Home Lớp 11 Lý thuyết và bài tập có đáp án: Di truyền học người

Lý thuyết và bài tập có đáp án: Di truyền học người

232
0

DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

A-LÝ THUYẾT DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

Các dạng toán phả hệ:

-Khi một cá thể biểu hiện tính trạng trội do đột biến sinh ra ->Ta hiểu cá thể đó là dị hợp tử

 

Dạng 1: Xác định quy luật chi phối tính trạng trong phả hệ

-Xác định quy luật di truyền chi phối tình trạng dựa trên một số đặc điểm (bảng dưới)

-Vận dụng các quy luật di truyền xác định sự biểu hiện tính trạng ở thế hệ sau.

Đặc điểm phả hệ

Qui luật di truyền chi phối tính trạng

-Tính trạng biểu hiện ngắt quãng qua các thế hệ

-Bệnh biểu hiện ít xuất hiện cả 2 giới

-P bình thường sinh con gái bị bệnh

Gen lặn trên NST thường qui định
-Tính trạng biểu hiện nhiều, xuất hiện cả 2 giới

-Biểu hiện liên tục qua các thế hệ

-P bình thường sinh con trai bị bệnh

Gen lặn trên NST thường qui định
-Tính trạng biểu hiện ít và chủ yếu xuất hiện ở nam giới

-Di truyền chéo

– P bình thường sinh con trai bị bệnh

Gen trội trên X qui định
-Tính trạng xuất hiện nhiều

-Nếu cha mắc bệnh->tất cả con gái đều mắc bệnh

-Di truyền chéo

Gen trội trên X qui định
-Tính trạng chỉ biểu hiện ở nam

-Di truyền chéo

Gen trội trên Y qui định

Dạng 2: Dạng toán tính xác suất biểu hiện tính trạng ở thế hệ con cháu

-Xác định quy luật di truyền tính trạng (dựa vào dạng một)

-Xác định kiểu gen và tỉ lệ mang gen tính trạng đó ở bố mẹ của thế hệ cần tính xác suất

-Áp dụng tính tỉ lệ phân li kiểu gen kiểu hình ở đời con (dựa vào quy luật di truyền Menđen và quy luật di truyền giới tính)

-Tính xác suất biểu hiện tình trạng ở thế hệ cần tìm bằng phương pháp nhân hoặc cộng xác suất.

Dạng 3: Tính tần số biểu hiện tính trạng trong n con sinh ra của bố mẹ

-Tính tần số xuất hiện mỗi kiểu hình tương ứng ở thế hệ cần xét

-Áp dụng công thức tính tần số xác định tần số biểu hiện tính trạng trong n có sinh ra

                                    Can . pa. qn-a

Trong đó: p và q là tần số xuất hiện mỗi kiểu hình tương ứng

a là số con có tính trạng xuất hiện bệnh p

Chú ý: Với nhiều tính trạng của cơ thể dùng công thức trên để biến đổi

B-BÀI TẬP CỐT LÕI VỀ DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

Câu 1: Pheninketo niệu (PKU) là một bệnh di truyền do thiếu enzym chuyển hóa axit amin pheninalanine, sơ đồ phả hệ của một gia đình sau đây bị bệnh là:

Phả hệ trên cho thấy bệnh pheninketo niệu (PKU) được quy định bởi:

A Gen trội trên nhiễm sắc thể giới tính X

B Gen trên nhiễm sắc thể thường

C Gen trội trên nhiễm sắc thể thường gen

D Gen lặn trên NST giới tính X

->Đáp án B

-Đây là bài toán phả hệ thuộc dạng 1

Xét bố mẹ ở thế hệ 1 bình thường, sinh con gái bị bệnh ->bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định

Câu 2: Cho sơ đồ phả hệ

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các thế hệ trong phả hệ. Trong những người thuộc hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là:

A 17 và 20              B 8 và 13             C 15 và 16       D 1 và 4

->Đáp án A

Bài toán thuộc dạng 1

-Xét cặp vợ chồng III-12, III-13 đều mang bệnh sinh con không mang bệnh -> gen gây bệnh là gen trội

-Xét cặp vợ chồng I-1 và I-2 có mẹ bình thường (aa) sinh con trai bị bệnh (A-)->gen gây bệnh nằm trên NST thường

-Như vậy người số 17 và 20 đều mang bệnh được sinh ra từ bố mẹ có kiểu gen Aa x Aa -> nên họ có thể có kiểu gen AA hoặc Aa.

Người 1, 8, 15, 16 đều có kiểu gen aa – không mang bệnh

Người 4 sinh con bình thường ->có kiểu gen Aa

Câu 3: Ở người gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da thường. Giả sử trong quần thể người cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng. một cặp vợ chồng có da bình thường xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là:

A 0,25%          B 0,025%        C 0,0125%                  D 0,0025%

Bài toán thuộc dạng 2

-Một cặp vợ chồng ra bình thường ->Sinh con bạch tạng (aa) -> Kiểu gen cặp vợ chồng đó là Aa -> Xác suất sinh con bị bạch tạng của cặp vợ chồng này là: 0,25

-Xác suất để 2 người ra bình thường có mang gen bạch tạng lấy nhau là 0,01 x 0,01

-Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là: 0,01 x 0,01 x 0,25 = 0,025%

Câu 4: sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng qui định không bệnh. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III-12, III-13 trong phát hiện này là:

A  7/8                        B 8/9                   C 5/6                   D 3/4

->Đáp án C

Bài toán thuộc dạng 2

-Người 7 mắc bệnh (aa) -> Sinh ra người 12 bình thường có alen bị của bố ->Người 7 có kiểu gen Aa

-Người 8, 9 bình thường có alen A-> Sinh con 14 bị bệnh (aa) ->Kiểu gen của người 8, 9 là Aa.

