Home Lớp 11 Lý thuyết và bài tập có đáp án về: Hệ sinh thái,...

Lý thuyết và bài tập có đáp án về: Hệ sinh thái, sinh quyển và sinh thái học với quản lý tài nguyên thiên nhiên

128
0

CHƯƠNG IV . HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN VÀ SINH THÁI HỌC VỚI QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

A – LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM :

I – Hệ sinh thái

1 . Khái niệm

Hệ sinh thái là tập hợp của quần xã sinh vật với môi trường vô sinh của nó, trong đó, các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hoá và sự biến đổi năng lượng

2 . Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái Một hệ sinh thái điển hình được cấu tạo bởi các yếu tố sau đây :

– Sinh vật sản xuất Đỏ là những loài sinh vật có khả năng quang hợp và hoá tổng hợp, tạo nên nguồn thức ăn cho mình và để nuôi các loài sinh vật dị dưỡng

– Sinh vật tiêu thụ : Gồm các loài động vật ăn thực vật, sau là những loài động vật ăn thịt

– Sinh vật phân huỷ : Nhóm này gồm các sinh vật sống dựa vào sự phần huỷ các chất hữu cơ có sẵn .

– Các chất vô cơ: nước, điôxit cacbon, ôxi, nitơ, phôtpho…

– Các chất hữu cơ: Prôtêin, lipit, gluxit, vitamin, hoocmôn

– Các yếu tố khí hậu : ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, khí áp .. .

Ba yếu tố đầu là quần xã sinh vật, còn 3 yếu tố sau là môi trường vô sinh mà quần xã sống

3 . Các kiểu hệ sinh thái

Theo nguồn gốc hình thành, các hệ sinh thái có thể chia thành 2 nhóm lớn: các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái nhân tạo .

3 . 1 . Các hệ sinh thái tự nhiên

Những hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên, rất đa dạng. Từ giọt nước cực bé lấy từ ao đến cực lớn như rừng mưa nhiệt đới, hoang mạc và các đại dương, chúng đang tồn tại và hoạt động trong sự thống nhất và toàn vẹn của sinh quyển

3 . 2 . Các hệ sinh thái nhân tạo

Những hệ sinh thái nhân tạo do chính con người tạo ra. Có những hệ cực bé được tạo ra trong ống nghiệm, lớn hơn là bể cá cảnh, cực lớn là các hồ chứa, đô thị đồng ruộng. Tuỳ thuộc vào bản chất và kích thước của hệ mà con người cần phải bổ sung năng lượng cho các hệ sinh thái này để duy trì trạng thái ổn định của chúng.

II – Các chu trình sinh địa hóa trong hệ sinh thái

1 . Khái niệm

– Chu trình sinh địa hóa (Chu trình vật chất) trong hệ sinh thái là sự trao đổi không ngừng của các nguyên tố hoá học giữa môi trường và quần xã sinh vật.

Chu trình vật chất gồm 2 loại: Chu trình các chất khí (02 , N2, CO2, nước) và chu trình các chất lắng đọng (phôtpho, sắt, đồng ) .

2 . Chu trình nước

– Cơ thể rất cần nước để sống và phát triển thông qua quá trình trao đổi nước không ngừng giữa cơ thể và môi trường .

– Trong môi trường tự nhiên, do tác động của nhiệt độ nước luôn vận động, tạo nên thu trình nước toàn cầu để cung cấp cho cơ thể sinh vật như nước từ mặt đất và đại dương bốc hơi lên khí quyển tụ lại sau đó lại mưa xuống lục địa và đại dương.

– Chu trình nước còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà khí hậu hành tinh

3 . Chu trình cacbon

– Cacbon đi vào chu trình dưới dạng acbon điôxit ( CO2 ). Thực vật lấy CO từ khí quyển, nước và muối khoáng từ đất để tạo ra chất hữu cơ đầu tiên thông qua hoạt động quang hợp .

– Động vật ăn cỏ sử dụng thực vật làm thức ăn rồi lại chuyển các hợp chất chứa cacbon cho động vật ăn thịt. Trong quá trình hô hấp của động , thực vật và sự phân huỷ của vi sinh vật . CO2, và nước được trả lại môi trường

-Trong khí quyển, hàm lượng CO2, đã khá ổn định trong hàng trăm triệu năm. Song sau hơn 200 năm lại đây, do đốt quá nhiều nhiên liệu hoá thạch và thu hẹp diện tích rừng con người đã làm cho hàm lượng tăng lên dẫn đến việc tăng hiệu ứng nhà kính . Do đó, Trái Đất ngày một ấm lên, mực nước đại dương nâng cao . Đây là hiếm hoạ không mong muốn của nhân loại .

4 . Chu trình nitơ

-Thực vật chỉ hấp thụ được nitơ dưới dạng nitrat ( NO3- ) và muối amôn ( NH4+ ).  Nitrat được hình thành bằng các con đường vật lý (điện hoá và quang hoá ), hoá học và sinh học, nhưng cũng đường sinh học đông và trò quan trọng nhất .

– Trong đất vi khuẩn nốt sần tham gia cố định nito thường sống cộng sinh với các cây họ Đậu, tạo nên các nốt sần ở trẻ. Những loài có khả năng cố định nitơ trong nước cũng khá phong phú như một số khuẩn lam sống tự do hay cộng sinh với bèo hoa dâu .

5 . Chu trình phôtpho

– Trong tự nhiên , photpho là một trong những chất tham gia vào chu trình các chất lắng đọng có khối lượng lớn dưới dạng quận Lớp này lộ ra ngoài và bị phong hoá, chuyển thành dạng phôtphat hoan (PO43). Nhờ đó, thực vật có thể sử dụng được.

– Sau khi đi vào chu trình , phốtpho thường thất thoát và theo các dòng theo các dòng sông ra biển, lắng đọng xuống đây sâu . Sinh vật biển, nhất là những loài động vật cô lớn tích tụ phôtpho trong xương răng khi chết, xương và răng chìm xuống đây ít có cơ hội quay lại chu trình .

-Lượng phôtpho ở biển thu hồi lại chủ yếu nhờ vào sản lượng cả khai thác và một lượng nhỏ từ phân chim thải ra trên các bờ biển và hải đảo. Bởi vậy, hàng năm con người vẫn phải sản xuất hàng trăm triệu tấn phân lần để cung cấp cho đồng ruộng.

III – Dòng năng lượng trong hệ sinh thái

1 . Sự biến đổi của năng lượng trong hệ sinh thái

-Bức xạ quang hợp khi đi vào hệ sinh thái thì phần lớn bị thất thoát, chỉ một lượng rất nhỏ được thực vật hấp thụ, chuyển thành hoá năng chứa trong mô, tạo nên sản lượng sinh vật sơ cấp thô .

– Thực vật sử dụng một phần sản lượng sinh vật sơ cấp thô cho sinh trưởng và phát triển. Phần còn lại làm thức ăn cho sinh vật tiêu thụ, trước hết là động vật ăn cỏ. Động vật ăn cô lại làm thức ăn cho động vật ăn thịt. Xác, các chất trao đổi và bài tiết của sinh vật được ví sinh vật hoạt sinh phân huỷ, trả lại cho môi trường các chất vô cơ, còn năng lượng bị phát tán ra môi trường dưới dạng nhiệt. Như vậy, năng lượng đi theo dòng và chỉ được sinh vật sử dụng một lần qua chuỗi thức ăn .

– Nói chung, trong các hệ sinh thái khi chuyển từ bạc dinh dưỡng thấp đến bạc dinh dưỡng cao kề liền, trung bình năng lượng mất đi 90 %, nghĩa là hiệu suất sử dụng năng lượng hay hiệu suất sinh thái của bậc sau là 10 % .

– Sự thất thoát năng lượng lớn là thức ăn không sử dụng được thải ra môi trường dưới dạng các chất bài tiết và phần lớn do hô hấp của động vật

-Nếu chuỗi thức ăn thực vật kéo dài 5 bậc thì hiệu suất sinh thái ( là tỷ lệ tương đối ( % ) giữa năng lượng được tích tụ ở bậc dinh dưỡng nào đó so với năng lượng được tích tụ ở bậc dính dưỡng đứng trước bất kì) của bậc thứ 5 là 1 / 1000 so với động vật ăn cổ hay chỉ bằng 1/10000 so với năng lượng chứa trong sản lượng sơ cấp tính:

Thực vật -> ĐV ăn cỏ -> ĐV ăn thịt bậc I ->ĐV ăn thịt bậc II -> ĐV ăn thịt bậc III

100,0                10,0                1,0                              0,1                            0,01

Do năng lượng mất mát quá lớn, chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không dài, thường là 1 – 5 bậc đối với các hệ sinh thái trên cạn và 6 – 7 bậc đối với các hệ đưới nước, còn tháp năng lượng luôn cố dạng thấp chuẩn .

2 . Sản lượng sinh vật sơ cấp

Sản lượng sinh vật sơ cấp được sinh vật sản xuất tạo ra trong quá trình quang hợp. Thực vật tiêu thụ trung bình từ 30 – 40 % tổng sản lượng chất hữu cơ đồng hoá được cho các hoạt động sống, khoảng 60 – 70% còn lại được tích luỹ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng . Đó là sản lượng sinh vật sơ cấp tính hay sản lượng thực để nuôi các nhóm sinh vật dị dưỡng

3 . Sản lượng sinh vật thứ cấp

Sản lượng sinh vật thứ cấp được hình thành bởi các loài sinh vật dị dưỡng, chủ yếu là động vật . Ở bậc định đường càng cao, nhất là ở vật ăn thịt cuối cùng của chuỗi thức ăn, tổng năng lượng của chúng là nhỏ nhất.

V – Sinh quyển

1 . Khái niệm

Tập hợp sinh vật và các nhân tố môi trường vô sinh trên Trái Đất hoạt động như một hệ sinh thái duy nhất được gọi là sinh quyển .

2 . Các khu sinh học chính trên Trái Đất

Bề mặt Trái Đất không đồng nhất về các điều kiện địa lý, địa chất, thổ nhưỡng và khí hậu ở những vùng địa lý khác nhau, xuất hiện các hệ sinh thái cực lớn đặc trưng . Đó là các khu sinh học (hay các biôm).

