, quả tròn

Câu 44: Đáp án C

P:            Cây M         X         Hoa trắng, thân thấp đồng hợp lặn

                A-B-D-                                      aabbdd

-Xét tính trạng chiều cao thân

P dị hợp 2 cặp gen lai phân tích thu được F1: Thân cao : Thân thấp = 1:3

->Chiều cao chịu sự chi phối của qui luật tương tác giữa các gen không alen gen kiểu bổ trợ 9:7 (A-B-: Thân cao, còn lại thân thấp) ->Gen B và D phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và vai trò của B và D là như nhau.

-Nhận thấy, cây thân cao A-B- chiếm tỷ lệ nhỏ -> giao tử AB là GT hoán vị

>Cơ th là d hp t chéo AbaBDd

Qua lý thuyết và bài tập về :”Liên kết – hoán vị gen” ở trên, các em nắm vững kiến thức và các dạng bài tập để có kỳ thi thật tốt nhé.

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here