->Người 13 có KG là: 1/3AA : 2/3Aa

->Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh của cặp vợ chồng III. 12 và III 13 là 1 x 2/3 x 2/4 = 1/6

->Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III. 12 và III 13 là 1- 1/6 = 5/6

Câu 5: Ở người khả năng uốn cong lưỡi là tình trạng trội. Nếu hai bố mẹ cùng là dị hợp tử sinh được 5 người con thì tần số để 3 người con trong đó số có khả năng uốn cong lưỡi là bao nhiêu:

A 27/64            B 35/64               C 135/512               D 27/512

->Đáp án C

Bài toán thuộc dạng 3

-P dị hợp -> Xác suất sinh con uốn lưỡi là ¾; con không uốn lưỡi là ¼

-Áp dụng công thức:

Can. pa. qna= C35. (34)3. (14)53= 10 . 2764. 116=135512

C-BÀI TẬP TỰ LUYỆN DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

Câu 1: Cho các bệnh tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

(1)Bệnh phêninkêtô niệu                    (4)Hội chứng đao hội chứng tơcnơ ở bệnh máu khó đông

(2) Bệnh ung thư máu                         (5) Hội chứng tơcnơ

(3)Tật có túm lông ở vành                  (6) Bệnh máu khó đông

Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ:

A 1, 2, 5          B 2, 3, 4, 6      C 1, 2, 4, 6      D 3, 4, 5, 6

Câu 2: Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên:

A Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con gái đều bị bệnh

B Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai đều bị bệnh

C Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới

D Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh

Câu 3: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành Gen ung thư. Khi bị đột biến trên này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là:

A Gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

B Gen trội và không dây di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

C Gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

D Gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

Câu 4:

Bệnh P được quy định bởi gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III cho sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả hai bệnh P, Q là:

A 6,25%                B 25%                 C 12,5%                D 50%

Câu 5: Ở người, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen: alen A không gây bệnh trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh. Một người phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với một người đàn ông bình thường nhưng có em gái bị bệnh. Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là bao nhiêu? Biết rằng những người khác trong cả gia đình trên đều không bị bệnh.

A 1/2                                       B 8/9                                       C 5/9                                        D 3/4

Câu 6: Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một  bệnh ở người:

Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1)Có 23 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen

(2)Có ít nhất 16 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử

(3)Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử

(4)Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh

A  3                                         B 1                                          C 2                                           D 4

Câu 7: Khi nói về các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người, phát biểu nào sau đây đúng:

A  Bệnh mù màu do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định

B Hội chứng tơcnơ do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể số 21

C Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi  mất một axit amin

D Hội chứng đao do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể giới tính

Câu 8: Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai alen của một gen quy định. Một cặp vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh M. Hoa kết hôn với Hà, Hà không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh M là 1/10, sinh được con gái là Hiền không bị bệnh M. Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không bị bệnh M, sinh được con gái là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M. Thắng và Hiền kết hôn với nhau sinh con gái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các dự đoán sau có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1)Xác suất để Huyền mang gen gây bệnh M là 53/115

(2)Xác suất sinh con thứ 2 là trai không bị bệnh M của Thắng và Hiền là 114/252

(3)Có thể biết chính xác KG của 5 người trong các gia đình trên

(4)Xác suất để Hà mang alen gây bệnh là 5/11

A 1                   B  3                     C  2                            D  4

Câu 9: Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen: alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ – xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X qui định, alen trội B quy định mắt nhìn máu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III10- III11 trong phản hệ này sinh con. Xác suất đứa con đầu lòng không mang alen lặn về 2 gen trên là:

A 4/9                                       B 1/8                                       C 1/3                                        D 1/6

Câu 10: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến trên này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến đến khối u tăng sinh có mức nào cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là:

A Gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

B Gen trội và không dây di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

C Gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

D Gen lặn và  di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

Câu 11: Cho các thông tin sau:

(1)Gen bị đột biến dẫn đến protein không được tổng

(2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng protein

(3) Gen đột biến làm thay đổi 1 axit amin này bằng axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của protein

(4) Gen bị đột biến dẫn đến protein được tổng hợp để thay đổi chức năng

Các thông tin có thể được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền ở người là:

A 2, 3, 4             B 1, 3, 4           C 1, 2, 4                 D 1, 2, 3

Câu 12: Ở người, bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền do đột biến nhiễm sắc thể gồm:

A  Bệnh bạch tạng và hội chứng đao

B  Bệnh pheninketo niệu và hội chứng claiphentơ

C  Bệnh ung thư máu và hội chứng đau

D  Bệnh có túm lông ở vành tai và bệnh ung thư máu

Câu 13: Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ xanh lục do hai gen lặn (a, b) nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen trên Y quy định. Một người phụ nữ bị bệnh mù màu đỏ- xanh lục và không bị bệnh máu khó đông lấy chồng bị bệnh máu khó đông và không bị bệnh mù màu đỏ -xanh lục. Phát biểu nào sau đây là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên?

A Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ – xanh lục

B  Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông

C Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ – xanh lục

D  Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh máu khó đông

Câu 14: Chỉ số IQ là một chỉ số đánh giá:

A  Số lượng Nơtron trong não bộ của con người

B  Sự trưởng thành của con người

C  Chất lượng não bộ của con người

D  Sự di truyền khả năng trí tuệ của con người

Câu 15: Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trong hệ gen của người các gen tiền ung thư đều là những gen có hại

B Trong hệ gen của người các gen tiền ung thư đều là những gen có hại

C Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính

D Sự tăng trưởng của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính

Câu 16: Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người:

(1)Bệnh phêninkêtô niệu                         (3)Hội chứng tơcnơ

(2)Hội chứng đao                                   (4)Bệnh máu khó đông

Những bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen là:

A 3 và 4             B 2 và 3                C 1 và 2                 D 1 và 4

Câu 17: cho các tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

(1)Tật dính ngón tay 2 và 3

(2)Hội chứng Đao

(3)Hội chứng Claiphentơ

(4)Hội chứng Etuôt

Các tật và hội chứng di truyền do đột biến xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính là:

A  3 và 4               B 2 và 4                 C 2 và 3             D 1 và 3

Câu 18: Khi nói về xét nghiệm trước sinh ở người, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Xét nghiệm trước sinh được thực hiện bằng hai kỹ thuật phổ biến là chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai

B  Xét nghiệm trước sinh là những xét nghiệm để biết xem thai nhi có bị bệnh di truyền nào đó hay không

C Xét nghiệm trước sinh nhằm mục đích chủ yếu là xác định tình trạng sức khỏe của mẹ trước khi sinh con

D Xét nghiệm trước sinh đặc biệt hữu ích đối với một số bệnh di truyền phân tử làm rối loạn quá trình chuyển hóa trong cơ thể

Câu 19: Ở người, những hội chứng nào sau đây là do đột biến số lượng nhiễm sắc thể xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể thường:

A Hội chứng đao và hội chứng tơcnơ

B  Hội chứng Etuot và hội chứng claiphentơ

C  Hội chứng patau và hội chứng Etuot

D  Hội chứng đao và hội chứng claiphentơ

Câu 20: Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen quy định:

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh này của cặp vợ chồng III13- III14 là:

A 1/6               B 1/4                 C 1/8                          D 1/9

Câu 21: khi nói về hội chứng Đao ở người phát biểu nào sau đây là đúng?