2.1 . Các khu sinh học trên con

a .  Đồng rêu ( Tundra )

+ Đồng rêu phân bố thành một đai viên lấy ra Bắc châu Á, Bắc Mĩ, quanh năm băng giá đất nghèo, thời gian sinh trưởng rất ngắn

+ Thực vật ưu thế là rêu, địa y, cỏ bông. Động vật có gấu trắng Bắc Cực, hươu tuần lộc … Chúng có thời là ngủ đông dài, một số có tập tính di cư trú đông ở phương nam .

b . Rừng lá kim phương bắc ( Taiga )

+ Rừng lá kim năm 2 phía nam đồng trên diện tích lớn nhất tập trung ở Xibêri dây, mùa đông dài, tuyết dày; mùa hè ngắn, nhưng ngày dài và ấm

+ Cây lá kim ( thông túng , bách ) chiếm ưu thế . Động vật sống trong rừng là thỏ, linh miêu, cho sói, gấu .

c . Rừng lá rộng rụng theo mùa và rừng hỗn tạp ôn đới Bắc Bán Cầu

+ Khu sinh học này tập trung ở vùng ôn đới \, có đặc trưng là mùa sinh trưởng dài; lượng mưa trung bình, phân bố đều trong năm: độ dài ngày và các điều kiện môi trường biển động lớn theo mùa và theo vĩ độ

+ Thảm thực vật gồm những cây thường xanh và nhiều cây lá rộng rung theo mùa. Khu hệ động vật khá đa dạng, nhưng không loại nào chiếm tu thế.

d . Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới

+ Kiểu rừng này tập trung ở vùng nhiệt đới xích đạo, nơi có nhiệt độ cao, lượng mưa trên 250mm. Diện tích rừng lớn nhất thuộc lưu vực sông Amazôn (Braxin), Công Gô (châu Phi ) và Ấn Độ – Malaixia .

+ Thảm thực vật phân tầng ; nhiều cây cao, tán hẹp, cây dây leo thân gỗ; cây hoà thảo kích thước lớn tre, nứa ), nhiều cây có quả mọc quanh thân ( sung, mít ). Rừng có nhiều cây sống bi sinh kí sinh, khí sinh. Động vật lớn gồm voi, gấu, hổ, trâu, bò rừng, hươu, nai . . . Côn trùng rất đa dạng.

+ Ở một số nơi còn có kiểu rừng mưa, rụng lá vào mùa khô và rừng nhiệt đới vùng núi cao . Rừng mưa nhiệt đới là lá phổi xanh của hành tinh, nhưng hiện nay đang bị suy giảm do khai thác qui mức

3 . Các khu sinh học dưới nước

– Khu sinh học nước ngọt

+ Gồm các sông suối, hồ đầm, chiếm 2 % diện tích bề mặt Trái Đất

+ Động thực vật nước ngọt khá đa dạng song vai trò quan trọng nhất phải kể đến là cá, sau là một số giáp xác lớn ( tôm, cua ), thân mềm ( trai, ốc . . . ) .

– Khu sinh học nước mặn :

+ Gồm các đầm phá, vịnh nông ven bờ, biển và đại dương bao phủ 71% bề mặt hình tinh, là nơi sống của khoảng 200 000 loài động thực vật thuỷ sinh, trong đó gần 20 000 loài cá

+ Thềm lục địa là vùng nước nông bao quanh lục địa với độ sâu tới 200m, đây có độ đốc nhỏ và khá bằng phẳng, được chiếu sáng đầy đủ, giàu muối dinh dưỡng nên năng suất sinh học cao .

V – Sinh thái học và việc quản lí tài nguyên thiên nhiên

1 . Các dạng tài nguyên thiên nhiên và sự khai thác của con người

1 . 1 Các dạng tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên được chia thành 3 nhóm lớp :

– Tài nguyên vĩnh cửu (năng lượng mặt trời, địa nhiệt, thuỷ triều, gió )

– Tài nguyên tái sinh ( đất, nước, sinh vật)

– Tài nguyên không tái sinh ( khoáng sản và phi khoáng sản )

1.2 . Tác động của con người đối với môi trường

a . Làm suy thoái các dạng tài nguyên

+ Ngày càng làm cạn kiệt các dạng tài nguyên không tái sinh ( sắt, nhôm, đồng, chì, than đá, dầu mỏ, khí đốt )

– Làm cho các dạng tài nguyên tái sinh như đất rừng đang bị giảm sút và suy thoái nghiệm trọng. Nước ngọt trên hành tinh cũng không còn là tài nguyên vô tận do sử dụng lãng phí và bị ô nhiễm bởi các hoạt động của con người

+ Nhiều loài sinh vật bị tiêu diệt hoặc bị suy giảm, sự đa dạng sinh học bị tổn thất ngày một lớn .

b . Gây ô nhiễm môi trường

+ Ô nhiễm không khí đo hoạt động của con người thải vào khi quyền quả nhiều khí thải công nghiệp, nhất là cacbonđioxit, trong khi diện tích rừng và các rạn san hô thu hồi phần lớn lượng CO2, ngày một thu hẹp .

+ Hậu quả của ô nhiễm không chỉ là làm tăng hiệu ứng nhà kính, làm thủng tầng ôzôn, gây mưa axit, khói mù quang hoá, ảnh hưởng lớn đến khí hậu thời tiết, năng suất vật nuôi, cây trồng và sức khoẻ của con người . . .

+ Đất và nước còn như một “ thùng rác khổng lồ chứa tất cả các chất thải lỏng và rắn, nhiều mầm bệnh và các chất phóng xạ từ mọi nguồn.

c . Làm suy giảm chính cuộc sống của mình

Chất lượng cuộc sống của con người rất chênh lệch ở các nước khác nhau. Hiện tại, dân số thuộc các nước phát triển sống sung túc, trong khi 3 / 4 dân số ở các nước đang phát triển còn phải sống quá khó khăn .

2 . Vấn đề quản lý tài nguyện cho phát triển bền vững

Trước hết con người tự nâng cao nhận thức và sự hiểu biết, thay đổi hành vi đối xử với thiên nhiên, đồng thời thực hiện các giải pháp chính sau đây :

– Giảm đến mức thấp nhất sự khánh kiệt tài nguyên không tái sinh trên cơ sở tiết kiệm, sử dụng lại và tái chế các nguyên vật liệu; khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh (đất, nước và sinh vật )

+ Bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm bảo vệ các loài các nguồn gen và các hệ sinh thái nhất là những hệ sinh thái có sức sản xuất cao mà con người sống đưa vào chung và những hệ sinh thái nhạy cảm với tác động của các nhân tố môi trường

– Bảo vệ sự trong sạch của môi trường đất nước và không khí .

– Kiểm soát được sự gia tăng dân số , nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần cho con người, trong đó con người sống bình đẳng với nhau về quyền lợi và nghĩa vụ, đồng thời con người sống hài hoà với thế giới tự nhiên .

B – BÀI TẬP CỐT LÕI

Câu 1 . Hệ sinh thái là:

A . Tập hợp của quần xã sinh vật với môi trường vô sinh của nó

B . Tập hợp của quần thể sinh vật với môi trường vô sinh của nó

C Tập hợp của các quần thể khác loài

D . Tập hợp các loài sinh vật

Hướng dẫn giải:

Hệ sinh thái là tập hợp của quan sinh vật với môi trường vô sinh của nó. Trong đó, các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hóa và sự biến đổi năng lượng.

>Đáp án A

Câu 2. Một hệ sinh thái điển hình được cấu tạo bởi các yếu tố:

A . Quần xã sinh vật và các chất vô cơ

B . Quan sinh vật và các chất hữu cơ

C .  Quần xã sinh vật và các yếu tố khí hậu

D . Quần xã sinh vật và môi trường vật vật lí

Hướng dẫn giải:

Một hệ sinh thái điển hình được cấu tạo bởi các yếu tố sau :

– Sinh vật sản xuất có khả năng quang hợp và hóa tổng hợp tạo nên nguồn thức ăn nuôi mình và nuôi các loài sinh vật dị dưỡng

– Sinh vật tiêu thụ : gồm các loài động vật

– Sinh vật phân giải : gồm các loài vi sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ

– Các chặt vô cơ, nước, ôxi, nitơ

– Các chất hữu cơ, protein, cacbohiđrat, vitamin

– Các yếu tố khí hậu : nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm . . .

->Đáp án D

Câu 3 . Về quan hệ dinh dưỡng trong hệ sinh thái , thứ tự nào sau đây là đúng ?

A . Sinh vật sản xuất -> Sinh vật tiêu thụ ->Sinh vật phân giải

B . Sinh vật sản xuất -> Sinh vật phân giải ->Sinh vật tiêu thụ

C . Sinh vật phân giải ->Sinh vật tiêu thụ -> Sinh vật sản xuất

D . Sinh vật tiêu thụ -> Sinh vật sản xuất ->Sinh vật phân giải

Hướng dẫn giải :

Trong hệ sinh thát sinh vật sản xuất là những loài có khả năng quang hợp và hóa tổng hợp tạo nên nguồn thức ăn để tự nuôi mình và nuôi các loài sinh vật dị dưỡng. Như vậy, sinh vật sàn xuất phải đứng đầu tiên trong chuỗi thức ăn, sau đó đến sinh vật dêu thụ ( những loài động vật ăn thực vật và những loài động vật ăn thịt) . Cuối cùng là sinh vật phân giải, chung sống dựa vào các nguồn hữu cơ có sẵn, chàng cũng làm nhiệm vụ phân giải vật chất để trả lại cho môi trường.

->Đáp án A

Câu 4 . Một hệ thực nghiệm chỉ có tảo lục và vi sinh vật phân huỷ sống trong môi trường vô sinh được xác định là:

A . Một tổ hợp sinh vật khác loài               C . Quần xã sinh vật

B . Quần thể sinh vật                                      D . Hệ sinh thái

Hướng dẫn giải :

Hệ thực nghiệm đó có thể được gọi là một hệ sinh thái vì nó chưa hầu hết các yếu tố của hệ sinh thái như sinh vật sản xuất ( tảo lục ), vi sinh vật ( sinh vật phân hủy ) và môi trường vô sinh .

->Đáp án D

Câu 5 . Chu trình sinh địa hóa ( chu trình vật chất ) là:

A . Sự trao đổi không ngừng của các chất hoá học giữa môi trường và quần xã sinh vật

B . Sự trao đổi không ngừng của các chất hữu cơ giữa môi trường và quần xã sinh vật

C . Sự trao đổi không ngừng của các chất hoá học giữa môi trường và quần thể sinh vật

D . Sự trao đổi không ngừng của các chất hoá học giữa môi trường và hệ sinh thái

Hướng dẫn giải

Chu trình sinh địa hóa trong hệ sinh thái rất đa dạng nhờ hoạt động quang hợp, cây xanh hấp thụ cacbonic, muối khoáng và nước để tổng hợp cacbohidrat và các chắt dinh dưỡng khác. Những hợp chất này được sinh vật dị dưỡng sử dụng làm thức ăn, cuối cùng lại được sinh vật phân giải cho môi trường nhân chất đơn giản ban đầu. Như vậy, chu trình sinh địa hóa 5 sự trao đổi liên tục các nguyên tố hóa học giữa môi trường và quần xã sinh vật

->Đáp án A

Câu 6 . Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng nào ?

A . Thực vật chỉ hấp thụ nitơ dưới dạng amôn ( NH4+ )

B . Thực vật chỉ hấp thụ nitơ dưới dạng muối, như muối nitrat ( NO3- )

C . Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối anôn ( NH4+ ) và nitrit ( NO2- )

D . Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối amôn ( NH4+ ) và nitrat ( NO3- )

Hướng dẫn giải :

Trong môi trường bao quanh thực vật, nitơ tồn tại dưới 2 dạng: dạng khí nitơ tự do trong khí quyển (N2) và dạng các hợp chất nitơ hữu cơ và vô cơ khác nhau phần lớn tập trung trong đất. Tuy nhiên, thực vật chỉ hấp thu qua hệ trẻ được 2 dạng nitơ trong đất là amôn ( NH4+ ) và nitrat ( NO3 )

->Đáp án D

Câu 7 . Vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không dài:

A . Do năng lượng mất quá lớn qua các bậc dinh dưỡng

B Do năng lượng mặt trời được sử dụng quá ít trong quang hợp

C . Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở mỗi bậc dinh dưỡng

D . Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở sinh vật sản xuất

Hướng dẫn giải :

Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình năng lượng mất đi 90 %. Sự thất thoát năng lượng lớn như vậy là do một phần năng lượng của sinh vật làm thức ăn không sử dụng được, một phần được động vật sử dụng nhưng không được đồng hóa mà thải ra ngoài môi trường dưới dạng các chất bài tiết và phần quan trọng khác mất đi do hô hấp của động vật. Do năng lượng mất mát quá lớn như vậy, chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không dài, thường là 4 – 5 bậc đối với hệ sinh thái trên cạn và 6 – 7 bác đối với các hệ sinh thái dưới nước .

->Đáp án A

Câu 8 . Hiệu suất sử dụng năng lượng hay hiệu suất sinh thái của mỗi bậc dinh dưỡng sau thường là bao nhiêu so với bậc dinh dưỡng phía trước liền kề:

A . Hiệu suất sinh tháĩ của mỗi bậc sau là 8 %

B . Hiệu suất sinh thái của mỗi bậc sau là 11 %

C . Hiệu suất sinh thái của mỗi bậc sau là 10 %

D . Hiệu suất sinh thái của mỗi bậc sau là 99 %

Hướng dẫn giải :

Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình năng lượng mất đi 90%, nghĩa là hiệu suất sử dụng năng lượng của bác sau là 10 % .

->Đáp án C

Câu 9 . Một hệ sinh thái nhận được năng lượng mặt trời 10 % kcal/m2 /ngày. Chỉ có 25 % năng lượng để được dùng trong quang hợp. Số năng lượng mặt đi do hô hấp 90%. Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ cấp là I là 1%, ở sinh vật tiêu thụ cấp II là 10% và cấp III là 20 % (so với bác đỉnh đuôn đứng trước ). Sinh vật tiêu thụ cấp III sử dụng được bao nhiêu kcal?

A . Sinh vật đều thuập III sử dụng được 25 kcal

B . Sinh vật tiêu thụ cấp III sử dụng được 2, 5 kcal

C . Sinh vật đều thụ cấp III sử dụng được 50 kcal

D . Sinh vật tệu thụ cấp III sử dụng được 0,5 kcal

Hướng dẫn giải :

Áp dụng công thức tính hiệu suất sinh thái eff =  ((Ci + 1) / Ci ) .100%

-Số năng lượng được dùng cho quang hợp là: 2,5% x 106 = 25 x 103 kcal

Số năng lượng mất đi do hô hấp là 90 % ->hiệu suất quang hợp ở thực vật sẽ là: 100% – 90% – 10% .

-Số năng lượng được sinh vật tiêu thụ cấp I sử dụng từ sinh vật sản xuất là: 25 x 10 x 10 % = 25 x 102 kcal

-Số năng lượng được sinh vật tiêu thụ cấp II sử dụng từ sinh vật tiêu thụ cấp I là : 25 x 102 x1 % = 25 kcal

-Số năng lượng được sinh vật tiêu thụ cấp III sử dụng từ sinh vật tiêu thụ cấp II là : 25 x 20 % = 0,5 kcal

->Đáp án D

Câu 10 . Năng lượng đồng hóa của sinh vật dị dưỡng trong chuỗi thức ăn như sau:

PN -> C1 -> C2 -> C3

Đơn vị Kcal      1500000      180000      18000

Hiệu suất sử dụng năng lượng của C3 / C1 là bao nhiêu ?

A . Hiệu suất sử dụng năng lượng của C3 / C1 là 1,8 %

B . Hiệu suất sử dụng năng lượng của C3/ C1 là 10 %

C . Hiệu suất sử dụng năng lượng của C3 / C1  là 1,2 %

D . Hiệu suất sử dụng năng lượng của C3 / C1 là 12 %

Hướng dẫn giải :

Áp dụng công thức tính hiệu suất sinh thái eff = ((Ci + 1) / Ci ) .100%

Hiệu suất sử dụng năng lượng của C3 / C1 là: 18 000 / 1 . 500 000 x 100 % = 1, 2 %

 –> Đáp án C

Câu 11 . Hoạt động nào của con người gây hậu quả phá hoại môi trường lớn nhất:

A Khai thác khoáng sản C . Săn bắt động vật hoang dã

B . Chăn thả gia súc          D . Đốt rừng lấy đất trồng trọt

Hướng dẫn giải :

Khai thác khoáng sản, chăn thả gia súc, săn bắt động vật hoang dã, đốt rừng lấy đất trồng trọt đều là những hoạt động tàn phá môi trường. Tuy nhiên, hành động đốt rừng cây đất trồng trọt gây hậu quả nghiêm trọng đối với môi trường hơn cả. Khi đốt rừng hệ sinh thái bị thay đổi kéo theo hàng loạt các thay đổi khác động vật trong rừng không có nơi ở  bị chết hoặc phải tìm đến nơi khác ; làm xói mòn đất, gây biến đổi khí hậu, là lụt .

->Đáp án D

Câu 12 . Một chuỗi thức ăn điển hình được mở đầu bằng sinh vật sản xuất là cô thì mắt xích tiếp theo phải là sinh vật nào dưới đây:

A . Động vật ăn thịt                          C . Vi khuẩn

B . Động vật ăn thực vật                D . Cả A , B và C sai

Hướng dẫn giải :

Cỏ là sinh vật sản xuất của hệ sinh thái, mở đầu cho chuỗi thức ăn . Vì vậy, mắt tích tiếp theo trong chuỗi thức ăn phải là sinh vật tiêu thụ cấp 1, nghĩa là động vật ăn cỏ .

->Đáp án B

Câu 13 . Sinh vật nào sau đây thường là mắt xích cuối cùng của chuỗi thức ăn hoàn chỉnh ?

A . Vi sinh vật phân giải                  C . Động vật ăn thịt

B . Động vật ăn thực vật                D . Cả B và C

Hướng dẫn giải :

Tùy vào độ dài của chuỗi thức ăn, mắt xích cuối cùng của các chuỗi có thể khác nhau. Tuy nhiên, ở một chuỗi thức ăn hoàn chỉnh, thường sinh vật sản xuất là sinh vật mở đầu chuỗi, tiếp sau đó là các sinh vật tiêu thụ các cấp, kết thúc là sinh vật phân giải .

->Đáp án A

Câu 14 . Cho biết hệ sinh thái của một hồ có sản lượng sinh vật sơ cấp tỉnh ở sinh vật sản xuất là 1.113 kcal/ m2 / năm. Sản lượng sinh vật thứ cấp ở sinh vật tiêu thụ cấp 1 là 131 kcal / m2/ năm . Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ cấp 1 là bao nhiêu ?

A . Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ cấp là 10,8 %

B . Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ cấp I là 12,8 %

C . Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ cấp I là 13,8 %

D . Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ cấp 1 là 11,8 %

Hướng dẫn giải :

Áp dụng công thức tính hiệu suất sinh thái eff =  ((Ci + 1) / Ci ) .100%

Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ cấp I là : ( 131/1113 ) x 100 % = 11 , 76 %

 ->Đáp án D

Câu 15 . Con người phải có trách nhiệm gì để góp phần phát triển bền vững

A . Bảo vệ môi trường sống và thiên nhiên

B . Khai thác, sử dụng và phục hồi hợp lí tài nguyên thiên nhiên

C . Phục hồi và duy trì cân bằng sinh thái

D . Cả A , B và C

Hướng dẫn giải :

Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu của các thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai. Vì vậy, để góp phần phát triển bền vững con người phải bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và điều quan trọng là phải duy trì được sự cân bằng của hệ sinh thái.

C – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1 . Trong hệ sinh thái , quần xã bao gồm các yếu tố nào ?

A . Sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ

B . Sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ

C . Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, các chất hữu cơ

D . Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải

Câu 2 . Về nguồn gốc hệ sinh thái được phân thành các kiểu :

A . Các hệ sinh thái rừng và biển

B . Các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo

C . Các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước

D . Các hệ sinh thái lục địa và đại dương

Câu 3 Hệ sinh thái bao gồm :

A . Các loài quần tụ với nhau tại một không gian xác định

B . Quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã

C . Các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau

D . Các tác động của các nhân tố vô sinh lên các loài

Câu 4 . Một chu trình sinh địa hoá gồm có các phần nào ?

A . Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên và lắng đọng một phần vật chất trong đất nước

B . Tổng hợp các chất phân giải và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước

C . Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải các chất hữu cơ

D . Tổng hợp các chất tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải và lung đọng một phần vật chất trong đất, nước

Câu 5 . Điều nào sau đây không đúng với khái niệm hệ sinh thái?

A . Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh như một cơ thể, thực hiện đầy đủ các chức năng sống

B . Hệ sinh thái là một hệ động lực mở, tự điều chỉnh. Nó được xem là một đơn vị cấu trúc hoàn chỉnh của tự nhiên

C . Hệ sinh thái là sự thống nhất của quần xã sinh vật với môi trường vô sinh mà nó tồn tại

D . Hệ sinh thái là một hệ thống kín, trong đó chỉ diễn ra sự tương tác giữa các quần xã

Câu 6 . Sự tồn tại của hệ sinh thái nhân tạo theo thời gian như thế nào ?

A . Tự duy trì trạng thái ổn định của nó

B . Dần dần chuyển sang hệ sinh thái tự nhiên

C . Không có trạng thái ổn định

D . Duy trì trạng thái ổn định với sự tác động thường xuyên của con người

Câu 7 . Một hệ sinh thái điển hình được cấu tạo đầy đủ bởi các yếu tố nào ?

A . Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, các chất vô cơ, các yếu tố khí hậu

B . Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, các chất vô cơ, các chất hữu cơ.

C . Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, các chất vô cơ, các chất hữu cơ, các yếu tố khí hậu

D . Sinh vật sản xuất sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải các chất hữu cơ, các yếu tố khí hậu

Câu 8 . Điều nào sau đây không phải là điểm khác nhau giữa các hệ sinh thái ?

A . Khác nhau về mức độ tổ chức

B Khác nhau về sự p xếp các chức năng

C .  Khác nhau về một chu trình sinh học đầy đủ

D . Khác nhau về kích cỡ

Câu 9 . Tại sao hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định?

A .  Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau

B . Vì các sinh vật trong quân và luôn tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh

C . Vì các sinh vật trong quan và luôn cạnh tranh với nhau và đồng thời tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh

D . Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau và đồng thời tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh

Câu 10 . Khi nói về chu trỡnh sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là đúng ?

A . Cacbon đi vào chu trênh dưới dạng cacbon monooxit ( CO )

B . Sự vận chuyến cacbon qua mỗi bậc đình đường không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đỏ

C . Toàn bộ lượng cacbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí

D . Một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích

Câu 11 . Phốtpho tham gia vào chu trình các chất lắng đọng như thế nào ?

A . Dưới dạng khởi đầu là phôtphat chưa hoà tan. Sau khi tham gia vào chu trình phần lớn phôtpho lắng đọng xuống đáy biển sâu , tạm thời thoát khỏi chu trình

B . Dưới dạng khởi đầu là phôtphạt hoà tan ( PO43- ). Sau khi tham gia vào chu trình một phần phôtpho lắng đọng xuống đáy biển sâu , tạm thời thoát khỏi chu trình

C . Dưới dạng khởi đầu là phôtphat hoà tan ( PO43- ). Sau khi tham gia vào chu trình phần lớn phôtpho lăng đọng xuống đáy biển sâu, tạm thời thoát khỏi chu trình

D . Dưới dạng khởi đầu là phôtphat chưa hoà tan hoàn toàn. Sau khi tham gia vào chu trình phần lớn phôtpho lắng đọng xuống đáy biển sâu, tạm thời thoát khỏi chu trình

Câu 12 . Điều nào dưới đây không đúng với chu trình nước ?

A . Sự bốc hơi nước diễn ra từ đại dương, mặt đất và thảm thực vật

B . Trong tự nhiên, nước luôn vận động tạo nên chu trình nước toàn cầu

C . Trong khí quyển nước ngưng tụ tạo thành mưa rơi xuống lượng lớn ở lục địa

D . Trong khí quyển nước ngưng tụ tạo thành mưa rơi xuống lượng lớn ở đại dương

Câu 13 . Nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng nhà kính ở Trái Đất là ?

A . Do thảm thực vật có xu hướng giảm dần quang hợp và tăng dân hô hấp vì có sự thay đổi khí hậu

B . Do động vật được phát triển nhiều nên làm tăng lượng CO2 qua hô hấp

C . Do đốt quá nhiều nhiên liệu hoá thạch và thu hẹp diện tích rừng

D . Do bùng nổ dân số nên làm tăng lượng CO2 qua hô hấp .

Câu 14 . Những chất tham gia vào chu trình lắng đọng như thế nào ?

A . Có nguồn dự trữ từ không khí và sau khi đi qua chuỗi thức ăn trong quần xã, phần lớn chúng tách khỏi chu trình đi vào các chất lắng đọng, gây thất thoát nhiều hơn

B . Có nguồn dự trữ từ vỏ trái đất và sau khi đi qua chuỗi thức ăn trong quần xã, phần lớn chúng tách khỏi chu trình đi vào các chất lắng đọng, gây thất thoát ít hơn

C . Có nguồn dự trữ từ vỏ trái đất và sau khi đi qua chuỗi thức ăn trong quần xã, một phần nhỏ chúng tách khỏi chu trình đi vào các chất lắng đọng, gây thất thoát nhiều hơn

D . Có nguồn dự trữ từ vỏ trái đất và sau khi đi qua chuỗi thức ăn trong quần xã, phần lớn chúng tách khỏi chu trình đi vào các chất lắng đọng gây thất thoát nhiều hơn

Câu 15 . Nitrat được hình thành chủ yếu bằng con đường nào ?

A . Con đường hoá học                          C . Con đường điện hoá

B . Con đường quang hoá                      D . Con đường sinh học

Câu 16 . Điều nào dưới đây không đúng với chu trình cacbon:

A . Tất cả động vật sử dụng trực tiếp cacbon từ thức ăn thực vật

B . Thực vật lấy CO2 trực tiếp từ khí quyến để tổng hợp chất hữu cơ

C . Trong quá trình hô hấp của động, thực vật, CO2 và nước được trả lại môi trường

D . Trong quá trình phân giải chất hữu cơ của vi sinh vật CO2 và nước được trả lại môi trường

Câu 17 . Sản lượng sinh vật sơ cấp tỉnh là:

A . Sản lượng sinh vật được tạo ra trong quang hợp

B . Sản lượng sinh vật tiêu hao trong hô hấp của sinh vật

C . Sản lượng sinh vật để nuôi các nhóm sinh vật , dị dưỡng

D . Sản lượng sinh vật bị thực vật tiêu thụ cho hoạt động sống

Câu 18 . Bức xạ quang hợp khi đi vào hệ sinh thái sẽ như thế nào?

A . Một phần bị thất thoát một phần được thực vật chuyển thành hoá năng chứa trong mô, tạo nên sản lượng sinh vật sơ cấp thô

B . Phần lớn bị thất thoát , chỉ một lượng rất nhỏ được thực vật chuyển thành hoá năng chứa trong cơ thể, tạo nên sản lượng sinh vật sơ cấp thô

C . Phần lớn bị thất thoát, chỉ một lượng rất nhỏ được thực vật chuyển thành hoả năng chứa trong mô, tạo nên sản lượng sinh vật sơ cấp thô

D Phần nhỏ bị thất thoát, chỉ một lượng được thực vật, chuyển thành hoá năng chứa trong mô , tạo nên sản lượng sinh vật sơ cấp thô

Câu  19 . Sức sản xuất của các hệ sinh thái như thế nào ?

A . Những hệ sinh thái có sức sản xuất cao nhất là các hộ nông, hệ cửa sông, rạn san hô, còn nơi nghèo nhất trong sinh quyển là các hoang mạc và vùng nước khơi đại dương, rừng ẩm thường xanh nhiệt đới

B . Những hệ sinh thái có sức sản xuất cao nhất là các hộ nông hệ cửa sông và rừng ấm thường xanh nhiệt đới, còn nơi nghèo nhất trong sinh quyển là rạn san hô, các hoang mạc và vùng nước khơi đại dương

C . Những hệ sinh thái có sức sản xuất cao nhất là các hộ nông, rạn san hô và rừng ẩm thường xanh nhiệt đới, còn nơi nghèo nhất trong sinh quyển là các hệ cửa sông các hoang mạc và vùng nước khởi đại dương

D . Những hệ sinh thái có sức sản xuất cao nhất là các hồ nông hệ cửa sông, san hô và rừng ẩm thường xanh nhiệt đới, còn nơi nghèo nhất trong sinh quyến là các hoang mạc và vùng nước khơi đại dương

Câu 20 . Sản lượng sinh vật sơ cấp tính ở một loài cỏ là 2,85 x 106 calo . Hiệu suất sinh thái khi trâu ăn cỏ là 10 %, như vậy trâu sử dụng được bao nhiêu calo ?

A . Trâu sử dụng được 2,85 x 104 calo

B . Trâu sử dụng được 28,5 x104 calo

C . Trâu sử dụng được 2,85 x 104 calo

D . Trâu sử dụng được 0,285 x 104 calo

Câu 21 . Một bãi cỏ chăn nuôi bò được mặt trời cung cấp 20,000 kcalo / m2 / ngày, trong đó phần năng lượng được bố sử dụng chỉ là 7000 kcalo. Do không bảo vệ tốt, 3000 kcalo đã bị mất đi do các động vật khác phá hoại. Bò sử dụng phần còn lại. Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ cấp 1 là bao nhiêu ?

A . Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ cấp 1 là 15 %

B . Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ cấp 1 là 17 %

C . Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ cấp 1 là 12 %

D . Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ cấp 1 là 20 %

Câu 22 . Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường là:

A . Các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt

B . Hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học, các chất phóng xạ, các chất thải rắn

C . Do vi sinh vật gây bệnh

D . Cả A , B , và C

Câu 23 . Những hoạt động của con người gây ô nhiễm môi trường là:

A . Đốt phá rừng bừa bãi

B . Đốt nhiên liệu, hoạt động của núi lửa, lũ lụt . . .

C . Dùng không đúng cách thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, diệt nấm

D . Cả A , B và C

Câu 24 . Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường bao gồm :

A . Không đột phá rừng bừa bãi, trồng cây gây rừng

B . Dùng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, diệt nấm đúng cách

C . Xây dựng nhiều nhà máy xí nghiệp ở khu dân cư

D . Cả A và B

Câu 25 . Tài nguyên không tái sinh là:

A . Than đá , dầu lửa                      C . Năng lượng mặt trời

B . Sinh vật , nước                          D . Cả A , B và C

Câu 26 . Khu sinh học nào là lá phổi xanh của hành tinh ?

A . Khu sinh học đồng rêu

B . Khu sinh học rừng lá kim phương bắc

C . Khu sinh học rừng lá rộng rụng theo mùa và rừng hỗn tạp ôn đới Bắc Bán Cầu

D . Khu sinh học rừng ấm thường xanh nhiệt đới

Câu 27 . Điều nào dưới đây không chính xác về đặc điểm của khu sinh học rừng lá rộng rụng theo mùa và rừng hỗn tạp ôn đới Bắc Bán Cầu?

A . Lượng mưa trung bình, phân bố đều trong năm; độ dài ngày và các điều kiện môi trường biển động lớn theo mùa và theo vĩ độ

B . Khu hệ động vật khá đa dạng nhưng không loại nào chiếm ưu thế

C . Tập trung ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới

D . Thảm thực vật gồm những cây thường xanh và nhiều cây lá rộng rụng theo mùa

Câu 28 . Điều nào dưới đây không chính xác và đặc điểm của khu sinh học nước ngọt:

A . Gồm các sông suối, hồ đầm

B . Chiếm 12 % diện tích bề mặt Trái Đất

C . Động thực vật nước ngọt khá đa dạng song vai trò quan trọng nhất phải kể đến là cá sau là một số giáp xác lớn ( tôm, cua ), thân mềm ( trai, ốc )

D . Có các loài chim nước và chim di cư trú đông, tránh rét

Câu 29 . Điều nào dưới đây không chính xác về đặc điểm của thềm lục địa:

A . Hằng năm cung cấp cho con người khoảng 60 – 70 % tổng sản lượng hải sản của khu sinh học nước mặn

B . Được chiếu sáng đầy đủ, giàu muối dinh dưỡng nên năng suất sinh học cao

C . Có một nhiều hệ sinh thái đặc trưng với sức sản xuất cao như hệ sinh thái cửa sông chuỗi các đầm phá, vũng vịnh nông, rừng ngập mặn, các đai cỏ biển và rạn san hô

D . Là vùng nước nông bao quanh lục địa với độ sâu tới 200m, đây có độ dốc nhỏ và khá bằng phẳng

Câu 30 . Điều nào dưới đây không chính xác về đặc điểm của khu sinh học rừng là kim phương Bắc ?

A . Cây lá kim ( thông tăng, bách ) chiếm ưu thế

B . Động vật sống trong rừng là thỏ, linh miêu, chó sói, gấu

C . Có mùa đông dài, tuyết dày; mùa hè ngắn, ngày ngắn và ấm

D . Nằm kề phía nam đồng rêu, diện tích lớn nhất tập trung ở Xibêri

Câu 31 . Điều nào dưới đây không chính xác và đặc điểm của khu sinh học nước mặn ?

A . Gồm các đàm phá, vịnh nông ven bờ biển và đại dương, bao phủ 81% bề mặt hành tinh

B . Biển và đại dương được chia thành nhiều vùng với những điều kiện môi trường và nguồn lợi sinh vật khác nhau

C . Chứa trên 1 370 000 nghìn km nước mặn

D . Là nơi sống của khoảng 200 000 loài động thực vật thuỷ sinh, trong đó gần 20 000 loài cá

Câu 32 . Rừng lá kim phương bắc được phân bố ở vùng nào?

A . Vùng cộn bắc cực                        C . Vùng nhiệt đới

B . Vùng ôn đới                                D . Vùng bắc cực

Câu 33 . Điều nào dưới đây không chính xác và đặc điểm của khu sinh học đồng rêu?

A . Động vật có gấu trắng Bắc Cực, hươu tuần lộc . . . Chúng có thời kì ngủ đông dài và đều có tập tính di cư trú đông ở phương nam

B . Quanh năm băng giá, đất nghèo, thời kl sinh trưởng rất ngắn

C . Phân bố thành một đai viền lấy ra Bắc châu Á , Bắc Mĩ

D . Thực vật trụ thể là rêu, địa y , cỏ bông

Câu 34 . Sinh quyền bao gồm toàn bộ các cơ thể sống tồn tại :

A . Chỉ trong các lớp đất và nước của Trái Đất

B . Chỉ trong các lớp đặt và không chỉ của Trái Đất

C . Trong các lớp nước và không khí của Trái Đất

D . Trong các lớp đất, nước và không khí của Trái Đất

Câu 35. Điều nào dưới đây không chInh xác về đặc điểm của khu sinh học rừng ẩm thường xanh nhiệt đới?

A . Tập trung ở vùng nhiệt đới xích đạo. Diện tích rừng lớn nhất thuộc lưu vực sông Amazôn ( Braxin ), Công Gô ( châu Phi ) và Ấn Độ – Malaixia

B . Thảm thực vật phân tầng; nhiều cây cao, tán hẹp, cây dây leo thân gỗ; cây hoà tháo kích thước lớn (tre , nứa ), nhiều cây có quả mọc quanh thân ( sung , mít . . . ) . Rừng có nhiều cây sống bị sinh, kí sinh, khi sinh

C . Có nhiệt độ cao, lượng mưa lớn ( trên 2250mm )

D . Động vật lớn gồm voi, gấu, hổ, trâu, bò rừng hươu, nai . Côn trùng rất nghèo nàn

Câu 36 . Biện pháp quan trọng để sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nước là:

A . Không làm ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước

B . Tiết kiệm trong việc tưới tiêu cho cây trồng

C . Tiết kiệm nước trong việc ăn uống

D . Hạn chế nước ngọt chảy ra biển

Câu 37 . Biện pháp không đúng đối với việc sử dụng hợp lý tài nguyên đất là :

A . Chồng xói mòn

B . Chống úng lụt

C . Chống khô hạn

D . Chống nhiễm mặn và nâng cao độ phì nhiều của đất

Câu 38 . Tài nguyên nào là tài nguyên không tái sinh ?

A . Dầu lửa                                     C . Năng lượng gió

B . Tài nguyên đất                           D . Tài nguyên nước

Câu 39 . Tài nguyên nào là tài nguyên tái sinh ?

A . Khí đốt thiên nhiên                     C . Năng lượng gió

B . Tài nguyên nước                         D . Dầu lửa

Câu 40 . Tài nguyên nào là tài nguyền năng lượng vĩnh cửu ?

A . Tài nguyên nước                      C . Dầu lửa

B . Tài nguyên đất                        D . Năng lượng gió

Câu 41 . Khả năng gây đột biến ở người và sinh vật, gây ra một số bệnh di truyền, bệnh ung thư do tác nhân gây ô nhiễm môi trường nào gây ra ?

A . Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt

B . Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học

C . Ô nhiễm do các chất phóng xạ

D . Ô nhiễm do các chất thải rắn

Câu 42 . Chất thải rắn gây ô nhiễm nào có tác động gây độc hại nhất cho con người ?

A . Các chất thải công nghiệp như đồ cao su , đồ nhựa , giấy , dụng cụ kim loại , đồ thủy tinh , tro xỉ

B . Các chất thải từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là rác thải hữu cơ như thực phẩm hư hỏng , lá cây

C . Chất thải từ hoạt động xây dựng gồm có đất, đá, vôi, cát …

D . Chất thải từ khai thác khoáng sản gồm đất đá, …

Câu 43 Biện pháp nào có tác dụng hạn chế ô nhiễm do hoạt động tự nhiên , thiên tai ?

A . Xây dựng nhà máy xử lí rác

B . Chôn lấp và đốt cháy rác một cách khoa học

C . Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để dự báo và tìm biện pháp phòng tránh

D . Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất thải thành các nguyên liệu, đồ dùng

Câu 44 . Hậu quả nghiêm trọng của việc chặt phá rừng bừa bãi và gây cháy rừng là:

A . Làm khí hậu thay đổi

B . Gây xói mòn đất

C . Gây lũ lụt , lũ quét

D . Mất nơi ở của các loài sinh vật

Câu 45 . Biện pháp bảo vệ và phát triển rừng hiện nay là:

A . Không khai thác

B . Trồng và khai thác theo kế hoạch

C . Khai thác nhiều hơn trồng cây gây rừng

D . Cả A , B và C

Câu 46 . Loại sinh vật nào có vai trò quan trọng nhất trong chu trình tuần hoàn vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái ?

A . Thực vật

B . Động vật ăn thực vật

C . Động vật ăn động vật

D . Vi khuẩn hoại sinh ( nấm mốc )

Câu 47 . Mối quan hệ nào sau đây được đề cập khi nghiên cứu vấn đề về sinh vật và môi trường ?

A . Mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau

B . Mối quan hệ giữa các nhân tố vô sinh với nhau

C . Mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với các nhân tố của môi trường

D . Cả A và B

Câu 48 . Sinh vật có những mặt thích nghỉ nào sau đây đối với các điều kiện sống của môi trường ?