A Người mắc hội chứng đao có 3 nhiễm sắc thể số 21

B Hội chứng đao thường gặp ở nam ít gặp ở nữ

C Người mắc hội chứng đao vẫn sinh con bình thường

D Tuổi mẹ càng cao thì sinh con mắc bệnh hội chứng đao càng thấp

Câu 22: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P, alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bị bệnh M. Các gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.

Biết rằng không xảy ra đột biến kiểu gen của II.5 và III.8 ần lượt là:

A XAb XbB và XAb Y                                    B XAb XaB và XaB Y     

C XAB Xab và XaB Y                                    D XAb XAB và XAb Y

Câu 23: Bệnh hoặc hội chứng nào sau đây ở người do sự rối loạn cơ chế phân bào dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào:

A  Hội chứng đao

B  Hội chứng hồng cầu hình liềm

C  Hội chứng tơcnơ

D  Bệnh ung thư

Câu 24: Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù màu đỏ – xanh lục. Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Trong một gia đình, người bố có mắt nhìn màu bình thường, người mẹ bị mù màu, sinh ra người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu. Biết rằng không có đột biến xảy ra và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình thường. Kiểu gen của hai người con trai này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây:

A XaY, XAY       B XAXAY, XaXaY      C XAXAY, XaY      D XAXaY, XaY

Câu 25: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong quan hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là:

A  1/8                B 1/3                        C 1/4                     D 1/6

Câu 26: Hiện nay, liệu pháp gen đang được cấp nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người, đó là:

A Loại bỏ ra khỏi cơ thể người bên các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh

B Gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành

C Thay thế các đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành

D Đưa các protein ức chế vào trong cơ thể người để cắt protein này ức thế hoạt động của gen gây bệnh

Câu 27: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?

(1)Hội chứng AIDS

(2)Hội chứng patau

(3)Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải AIDS

(4)Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

(5)Bệnh máu khó đông

(6)Bệnh ung thư máu

(7)Bệnh tâm thần phân liệt
Phương án đúng là:

A 1, 3, 5             B 1, 2, 6             C 2, 6, 7            D 3, 4, 7

Câu 28: Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:

A Bệnh máu khó đông, hội chứng tơcnơ

B Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu

C Bệnh bạch tạng, hội chứng đao

D Bệnh pheninketo niệu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm

Câu 29: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai Aalen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.

Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là:

A 1/18                         B 1/32                         C 1/4                           D 1/9

Câu 30: Khi nói về bệnh phêninkêtô niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A  Bệnh pheninketo niệu là do lượng axit amin tirozin dư thừa và ứng đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh

B Có thể phát hiện ra bệnh phêninkêtô niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vu

C Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin phenylalanine ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn

D Bệnh phenylketo niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phenylalanine thành tirôzin trong cơ thể

Câu 31: Hiện nay một trong những biện pháp ứng dụng liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu nhằm tìm cách chữa trị các bệnh di truyền ở người là:

A Đưa các protein ức chế vào trong cơ thể người để ức chế hoạt động của gen gây bệnh

B Làm biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể thành các gen lành

C Loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh

D Bổ sung gen lành cho cơ thể người bệnh

Câu 32: Ở người, bệnh Q do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh Q, lấy một người chồng có ông nội và bà ngoại đều bị bệnh Q. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và trong cả hai gia đình trên không còn ai khác bị bệnh này. Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh Q của cặp vợ chồng này là :

A  1/3               B 1/9                       C 8/9                       D 3/4

Câu 33: sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định:

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.13 và III.14 là:

A  7/15             B 3/5                 C 29/30                        D 4/9

Câu 34: Ở người bệnh hoặc hội chứng di truyền nào sau đây liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể?

(1)Bệnh bạch tạng

(2)Bệnh ung thư máu

(3)Bệnh máu khó đông

(4) Hội chứng đau bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

(5) Bệnh thiếu máu hồng

Phương án đúng là:

A  2, 4             B 1,4                  C 2, 5                        D 4, 5

Câu 35: Kết luận nào sau đây là không đúng về di truyền ở người?

A Chỉ con gái nhận giao tử chứa nhiễm sắc thể X của mẹ và con trai thì không

B Con trai nhận giao tử chứa nhiễm sắc thể X của mẹ và giao tử chứa nhiễm sắc thể Y của bố

C Cả con trai và con gái đều nhận ra tử chứa nhiễm sắc thể X của mẹ

D Con gái nhận ra tử chứa nhiễm sắc thể X của mẹ và giao tử chứa nhiễm sắc thể X của bố

Câu 36: Ở người, tính trạng một loài là do alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X gây ra. Ở một gia đình bố mẹ bình thường nhưng trong số các con sinh ra có một đứa con trai bị mù màu. Nhận định nào dưới đây là chính xác nhất khi nói về gia đình trên?

A Người mẹ đồng hợp về cặp alen gây bệnh mù màu

B Người con trai bị bệnh mù màu nói trên bị mắc hội chứng claiphentơ, có cả hai nhiễm sắc thể X trong kiểu gen và mang 2 alen lặn gây bệnh

C Người bố mang alen gây bệnh và truyền cho đứa con trai

D Những người chị em gái khác của đứa con trai mù màu không có ai bị mù màu

Câu 37: Trong kỹ thuật chọc dò dịch ối để chuẩn đoán trước khi sinh ở người, đối tượng được kiểm tra là:

A Tính chất của nước ối

B Các tế bào thai bong ra trong nước ối

C Các tế bào tử cung của mẹ

D Tế bào bạch cầu

Câu 38: Một người đàn ông có nhóm máu AB, lấy người vợ có nhóm máu B. Khẳng định nào sau đây là không đúng?

A Họ có thể sinh con nhóm máu B có kiểu gen IBIO với xác suất 25%

B Họ có thể sinh con máu A với xác suất 12,5%

C Họ có thể sinh con máu AB và máu B

D Họ không thể sinh con có nhóm máu O

Câu 39: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một cặp vợ chồng có da bình thường nhưng có em trai chồng và bố của vợ bị bạch tạng, những người khác trong gia đình đều bình thường. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con trai bình thường là:

A  5/6                  B 1/12             C 5/12                        D 1/6

Câu 40: Một cặp vợ chồng đều bình thường đã sinh ra một cậu con trai bị mù lòa và bị claiphentơ. Người con này đã nhận giao tử đột biến từ:

A Bố hoặc mẹ               B  Mẹ          C Bố                     D Bà nội

Câu 41: Ở người, xét một gen có 2 alen, trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra. Nhận định nào sau đây là không đúng?

A Bố và mẹ đều bị bệnh, sinh con không bị bệnh thì gen quy định tính trạng bị bệnh ở gen trội

B Bố và mẹ đều không bị bệnh, sinh con gái bị bệnh thì gen quy định tính trạng bị bệnh là gen lặn và nằm trên nhiễm sắc thể thường

C Bố và mẹ đều không bị bệnh, sinh con bị bệnh, thì gen quy định tính trạng bị bệnh ở gen lặn

D Bố và mẹ đều không bị bệnh, sinh con gái bị bệnh thì đơn quy định tính trạng bị bệnh ở gen lặn và có thể nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y.

Câu 42: Pheninketo niệu và bệnh bạch tạng ở người có hay bệnh do đột biến gen lặn nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Một cặp vợ chồng đều dị hợp về hai cặp gen quy định 2 tình trạng nói trên. Nguy cơ đứa con đầu lòng mắc một trong hai bệnh trên là:

A 1/8                                       B 3/8                                       C 1/4                                       D ½

Câu 43: Ở người, bệnh mù màu và bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y. Bố bình thường, mẹ bình thường có kiểu gen XAbXaB  sinh con mắc 2 bệnh trên. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nhận định nào sau đây là đúng?

A  Đứa con trên là trai, trong quá trình giảm phân của bố cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li

B  Đứa con trên là trai, trong quá trình giảm phân của mẹ cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I

C  Đứa con trên là trai và trong giảm phân của mẹ có xảy ra hoán vị gen

D  Đứa con trai đẹp trai và trong quá trình giảm phân của bố xảy ra hoán vị gen

Câu 44: Điều nào không liên quan tới cơ chế gây ung thư?

A Các gen ức chế khối u bị đột biến không kiểm soát được sự phân bào

B  Các gen tiền ung thư khởi động quá trình phân bào bị đột biến tạo cho sự phát triển bất thường của tế bào

C  Hai loại gen tiền ung thư và ức chế khối u hoạt động không hài hòa với nhau do đột biến xảy ra trong những gen này có thể phá hủy sự cân bằng, kiểm soát thích hợp đó và dẫn đến ung thư

D  Hai loại gen tiền ung thư và ức chế khối u hoạt động hài hòa nhau trong việc kiểm soát chu kì tế bào

Câu 45: Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể X quy định. Một phụ nữ không bị bệnh mù màu có bố mẹ bình thường nhưng có người em trai bị bệnh lấy chồng bình thường, họ sinh được một con trai đầu lòng. Xác suất để đứa con trai này bị bệnh là:

A 25%                B 37,5%                C 50%                D 62,5%

Câu 46: Bệnh bạch tạng do gen trên nhiễm sắc thể thường quy định. Xét cặp vợ chồng trong phả hệ sau:

Nếu cặp vợ chồng này sinh 3 con thì xác suất để có ít nhất một đứa trẻ bình thường là bao nhiêu:

A  1/4               B 215/216                  C 5/6                   D 1/9

Câu 47: Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định, bệnh mù màu do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X. Ở một cặp vợ chồng: bên phía vợ có bố và anh trai bị mù lòa, có bà ngoại gặp mẹ bị điếc bẩm sinh. Bên phía chồng có em gái bị điếc bẩm sinh, những người khác của cặp vợ chồng này không bị hai bệnh trên. Nếu cặp vợ chồng này sinh 1 đứa con. Xác suất để đứa con này không bị cả hai bệnh là bao nhiêu?

A 2/3                 B 2/5                       C 1/4                     D 5/8

Câu 48: Phả hệ sau ghi lại sự di truyền của bệnh alkaton niệu, một bệnh hóa sinh, do một gen có hai alen quy định. Những người bị bệnh trên phả hệ được đánh dấu bằng một vòng tròn hoặc ô vuông màu, không thể chuyển hóa được chất alkaton, làm cho nước tiểu có màu và bắt màu các mô cơ thể.

Trong phả hệ trên những người chưa thể xác định được chính xác KG là:

A Phương, Hiếu và Thắng

B  Uyên, Thắng và Bình

C  Uyên, Phương và Hiếu

D Bình, Phương và Hiếu

Câu 49: Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một quần thể người đang cân bằng về di truyền có 64% số người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng trong quần thể này đều không bị bệnh bạch tạng, xác suất để đứa con đầu lòng của họ bị bệnh bạch tạng là:

A 1/4               B 1/36                  C 4/49                   D 16/49

Câu 50: Một bệnh di truyền ở người gây nên bởi một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường. Một người phụ nữ bình thường có em gái mắc bệnh, lấy chồng bình thường nhưng có anh trai mắc bệnh. Họ dự định sinh một người con. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được con không bị bệnh là bao nhiêu? (cho biết ngoài anh chồng và em vợ bị bệnh, cả hai bên vợ và chồng không còn ai khác bị bệnh)

A 1/9                     B 1/12                   C 8/9                D 4/9

Câu 51: Mục đích của di truyền tư vấn là:

1.Tìm hiểu nguyên nhân, cơ chế và khả năng mắc bệnh truyền nhiễm ở người

2.Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này

3.Cho lời khuyên về việc kết hôn, sinh sản để hạn chế vệ sinh ra những đứa trẻ tật nguyền

  1. Xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền

Phương án đúng là:

A 2, 3                    B 2, 3, 4             C 1, 3, 4               D 1,2, 3

Câu 52: Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử. Xác suất để cặp bố mẹ này sinh được một đứa con trai bị bệnh và một đứa con gái bình thường.