A . Hình thái                                             B . Cấu tạo

C . Hoạt động sống                                   D . Cả A , B và C

Câu 49 . Những kiến thức về mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường được ứng dụng trong các lĩnh vực nào sau đây ?

A . Nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng

B . Khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên

C . Cải tạo và bảo vệ môi trường sống của con người và sinh vật

D . Cả A , B và C

Câu 50 . Một hệ sinh thái bao gồm những thành phần nào ?

A . Thành phần không sống ( vô sinh )

B . Thành phần sống ( hữu sinh )

C . Động vật và thực vật

D . Cả A và B

Câu 51 . Thành phần không sống của hệ sinh thái bao gồm :

A . Các chất vô cơ, nước, khí cacbonic, khí ôxi

B . Các chất mùn bã

C . Các nhân tố khí hậu như : nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng

D . Cả A , B và C

Câu 52 . Thành phần sống của hệ sinh thái bao gồm những đối tượng nào sau đây (chọn phương án đúng nhất )?

A . Sinh vật sản xuất                        C . Sinh vật phân giải

B . Sinh vật tiêu thụ                         D . Cả A, B và C

Câu 53 . Sinh vật tiêu thụ gồm những đối tượng nào sau đây:

A . Động vật ăn thực vật                  B . Động vật ăn thịt bậc 2

C Động vật là thịt bậc 1                   D . Cả A , B và C

Câu 54 . Trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới , sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật sản xuất?

A . Cỏ và các loại cây bụi                    C . Con hổ

B . Con bướm                                    D . Con hươu

Câu 55 . Sinh vật nào sau đây là sinh vật phân huỷ trong hệ sinh thái ?

A . Trùng cỏ                                        B . Trùng đế giày

C . Vi khuẩn                                        D . Con chuột

Câu 56 . Trong một chuỗi thức ăn , mỗi loài sinh vật là một mắt xích . Vậy, vị trí và vai trò của mỗi mắt xích trong chuỗi thức ăn là gì ?

A . Bị mắt xích phía sau tiêu thụ

B . Tiêu thụ mắt xích phía trước

C . Đảm bảo tính liên tục của chuỗi thức ăn

D . Cả A , B và C

Câu 52 . Chuỗi thức ăn là một dây gồm :

A . Nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ

B . Nhiều cá thể sinh vật cùng loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi sinh vật trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ

C . Nhiều loài thực vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau . Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật têu thụ mắt xích phía trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ

D . Nhiều loài động vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau . Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ

Câu 58 . Năm sinh vật là : trăn, cỏ gà, châu chấu, gà rừng và vi khuẩn có thể có quan hệ dinh dưỡng theo sơ đồ nào dưới đây ?

A . Cỏ -> châu chấu -> trăn -> gà -> vi khuẩn

C . Cỏ -> châu chấu -> gà -> trăn -> vi khuẩn

B . Cỏ -> trăn -> châu chấu -> vi khuẩn -> gà

D . Cỏ -> châu chấu -> vi khuẩn -> gà -> trăn

Câu 59 . Sinh vật nào sau đây là sinh vật ăn thịt?

A . Cây nắp ấm                    B . Con bò

C . Con cừu                         D . Con thỏ

Câu 60 . Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật ăn thịt ?

A . Châu chấu                        B . Đại bàng

C . Báo                                  D . Chó sói

Câu 61 . Lưới thức ăn là gì ?

A . Lưới thức ăn gồm một số chuỗi thức ăn

B . Lưới thức ăn gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau

C .  Lưới thức ăn gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung

D . Lưới thức ăn gồm ít nhất là 2 chuỗi thức ăn

Câu 62 . Chuỗi và lưới thức ăn được hình thành trên cơ sở mối quan hệ nào ?

A . Quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật

B . Quan hệ cạnh tranh về chỗ ở giữa các loài sinh vật

C . Quan hệ sinh sản giữa các cá thể cùng loài

D . Cả A , B và C

Câu 63 . Trong số các động vật sau đây, động vật nào có thể là thức ăn chung cho các động vật còn lại?

A . Thỏ .              B . Hổ                 C . Báo                D . Chó sói

Câu 64 . Từ khi con người xuất hiện trên Trái Đất, con người tác động tới môi trường ở các thời kì nào?

A . Thời kì nguyên thuỷ và thời kì xã hội nông nghiệp

B . Thời kì xã hội nông nghiệp và thời kì xã hội công nghiệp

C . Thời kỳ xa hội công nghiệp và thời k xã hội nguyên thuỷ

D . Thời kì xã hội nguyên thuỷ, thời kì xã hội nông nghiệp và thời kì xã hội công nghiệp

Câu 65 . Trong thời kì nguyên thuỷ, con người đã tác động đáng kể đến môi trường bằng các hoạt động nào ?

A . Dùng lửa để nấu nướng, xua đuổi và săn bắt thú rừng đã làm nhiều cánh rừng rộng lớn bị cháy

B . Hoạt động trồng trọt và chăn nuôi đã dẫn tới việc chặt phá rừng để lấy đất canh tác và chăn nuôi gia súc

C . Máy móc công nghiệp ra đời đã tác động mạnh đến môi trường, công nghiệp khai khoáng đã làm mất đi nhiều cánh rừng, đô thị hoá đã lấy đi nhiều vùng đất rừng tự nhiên và đất trồng trọt

D . Cả B và C

Câu 66 . Quan hệ nào sau đây không phải là quan hệ dinh dưỡng ?

A . Quan hệ giữa các cả thế châu chấu với nhau

B . Quan hệ giữa các cá thể cá rô phi với nhau

C . Quan hệ giữa các cá thể gà rừng với nhau

D . Cả A , B và C

Câu 67 . Trong thời kì xã hội nông nghiệp, con người tác động mạnh tới môi trường bằng hoạt động nào?

A . Dùng lửa để nấu nướng , xua đuổi và săn bắt thú rừng đã làm nhiều cánh rừng rộng lớn bị cháy

B . Hoạt động trồng trọt và chăn nuôi đã dẫn tới việc chặt phá rừng để lấy đất canh tác và chăn nuôi gia súc

C . Máy móc công nghiệp ra đời đã tác động mạnh đến môi trường, công nghiệp khai khoáng đã làm mất đi nhiều cánh rừng đô thị hoá đã lấy đi nhiều vùng đất rừng tự nhiên và đất trồng trọt

D . Cả B và C

Câu 68 . Hoạt động nào thải ra các chất thải rắn không được xử lý, gây ô nhiễm môi trường ?

A . Hoạt động sản xuất công nghiệp của con người

B . Hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người

C . Hoạt động y tế và sinh hoạt hằng ngày của con người

D . Cả A , B và C

Câu 69 .Trồng cây gây rừng có tác dụng gì ?

A . Phục hồi “ lá phổi” của Trái Đất đã bị tàn phá , chống hạn hán

B . Phục hồi chỗ ở cho nhiều loài sinh vật

C . Phục hồi nguồn nước ngầm, chống xói mòn và thoái hoá đất

D . Cả A , B và C

Câu 70 . Tác động lớn nhất của con người tới môi trường tự nhiên là phá huỷ

A . Môi trường biển                           C . Đất

B . Thảm thực vật                             D . Cầu , cống

Câu 71 . Nguyên nhân chủ yếu làm mất cân bằng sinh thái là do

A . Hoạt động của con người .       C . Hoạt động của núi lửa

B . Hoạt động của sinh vật            D . Cả B và C

Câu 72 . Để bảo vệ và cải tạo môi trường, cần những điều kiện nào sau đây ?

A . Phát triển dân số một cách hợp lí

B . Bảo vệ các loài sinh vật, sử dụng có hiệu quả và hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên

C . Giảm thiểu chất thải gây ô nhiễm ; cải tạo giống vật nuôi, cây trồng để cho năng suất cao

D . Cả A , B và C

Câu 73 . Ô nhiễm môi trường do những hoạt động nào sau đây của con người gây ra ?

A . Do hoạt động sống của con người đã thải ra môi trường nhiều loại chất thải như rác thải, khí thải công nghiệp , các chất thải lông độc hại . . .

B . Chặt phá rừng bừa bãi

C . Sử dụng nhiều loại hoá chất độc hại trong công nghiệp , nông nghiệp

D . Cả A , B và C

Câu 74 . Chọn câu đúng trong các câu sau :

A . Nhiều hoạt động của con người đã tác động đến môi trường tự nhiên, gây ô nhiễm và làm suy thoái môi trường

B . Thảm thực vật bị phá huỷ cũng không ảnh hưởng gì đến khí hậu

C . Nhiều hoạt động của động vật có hại đối với môi trường tự nhiên

D . Việc săn bắt động vật hoang dã hiện nay không ảnh hưởng đến số lượng loài sinh vật trong tự nhiên và không làm mất cân bằng sinh thái

Câu 75 . Sự phát tán các chất bảo vệ thực vật và các chất độc hoá học trong tự nhiên theo con đường nào?

A . Theo nước mưa ngắm xuống đất

B . Theo nước mưa chảy ra ao, hồ, sông suối và đại dương

C . Hòa tan trong hơi nước và bốc hơi trong không khí

D . Cả A , B và C

Câu 76 . Nguồn gây ô nhiễm phóng xạ chủ yếu là gì ?

A . Chất thải của công trường khai thác chất phóng xạ

B . Chất thải của các nhà máy điện nguyên tử

C . Các vụ thử vũ khí hạt nhân và vũ khí nguyên tử

D . Cả A , B và C

Câu 77 . Câu nào sai trong các câu sau?

A . Con người đã và đang nỗ lực bảo vệ, cải tạo môi trường tự nhiên để phát triển bền vững

B . Trồng cây gây rừng là một trong những biện pháp phục hồi cân bằng sinh thái

C . Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên

D . Phá rừng để lấy đất trồng trọt cần phải được khuyến khích

Câu 78 . Mỗi quốc gia chỉ có thể phát triển bền vững trong điều kiện nào sau đây ?

A . Môi trường sống và thiên nhiên được bảo vệ tốt

B . Duy trì được cân bằng sinh thái

C . Khai thác , sử dụng và phục hồi hợp lý tài nguyên thiên nhiên

D . Cả A , B và C

Câu 79 . Ô nhiễm môi trường là gì ?

A . Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị làm bẩn

B . Là hiện tượng thay đổi tính chất vật lí, hoá học và sinh học của môi trường

C . Là hiện tượng gây tác động xấu đến môi trường, do đó gây tác hại tới đời sống của sinh vật và con người

D . Cả A , B và C

Câu 80 . Nguyên nhân nào sau đây gây ô nhiễm không khí ?

A . Cháy rừng

B . Khí thải do sản xuất công nghiệp, do hoạt động của các phương tiện giao thông

C . Đun nấu trong gia đình

D . Cả A, B và C

Câu 81 . Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm sinh học do vi sinh vật gây bệnh là gì ?

A . Các chất thải không được thu gom

B . Các chất thải không được xử lí

C . Vi sinh vật gây bệnh phát triển trên những chất thải không được thu gom và không được xử lý lí đúng cách

D . Các chất thải được thu gom nhưng lại không được xử lí

Câu 82 . Nguyên nhân của việc ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật sau khi ăn rau quả là:

A . Do người trồng rau đã sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá liều lượng quy định

B . Do người trồng rau đã sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách

C . Do người tiêu dùng không làm sạch rau trước khi ăn

D . Cả A , B và C

Câu 83 . Câu nào đúng trong các câu sau ?

A . Ô nhiễm môi trường không ảnh hưởng gì đến con người

B . Ô nhiễm môi trường không ảnh hưởng gì đến sản xuất nông nghiệp

C . Ô nhiễm môi trường không ảnh hưởng gì đến sinh vật

D . Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống con người

Câu 84 . Chọn câu sai trong các câu sau :

A . Con người hoàn toàn có khả năng hạn chế ô nhiễm môi trường

B . Trách nhiệm của chúng ta là phải góp phần bảo vệ môi trường sống cho chính mình và cho các thế hệ mai sau

C . Con người không có khả năng hạn chế ô nhiễm môi trường

D . Nâng cao ý thức của con người trong việc phòng chống ô nhiễm môi trường là biện pháp quan trọng nhất để hạn chế ô nhiễm môi trường

Câu 85 . Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường , nhưng nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động của:

A . Động vật gây ra           B . Thực vật gây ra

C . Con người gây ra        D . Vi sinh vật gây ra

Câu 86 . Để hạn chế ô nhiễm môi trường do thuốc bảo vệ thực vật , cần phải làm gì ?

A . Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng liều lượng và đúng cách

B . Quản lý chặt chẽ về nguồn gốc và chủng loại thuốc bảo vệ thực vật trên thị trường

C . Giáo dục ý thức của người dân về bảo vệ môi trường

D . Cả A , B và C

Câu 87 . Tác hại của ô nhiễm môi trưởng là gì ?

A . Gây hại cho sức khoẻ của con người

B . Gây hại cho sinh vật

C . Tạo điều kiện cho vi sinh vật gây bệnh phát triển

D . Cả A, B và C

Câu 88 . Cần phải thực hiện biện pháp nào sau đây để hạn chế ô nhiễm chất phóng xạ ?

A . Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để dự báo và tìm cách phòng tránh ô nhiễm phóng xạ

B . Xây dựng nơi chứa , quản lí chặt chẽ và sử dụng đúng cách các chất phóng xạ

C . Giáo dục ý thức cho mọi người về bảo vệ môi trường

D . Cả A , B và C

Câu 89 . Cần phải thực hiện biện pháp nào sau đây để hạn chế ô nhiễm chất thải rắn ?

A . Thu gom , chôn lấp và dêu huỷ rác một cách khoa học

B . Xây dựng nhà máy xử lí rác , tái chế chất thải thành các nguyên liệu , sản phẩm tương ứng

C . Giáo dục ý thức cho mọi người về bảo vệ môi trường

D . Cả A , B và C

Câu 90 . Chọn câu đúng nhất trong các câu sau :

A . Ô nhiễm môi trường chủ yếu do con người gây ra

B . Ô nhiễm môi trường do động vật gây ra

C . Ô nhiễm môi trường do cháy rừng

D . Ô nhiễm môi trường do núi lửa

Câu 91 . Quá trình đốt cháy nhiên liệu như củi, than, dầu mỏ, khí đốt trong công nghiệp, giao thông vận tải và đun nấu trong gia đình đã thải vào không khi nhiều loại khí, các khí này :

A . Độc hại cho đời sống con người và các sinh vật

B . Không độc đối với đời sống con người và các sinh vật

C . Có lợi cho đời sống con người và các sinh vật

D . Rất có lợi cho đời sống con người và các sinh vật

Câu 92 . Biện pháp nào sau đây được coi là hiệu quả nhất trong việc hạn chế ô nhiễm môi trường ?

A . Trong nhiều cây xanh

B . Xây dựng các nhà máy xử lý rác thải

C . Bảo quản và sử dụng hợp lí hoá chất bảo vệ thực vật

D . Giáo dục nâng cao ý thức cho mọi người về bảo vệ môi trường

Câu 93 . Ngoài việc gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác, tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển, ô nhiễm môi trường còn góp phần làm?

A . Phát triển các hệ sinh thái, môi trường sống của con người và sinh vật

B . Ổn định các hệ sinh thái, môi trường sống của con người và sinh vật

C . Suy thoái các hệ sinh thái, môi trường sống của con người và sinh vật

D . Cân bằng các hệ sinh thái, môi trường sống của con người và sinh vật

Câu 94 . Người trồng rau sử dụng thuốc bảo vệ thực vật như thế nào thì bị coi là không hợp lí ?

A . Dùng sai loại thuốc, không đảm bảo chất lượng

B . Dùng quá liều lượng quy định

C . Không tuân thủ quy định về thời gian thu hoạch rau, quả sau khi phun thuốc bảo vệ thực vật

D . Cả A, B và C

Câu 95 . Tài nguyên tái sinh là gì ?

A . Là tài nguyên vô tận mà con người cố thể khai thác mãi mãi

B . Là tài nguyên mà con người khai thác và sử dụng sau một thời gian sẽ bị cạn kiệt

C . Là tài nguyên khi được khai thác và sử dụng hợp lí sẽ có điều kiện phát triển phục hồi

D . Là tài nguyên năng lượng vĩnh cửu

Câu 96 . Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu là gì ?

A . Là tài nguyên sinh vật

B . Là tài nguyên mà con người khai thác và sử dụng sau một thời gian sẽ bị cạn kiệt

C . Là tài nguyên khi được khai thác và sử dụng hợp lí sẽ có điều kiện phát triển phục hồi

D . Đó là nguồn năng lượng mặt trời, gió, sóng biển . . . được con người sử dụng ngày càng nhiều

Câu 97 . Tài nguyên tái sinh gồm :

A . Tài nguyên đất, tài nguyên nước

B . Tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật

C . Tài nguyên sinh vật, tài nguyên đất

D . Tài nguyên đất, tài nguyên nước và tài nguyên sinh vật

Câu 98 . Tài nguyên không tái sinh gồm:

A . Khí đốt thiên nhiên, dầu lửa . .

B . Than đá , các loại quặng

C . Các loại đá, đất sét, cát thuỷ tinh .

D . Cả A , B và C

Câu 99 Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu gồm ?

A . Năng lượng gió, than đá

B . Bức xạ mặt trời, dầu lửa

C . Năng lượng thuỷ triều, khí đốt

D . Bức xạ mặt trời, năng lượng thuỷ triều và năng lượng gió

Câu 100 . Rừng thuộc dạng tài nguyên nào ?

A . Tài nguyên không tái sinh

B . Tài nguyên tái sinh

C . Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu

D . Cả A , B và C đều đúng

Câu 101 : “ Năng lượng vĩnh cửu đang được con người sử dụng ngày càng nhiều, thay thế dần các dạng năng lượng đang bị cạn kiệt và hạn chế được tình trạng ô nhiễm môi trường”. Nhận định trên có đúng không?

A . Đúng               C . Không nhận xét được

B . Sai                   D . Có ý đúng cố ý sal

Câu 102 . Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên là như thế nào ?

A . Là ch sử dụng tài nguyên không tái sinh

B . Là chỉ sử dụng tài nguyên tái sinh

C . Là chỉ sử dụng tài nguyên năng lượng vĩnh cửu

D . Là sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý, vừa đáp ứng nhu cầu xã hội hiện tại vừa duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho thế hệ mai sau

Câu 103 . Hạn chế sử dụng và sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật và các chất độc hoá học nhằm mục đích?

A . Hạn chế gây ô nhiễm môi trường

B . Phục hồi nguồn tài nguyên đất, tài nguyên nước ngọt

C . Hạn chế thiên tai

D . Cả A , B và C

Câu 104 . Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái ?

A . Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phần giải như khuẩn, nấm

B . Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại

C . Ở mỗi bậc dinh dưỡng phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải, chỉ có khoảng 10 % năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn

D . Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường

Câu 105 . Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là đúng ?

A . Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó

B . Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon monooxit ( CO )

C . Một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích

D . Toàn bộ lượng cacbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí

Câu 106 . Trong chu trình nitơ, vi khuẩn nitrat hoá có vai trò:

A . Chuyển hoá NH4+ thành NO3

B . Chuyển hoá NO3  thành NH4+

C . Chuyển hoá N2 thành NH4+

D . Chuyển hoá NO2 thành NO3

Câu 107 . Trong chu trình sinh địa hoá, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật sau đây có khả năng biến đổi nitơ ở dạng NO3 thành nitơ ở dạng NH4+ :

A . Động vật đa bào

B . Vi khuẩn cố định nitơ trong đất

C . Thực vật tự dưỡng

D . Vi khuẩn phẳn nitrat hoá

Câu 108 . Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ :

A . Để đuy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng

B . Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín

C . Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

D . Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

Câu 109 . Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái:

( 1 ) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp

( 2 ) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh

( 3 ) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá

( 4 ) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí

( 5 ) Bảo vệ các loài thiên địch

( 6 ) Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại

Phương án đúng là :

A . ( 1 ) , ( 2 ) , ( 3 ) , ( 4 )               B . ( 2 ) , ( 3 ) , ( 4 ) , ( 6 )

C . ( 2 ) , ( 4 ) , ( 5 ) ( 6 )                 D . ( 1 ) , ( 3 ) , ( 4 ) , ( 5 )

Câu 110 . Trong một hệ sinh thái :

A . Năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng

B . Năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng

C . Vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc định dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng

D . Vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sắn xuất qua các bức dinh dưỡng tới môi trường và được đinh vật sản xuất tải sử dụng

Câu 111 . Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sản lượng sinh vật sơ cấp tính sản lượng thực tế để nuỖI các nhóm sinh vật dị dưỡng ?