A 1/32               B 3/16             C 3/32                   D 3/64

Câu 53: Bệnh mù màu do một gen đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X không có alen trên Y. Một cặp vợ chồng đều nhìn màu bình thường sinh con trai đầu lòng bị mù màu. Nếu ông nội đứa bé bị mù màu còn ông ngoại nhìn màu bình thường thì lên bệnh có thể xuất phát từ:

A Ông ngoại      B Ông nội               C Bà nội              D Bà ngoại

Câu 54: nội dung nào sau đây là không đúng khi nói về bệnh phêninkêtô niệu ở người?

A Bệnh do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở

B Đây là bệnh di truyền phân tử gây rối loạn chuyển hóa các chất

C Bệnh do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định

D Bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí

Câu 55: Cho các kĩ thuật sau:

(1)Chọc dò dịch ối                 (3) Xét nghiệm máu mẹ

(2)Sinh thiết tua nhau thai     (4) Sinh thiết máu cuống rốn

Các kỹ thuật chẩn đoán trước sinh hay được dùng hiện nay là:

A 2 và 3            B 1 và 4                  C 2 và 4               D 1 và 2

Câu 56: Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường, di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy định, các gen trội lấn át hoàn toàn gen lặn và qui định KH bình thường.

Xác suất để người ở vị trí ? trong phả hệ là con trai và không bị hai bệnh nói trên là:

A 35/36           B 25/72                  C 35/72                D 25/36

Câu 57: Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy định. Xác suất để người  ? chỉ bị một bệnh trong hai bệnh nói trên là:

A 1/36              B 5/6                  C 5/18                     D 5/36

Câu 58: Một người đàn ông có nhóm máu A có hai người con trai. Huyết tương của một trong hai người con trai đó có phản ứng ngưng kết với hồng cầu của người cha (bố), nhưng huyết tương của người con trai thứ hai thì không. Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A Mẹ đẻ của người con trai thứ nhất có phản ứng ngưng kết hồng cầu với cha có thể có kiểu gen AB

B  Người con trai có phản ứng ngưng kết hồng cầu có thể có nhóm máu O

C  Người cha chắc chắn có kiểu gen dị hợp tử về alen Nhóm máu A

D  Mẹ đẻ của người con trai có phản ứng ngưng kết hồng cầu chắc chắn mang một alen O

Câu 59: Cho sơ đồ phả hệ từ một bệnh ở người do một đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định như sau:

Cặp vợ chồng ở thế hệ III hy vọng sinh con bình thường với xác suất là:

A 1/6                           B 1/8                           C 3/4                          D 5/6

Câu 60: Sơ đồ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người:

Xác suất IV1 mắc bệnh là:

A  ¼              B 1/6                     C 1/8                       D 1/12

Câu 61: Ở người gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định da đen trội hoàn toàn so với a quy định da trắng. Một quần thể người đang cân bằng về di truyền có số người da đen chiếm tỉ lệ 84% . Ở trong quần thể này có một cặp vợ chồng da đen. Xác suất để con đầu lòng của họ là con gái có da trắng là:

A 2/49               B 6,26%                  C 4/49                D 16/49

Câu 62: Bệnh do gen trội trên nhiễm sắc thể X ở người gây ra có đặc điểm di truyền nào sau đây:

A Bệnh thường biểu hiện ở Nam nhiều hơn nữ

B Mẹ mắc bệnh thì tất cả các con trai đều mắc bệnh

C Bố mắc bệnh thì tất cả các con gái đều mắc bệnh

D Bố mẹ không mắc bệnh có thể sinh ra con mắc bệnh

Câu 63: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người cha có ba thế hệ như sau:

Xác suất để người III.2 mang gen gây  bệnh là bao nhiêu?

A 0,33                B 0,75               C 0,67                      D 0,5

Câu 64: Những bệnh, tật di truyền nào sau đây ở người là bệnh di truyền phân tử:

A  Bệnh bạch tạng, hội chứng đao, bệnh ung thư máu, bệnh phêninkêtô niệu,  hội chứng claiphentơ, hội chứng tiếng khóc như tiếng mèo kêu

B  Bệnh máu khó đông và bệnh mù màu, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm hội, hội chứng tiếng khóc như tiếng mèo kêu

C  Bệnh máu khó đông, hội chứng đao,  bệnh ung thư máu, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm,  hội chứng tơcnơ, hội chứng tiếng khóc như tiếng mèo kêu

D  Bệnh ung thư vú, bệnh mù màu, bệnh phenylketo niệu, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh

Câu 65: Di truyền học tư vấn không dựa trên cơ sở nào?

A  Cần xác minh bệnh, tật có di truyền hay không

B  Sử dụng phương pháp nghiên cứu phả hệ

C  Phân tích hóa sinh, chẩn đoán trước sinh

D  Kết quả của phép lai phân tích

Câu 66: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.

Biết rằng không xảy ra đột biến và  bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh. Xác suất của người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là:

A 1/18               B 1/9                   C 1/4                     D 1/32

Câu 67: yếu tố cơ bản quy định khả năng trí tuệ của người:

A  Điều kiện sống

B  Chế độ dinh dưỡng

C  Di truyền

D  Mức độ phát triển của nhân loại

Câu 68: Vì sao gen đột biến trên nhiễm sắc thể X ở người sẽ được phát hiện hơn so với gen đột biến trên nhiễm sắc thể thường?

A  Tần số đột biến gen trên nhiễm sắc thể X cao hơn trên nhiễm sắc thể thường

B  Gen đột biến trên nhiễm sắc thể X thường là gen trội

C  Chỉ có một nhiễm sắc thể X của nữ hoạt động di truyền

D  Gen đột biến trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên NST Y

D-ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1: Đáp án C

Câu 2: Đáp án D

Do gen nằm trong ti thể gây bệnh nên sẽ di truyền theo dòng mẹ-> Mẹ bị bệnh sẽ di truyền cho các con

Câu 3: Đáp án D

Câu 4: Đáp án A

*Xét gia đình người chồng ở thế hệ III:

-Với bệnh P: Vì số (I) ở F1 bình thường -> Con gái (II) ở F2 bệnh nên KG (Aa). Tương tự người chồng (III) bệnh nên KG (Aa)

-Với bệnh Q: Trai F3 bình thường nên KG XBY

->KG của người chồng (III) ở F3  là Aa XBY

*Xét gia đình người vợ ở thế hệ (III):

-Với bệnh P: người vợ (III) ở F3 không bệnh nên KG (aa)

-Với bệnh Q: Vì bố (I) ở F1 bệnh -> Gái (II) ở F2 dị hợp (XBXb)

->Người vợ (III) ở F3 bình thường là : 50% XBXB; 50% XBXb

Để con ở F4 bị cả 2 bệnh thì mẹ (III) ở F3 phải dị hợp nên KG aaXBXb = ½  (1)

Ta có phép lai ở F3 như sau: Aa XBY x aa XBXb

-XS sinh trai = ½                                             (2)

+Với bệnh P: để con trai bị bệnh = ½             (3)

+Với bệnh Q: để con trai bị bệnh = ½            (4)

Vậy xác suất sinh con đầu lòng là trai và mắc cả 2 bệnh = (1) x (2) x (3) x (4) = 6,25%

Câu 5: Đáp án B

Bài toán thuộc dạng 2

– Phải tính đến xác suất bổ có kiểu gen Aa . Do trong gia đình người chồng có cô em gái bị bệnh nên người chồng có kiểu hình bình thường nhưng mang gen gây bệnh trong tổng số 3 người bình thường chiếm 2/3. Người mẹ cũng xác suất chiếm 2/4

– Khi cặp vợ chồng có đều gen Aa sẽ sinh con bị bệnh là ¼ aa

->Do đó xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng này là 2/3 x 2/3 x ¼= 1/9

 Vậy xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng này là 1 , 1/9 = 8/9

 Câu 6: Đáp án A .

Hướng dẫn giải :

Xác định quy luật : Người số 11 và 12 bị bệnh mà sinh 18 bình thường tức là bố mẹ bệnh , Con gái bình thường ->gen bệnh là gen trội nằm trên NST thường.

 Quy ước gen : A bệnh > a bình thường

-> Kiểu gen người bình thường là aa .

-> Kiểu gen người bệnh là AA hoặc Aa.

 Xác định kiểu gen của phả hệ như sau :

– Người bình thường đều có kiểu gen aa .

 – Người số 1 , 3 , 11 , 12 , 22 bệnh nên có mang alen A , sinh con bình thường nên có mang alen a . Những người này đều có kiểu gen Aa .

– Người số 7 và 8 bệnh nên có mang alen A, là con của hai người số 2 nên nhận  alen a  từ người số 2. Những người này đều không có KG Aa.

-Người số 19, 20, 21 có 2 trường hợp AA hoặc Aa đều được.

->(1), (2), (4) đúng, (3) sai vì người 19, 20, 21 bệnh nhưng chưa xác định được rõ KG là AA hay AA.

Câu 7: Đáp án A

Câu 8: Đáp án B

Vẽ phả hệ:

Xác định quy luật: Thành và Thúy Bình bình thường, sinh Thương bị bệnh-> Bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh trên bệnh ->Gen bệnh là gen lặn nằm trên NST thường.

Quy ước gen:           A bình thường    >          a bệnh

Xác định KG của từng người trong phả hệ như sau:

-Hùng, Thương bị bệnh nên có KG aa.

-Thành, Thủy bình thường nên có alen A, sinh Thương bệnh nên phải có alen a. Thành và Thủy  có kiểu gen Aa.

– Hoa bình thường nên có alen A, Hoa là con của Hùng nên phải nhận alen a từ Hùng. Hoa có kiểu gen Aa.

– Hà không bệnh có hai trường hợp AA hoặc Aa. Hà đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh M là: 1/10 -> q=0,1 -> p = 0,9

->Xác suất 2 KG của Hà là:

AA = AAAA + Aa=0,810,81 + 0,18= 911; Aa= AAAA +Aa= 0,180,81+0,18=211

->Hà: 9/11 AA : 2/11 Aa (*)

-Thắng không bệnh nên có KG AA hoặc Aa. Thắng là con của Thành và Thủy (Aa x Aa -> 1/4AA : 2/4 Aa : 1/4aa)

->Xác suất 2 KG của Thắng là:

AA =AAAA+Aa=1414+24=13; Aa=AaAA+Aa=2414+24=23

->Thắng: 1/3 AA : 2/3 Aa

-Hiền không bệnh có 2 trường hợp AA hoặc Aa. Hiền là con của Hoa và Hà.

Hoa x Hà:                Aa           x          (9/11 AA : 2/11 Aa)

Giao tử:                    1/2A, 1/2a           10/11 A, 1/11 a

Đời con:                   10/22 AA : 11/22Aa : 1/22 aa

->Xác suất 2 KG của Hiền là:

AA=AAAA+Aa=10221022+1122=1021; Aa=AaAA+Aa=11221022+1122=1121

->Hiền: 10/21 AA : 11/21 Aa

-Huyền không bệnh có 2 trường hợp AA hoặc Aa. Huyền là con của Hiền và Thắng.