A . Những hệ sinh thái có sức sản xuất cao nhất, tạo ra sản lượng sơ cấp tỉnh lớn nhất là các hoang mạc và vùng nước của đại dương thuộc vĩ độ thấp

B . Trong sinh quyển, tổng sản lượng sơ cấp tỉnh được hình thành trong các hệ sinh thái dưới nước lớn hơn tổng sản lượng sơ cấp tỉnh được hình thành trong các hệ sinh thái trên cạn

C . Sản lượng sơ cấp tỉnh bằng sản lượng sơ cấp thổ trừ đi phần hô hấp của thực vật

D . Những hệ sinh thái như hồ nông, hệ cửa sông, rạn san hô và rừng ẩm thường xanh nhiệt đới thường có sản lượng sơ cấp tỉnh thấp do có sức sản xuất thấp

Câu 112 . Giả sử năng lượng đồng hoả của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1 : 1500 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 : 180 000 Kcal. Sinh vật đều thu bậc 3 : 18 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 4 : 1620 Kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cắp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:

A . 10 % và 9 %                   B , 12 % và 10 % .

C . 9% và 10 %                    D . 10 % và 12 %

Câu 113 . Khi nói về chu trình cacbon, phát biểu nào sau đây không đúng

A . Không phải tất cả lượng cacbon của quân và sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín

B . Trong quan xử hợp chặt cacbon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn

C . Khí CO2 trở lại môi trường hoàn toàn do hoạt động hô hấp của động vật

D . Cacbon từ môi trường ngoài vào quần và sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp

Câu 114 . Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:

( 1 ) Thực vật nổi

( 2 ) Động vật nổi

( 3 ) Giun

( 4 ) Cỏ

( 5 ) Cá ăn thịt

Các nhóm sinh vật thuộc bạc định đưÔng cấp của hệ sinh thái trên là:

A . ( 2 ) và ( 3 )                    B ( 1 ) và ( 4 )

C .  ( 3 ) và ( 4 )                   D . ( 2 ) và ( 5 )

Câu 115 . Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái

( 1 ) Động vật ăn động vật

( 2 ) Động vật ăn thực vật

( 3 ) Sinh vật sản xuất

Sơ đồ thể hiện đúng thứ tự truyền của dòng năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là:

A . ( 1 )-> ( 3 ) ->( 2 )                       C . ( 1 ) ->( 2 ) -> ( 3 )

B . ( 2 )-> ( 3 ) ->( 1 )                        D .  ( 3 ) ->( 2 )-> ( 1 )

Câu 116 . Cho một số khu sinh học:

( 1 ) Đồng rêu ( Tundra )

( 2 ) Rừng lá rộng rụng theo mùa

( 3 ) Rừng lá kim phương bắc ( Taiga )

( 4) Rừng ấm thường xanh nhiệt đới

Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dẫn của lưới thức ăn theo trình tự đúng là :

A . ( 2 )-> ( 3 )->( 4 )->( 1 )            C . ( 1 )->( 3 )->( 2 )->( 4)

B . ( 2 )->( 3 )->( 1)->(4)                D . ( 1 )->( 2 )->( 3 )->( 4)

Câu 117 . Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái , phát biểu nào sau đây là đúng ?

A . Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ .

B . Tất cả các loại vi khuẩn đều là sinh vật phân giải , chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ

C . Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ

D . Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn

Câu 118 . Trong hệ sinh thái , nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật:

A . Sinh vật tiêu thụ bậc 1                C . Sinh vật sản xuất

B . Sinh vật phần giải                       D . Sinh vật tiêu thụ bậc 2

Câu 119 . Trong một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây có tổng sinh khối lớn nhất:

A . Sinh vật tiêu thụ bậc 2              C . Sinh vật tiêu thụ bậc 3

B . Sinh vật tiêu thụ bạc 1              D . Sinh vật sản xuất

Câu 120 . Một trong những điểm khác nhau giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên là:

A . Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do có sự can thiệp của con người

B . Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

C . Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do được con người bố sung thêm các loài sinh vật

D . Hệ sinh thái nhân tạo luôn là một hệ thống kín, còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống mở

Câu 121 : Một trong những đặc điểm của khu sinh học rừng lá rộng rụng theo mùa là

A . Nhóm thực vật chiếm ưu thế là rêu, cỏ bông

B . Khu hệ động vật khá đa dạng nhưng không có loài nào chiếm ưu thế

C . Khí hậu lạnh quanh năm, cây lá kim chiếm ưu thế

D . Kiểu rừng này tập trung nhiều ở vùng xích đạo, nơi có nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều

Câu 122 . Các khu sinh học ( Biôm ) được sắp xếp theo thứ tự tăm dần độ đa dạng sinh học là :

A . Đông rêu hàn đới-> Rừng mưa nhiệt đới –> Rừng rụng lá ôn đới ( rừng lá rộng rụng theo mùa)

B . Rừng mưa nhiệt đới ->Đồng rêu hàn đới –> Rừng rụng là ôn đới ( rừng lá rộng rụng theo mùa)

C . Rừng mưa nhiệt đới –> Rừng rụng lá ôn đới ( rừng lá rộng rụng theo mùa ) ->Đồng rêu hàn đới

D . Đồng rêu hàn đới –> Rừng rụng lá ôn đới ( rừng lá rộng rụng theo mùa ) -> Rừng mưa nhiệt đới

Câu 123 . Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng ?

A . Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ

B . Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải

C . Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ

D . Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất

Câu 124 . Khi nói về vấn đề quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào sau đây không đúng?

A . Con người cần phải bảo vệ sự trong sạch của môi trường sống

B . Con người phải biết khai thác tài nguyên một cách hợp Iý, bảo tồn đa dạng sinh học

C . Con người cần phải khai thác triệt để tài nguyên tái sinh, hạn chế khai thác tài nguyên không tái sinh

D . Con người phải tự nâng cao nhận thức và sự hiểu biết, thay đổi hành vi đối xử với thiên nhiên

Câu 125 . Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động gặp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

( 1 ) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước . .

( 2 ) Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh

( 3 ) Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên

( 4 ) Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng làm nương rẫy

A . 1                    B . 3                      C . 2                      D . 4

CÂu 126 . Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, cần tập trung vào các biện pháp nào sau đây?

( 1 ) Xây dựng các nhà máy xử lí và tái chế rác thải

( 2 ) Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường

( 3 ) Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh

( 4 ) Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người

( 5 ) Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản

A . ( 2 ) , ( 3 ) , ( 5 )             B . ( 1 ) , ( 3 ) , ( 5 )

C ( 3 ) , ( 4 ) , ( 5 )               D . ( 1 ) , ( 2 ) , ( 4 )

Câu 127 : So với biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hoá học để tiêu diệt sinh vật gây hại, biện pháp sử dụng loài thiên địch có những ưu điểm nào sau đây?

( 1 ) Thường không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người

( 2 ) Không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết

( 3 ) Nhanh chóng dập tắt tất cả các loại dịch bệnh

( 4 ) Không gây ô nhiễm môi trường

A . ( 1 ) và ( 4 )                    B . ( 2 ) và ( 3 )

C . ( 3 ) và ( 4 )                    D . ( 1 ) và ( 2 )

Câu 128 . Để góp phần làm giảm hiệu ứng nhà kính, cần hạn chế sự gia tăng loại khí nào sau đây trong khí quyển?

A . Khí nitơ                          C . Khí cacbon điôxit

B . Khí heli                           D . Khí neon

Câu 129 . Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên :

( 1 ) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện

( 2 ) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước

( 3 ) Tăng cường trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp

( 4 ) Thực hiện các biện pháp tránh bỏ hoang đất, chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất

( 5 ) Tăng cường khai thác than đá, dầu mỏ, khí đốt phục vụ cho phát triển kinh tế

Trong các hình thức trên, có bao nhiều hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên ?

A . 5                  B . 2                      C . 4                       D . 3

Câu 130 . Giả sử trong một hồ tự nhiên, tảo là thức ăn của giáp xác; cá mương sử dụng giáp xác làm thức ăn đồng thời lại làm mồi cho cá quả. Cá quả tích lũy được 1152 . 103 kcal, tương đương 10 % năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp liền kề với nó. Cá mương tích lũy được một lượng năng lượng tương đương với 8% năng lượng tích lũy ở giáp xác . Tảo tích lũy được 12 . 108 % kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1 là:

A . 6 %                B  12%              C  10 %                  D . 15 %

D-ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
D B B D D D C C D D
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
C C C D D A C C D B
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
D D D D D D C B A C
31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
A A A D D A B A B D
41 42 43 44 45 46 47 48 49 50
C A C C B D C D D D
51 52 53 54 55 56 57 58 59 60
D D D A C D A C A A
61 62 63 64 65 66 67 68 69 70
C A A D A D B D D B
71 72 73 74 75 76 77 78 79 80
A D D A D D D D D D
81 82 83 84 85 86 87 88 89 90
C D D C C D D D D A
91 92 93 94 95 96 97 98 99 100
A D C D C D D D D B
101 102 103 104 105 106 107 108 109 110
A D D C C D C A D B
111 112 113 114 115 116 117 118 119 120
C B C B D C C C D B
121 122 123 124 125 126 127 128 129 130
B C B C B D A C C B

Qua kiến thức và bài tập về: “Hệ sinh thái, sinh quyển và sinh thái học với quản lý tài nguyên thiên nhiên” ở trên, các em tham khảo và có kỳ thi đạt kết quả cao nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here