Hiền x Thắng:          (10/21 AA : 11/21 Aa)               x                      (1/3AA : 2/3 Aa)

Giao tử:                       31/42A, 11/42a                                   2/3A, 1/3a

Đời con:                      62/126AA : 53/126 Aa : 11/126 aa (**)

->Xác suất 2 KG của Huyền là:

AA=AAAA+Aa=62162162162+53162=62115; Aa=AaAA+Aa=5312663126+53126=53115

->Huyền: 62/ 115AA : 53/115 Aa (***)

->Xác suất để Huyển mang alen gây bệnh M là 53/115 -> (1) đúng

-Xác suất sinh con thứ 2 của Thắng và Hiền là:

+Không bị bệnh M: AA + Aa= 62/ 126 + 53/126 = 115/126 (**)

+Con trai: XY= 1/2

->115/126 x 1/2 = 115/252

-Xác suất sinh con thứ 2 là trai không bị bệnh M của Thắng và Hiền là 115/252

->(2) đúng

-Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên (Hùng, Hoa, Thành, Thủy, Thương) -> 3 đúng

-Xác suất để Hà mang alen gây bệnh M là 2/11 -> (4) Sai

Câu 9: Đáp án C

-Xét từng cặp gen:

+Cặp A, a: Số 9: aa -> người 5,6 có KG là Aa -> Người 10 có thể có 2 KG (1/3 AA : 2/3Aa) ->Xác suất người 10 mang alen trội là pA= 1/3 + 1/6 = 2/3 -> qa= 1/3

->Xác suất con của 10 x 11 không mang gen a là: 2/3 A x 2/3 A = 4/9 AA

+Cặp XB, Xb: Số 10 – XBY không mang gen bệnh

                        Số 11: (1/2 XB Xb : 1/2 XB XB) -> Tần số XB = ¾

->Xác suất sinh con không chứa Xb= ¾ x 1 = ¾

Vậy xác suất sinh con không chứa cả 2 alen lặn: 4/9 x 3/4 = 1/3

Câu 10: Đáp án C

Câu 11: Đáp án C

Câu 12: Đáp án D

Câu 13: Đáp án A

-Người phụ nữ bị bệnh mủ màu đỏ – xanh lục và không bị bệnh máu khó đông ) ->có kiểu gen XbAXb ;

 – Chồng bị bệnh máu khó đông và không bị bệnh mù màu đỏ – xanh lục -> có kiểu gen XBaY

P .                    XbAXb–                 x         XBaY

F1:                               XbY ->Tất cả các con trai đều mắc bệnh mù màu đỏ – xanh lục

Câu 14: Đáp án C

Câu 15: Đáp án B

Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể ( VD bệnh ung thư máu ác tính ) .

Câu 16 : Đáp án D

Câu 17: Đáp ăn D

Câu 18: Đáp án C

Câu 19: Đáp án C

Câu 20: Đáp án A

Hướng dẫn giải :

– Xét bố mẹ 1 , 2 bình thường sinh con gái bị bệnh -> Gen quy định là gen lặn trên NST thường . ( A Quy định bình thường > a bệnh ) .

 – Người 7 bị bệnh ( aa ) sinh con trai 13 bình thường -> Kiểu gen 13 là Aa.

– Bố mẹ 10 và 11 bình thường sinh con 16 bị bệnh ( aa ) -> KG bố mẹ 10 và 11 là Aa .

->Người 14 có thể có KG 1/3AA : 2/3Aa

 – Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh này của cặp vợ chồng III13 – III14 là 1x 2/3 x ¼ = 1/6

Câu 21: Đáp án B

Câu 22: Đáp án B

-Người 2 bị bệnh M -> KG XAbY giảm phân sẽ cho con gái 5 giao tử  XAb ->KG của 5 là XaBXA

-Người 8 mắc bệnh P -> KG XaBY

Câu 23: Đáp án D

Câu 24: Đáp án D

Hướng dẫn giải :

P .        Bố mắt bình thường    x          Mẹ mù màu

                        XAY                            XaXa

– Người mẹ có kiểu gen Xa  nên chỉ cho giao tử Xa

Như vậy , phép lại trên để sinh con trai mắt bình thường thì trong quá trình giảm phân của bố phải xảy ra đột biến tạo giao tử XAY ( Không phân lí trong giảm phần 1 ) .

– F1 : Người con trai thứ nhất mắt bình thường : XAXaY

=>Người con trai thứ hai bị bệnh mù màu : XaY

Câu 25 – Đáp án D

-Theo bài ra ta thấy ở thế hệ thứ II có cả con trai và con gái bị bệnh được sinh ra từ cặp bố mẹ ban đầu bình thường chứng tỏ gen có alen quy định bệnh là gen nằm trên NST thường không phải gen liên kết với NST giới tính .

Quy ước : A : Bình thường ( không bệnh )  >>           a : bệnh

– Xét người con gái ở thế hệ thứ II không bị bệnh đi lấy chồng không bị bệnh sinh được người con gái ở thế hệ thứ III bị bệnh ( aa ) ->Cặp vợ chồng này đều mang KG dị hợp Aa

Theo đó cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II có KG Aa x Aa ->Sinh con trai không bị bệnh mang da KG Aa chiếm 2 / 3 trong tổng số KH bình thường : 2Aa / 3A-           (1)

 -Người con trai bình thường ở thế hệ III đi lấy vợ bị bệnh sinh được người con gái bị bệnh với xác suất là ½ ở theo phép lai : Aa x aa -> 1Aa : 1aa                (2)

 – Xác suất để sinh được tral hoặc gái ở người là 1 / 2           (3)

Kết hợp (1), (2) và (3) ta có kết quả cuối cùng : 2/3 x 2/3 x ½ =1/6

Câu 26: Đáp án C

Câu 27: Đáp án B

(1)và (2) là bệnh liên quan đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể sống; (6) là bệnh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (mất đoạn NST số 21)

Câu 28: Đáp án B

Câu 29: Đáp án A

– Xét cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II là bố mẹ của người vợ ở thế hệ thứ III nhận thấy bố mẹ bình thường sinh được con gái bị bệnh -> gen gây bệnh là gen lặn và bố mẹ này đều mang gen bệnh ->Gen gây bệnh nằm trên NST thường

– Để bố mẹ ở thế hệ III sinh con bị bệnh ( aa ) phải có KG Aa . Mà người bố ở thế hệ thứ II có KG AA ->Người vợ phải có KG Aa với xác suất là 2/3.                        (1)

-Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ hai sinh ra con trai bình thường với xác suất ½             (2)

-Bố mẹ của người vợ ở thế hệ thứ III có kiểu hình bình thường ->Sinh người vợ có kiểu gen Aa có xác suất là 2/3                   (3)

-Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III có kiểu gen Aa x Aa-> sinh con bị bệnh ¼

vậy xác suất cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh chính là tích xác suất:

(1)x (2) x (3) x(4) = 2/3 x 1/2 x 2/3 x 1/4 = 1/18

Câu 30: Đáp án D

-Bệnh phenylketo niệu là bệnh đột biến gen nên không thể phát hiện bằng cách làm tiêu bản.

-Nếu được phát hiện sớm ở trẻ em, bệnh có thể được chữa trị bằng cách tuân thủ chế độ ăn kiêng với thức ăn chứa một lượng phenylalanin hợp lý. Nhưng không thể chữa trị khi người bệnh đã lớn.

Câu 31: Đáp án D

Câu 32: Đáp án C

-Phía người vợ: có em trai aa-> Kiểu gen có thể có của người vợ là 1/3AA hoặc 2/3Aa.

->Tỉ lệ giao tử của người vợ 2/3A : 1/3a

-Phía người chồng: do ông nội và bà ngoại bị bệnh (aa) nên  kiểu gen bố mẹ người chồng là Aa và kiểu gen có thể có của người chồng là 1/3 AA hoặc 2/3 Aa -> Tỷ lệ giao tử của người chồng là 2/3A: 1/3a

->Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh là 1/3a x 1/3 a = 1/9 aa

->Xác suất để con không bệnh là: 1-1/9 = 8/9

Câu 33: Đáp án A

Căn cứ vào sơ đồ ta thấy người 1,2 bình thường ->sinh con gái bị bệnh -> bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường (A bình thường, a bị bệnh)

Người số 5 và 16 có kiểu gen aa-> kiểu gen người số 7 và số 15 có thể là 1/3 AA và 2/3 Aa

->Tỷ lệ GT của người số 7 và 15:    1/3AA     —-gt——->   1/3A

             2/3 Aa       —–gt—–>            1/3 A : 1/3a

            (2/3A : 1/3a)                                                      (1)

-Người bố số 4 có KG aa => KG người số 8 là Aa và cho 1/2A : 1/2a                     (2)

-Từ (1) và (2) KG người số 14 có thể là: 2/5AA và 3/5Aa

->Tỷ lệ GT là: 2/5AA   —–gt——>                 2/5A

                     3/5Aa     —–gt——>            3/10A : 3/10 a

           (7/10A : 3/10a)                                                  (3)

-Từ (1) và (3) ->Xác suất để cặp vợ chồng sinh con không mang alen gây bệnh là: 7/10 x 23 = 7/15

Câu 34: Đáp án A

-Đột biến mất đoạn NST số 21-> ung thư máu

Câu 35: Đáp án A

-Cả con trai và con gái đều nhận X của mẹ

-Bố truyền X cho con gái, Y cho con trai.

Câu 36: Đáp án D

-Bố mẹ bình thường, sinh được con trai bị mù màu (XaY) -> đứa con trai này nhận Xa từ mẹ -> mẹ dị hợp

-Các chị em gái bình thường sẽ nhận được XA từ bố.

Câu 37: Đáp án B

Câu 38: Đáp án B

-Người chồng có nhóm máu AB ->KG: IAIB -> GT: ½IA : ½IB

-Người vợ có nhóm máu B-> KG có thể là (1/2 IBIB: ½IB IO) -> GT: 3/4 IB: 1/4IO

  1. IAIB x (1/2 IBIB: ½IB IO) -> (½IA : ½IB) x (3/4 IB: 1/4IO)

->Xác suất sinh con có nhóm máu A bằng xác suất sinh con có nhóm máu B có kiểu gen IB IO là ½ x ¼ = 1/8 = 12,5%

->B đúng, A sai.

Câu 39: Đáp án C

-Người chồng có em trai bị bạch tạng ->Bố mẹ của người này có kiểu gen dị hợp

Vậy kiểu gen của người chồng này có thể là: 1/3 AA : 2/3 Aa

-Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh là 2/3 x 1/4 = 1/6

-Xác suất sinh con trai bình thường là: (1-1/6) x 1/2 = 5/12

Câu 40: Đáp án B

Người con trai mù màu và bị bệnh claiphentơ có kiểu gen XaXaY đã nhận XaXa từ mẹ và Y từ bố ->người mẹ đã xảy ra rối loạn phân bào trong giảm phân II.

Câu 41: Đáp án D

Bố và mẹ đều không sang bệnh sinh con gái bị bệnh ->Gen quy định tính trạng là gen lặn, nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Câu 42: Đáp án B

-Xác suất để cặp vợ chồng tôi sinh con mắc cả hai bệnh là: ¼ x ¼ = 1/16                 (1)

-Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con không mắc bệnh nào là: ¾ x ¾ = 9/16       (2)

Từ 1 và 2, xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con mắc một trong hai bệnh là:

1-1/16 – 9/16 = 3/8

Câu 43: Đáp án C

Câu 44: Đáp án D

Câu 45: Đáp án A

-Người vợ có bố mẹ bình thường (XAY) nhưng có em trai bị bệnh (XaY) -> Kiểu gen của người vợ XAXA hoặc XAXa.

– Người chồng bình thường có kiểu gen XAY

-Để cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh ->Kiểu gen của mẹ là XAXa.

->Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được người con trai đầu lòng là ½ x 1/2 =1/4

Câu 46: Đáp án B

-Người mẹ có KG là Aa -> GT: 1/2A : 1/2a

-Người bố có KG là 1/3AA : 2/3Aa ->GT: 2/3A : 1/3a

Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 3 đứa bị bệnh là (1/2 x1/3)3= 1/216

-> Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 3 đứa trong đó có ít nhất một đứa trẻ bình thường là:

11216=215126

Câu 47: Đáp án D

*Xét tính trạng mắt :

+ Người vợ có bố và anh trai bị mù màu ( XaY) -> KG của bố mẹ vợ là XAXa x XaY ->KG vợ là XAXa.

+ Người chồng bình thường về tính trạng mắt ->KG : XAY

 ->Xác suất vợ chồng trên sinh con không mắt bệnh mù màu là 3 / 4            ( 1 )

* Xét tính trạng cầm điếc bẩm sinh

+ Người vợ có bà ngoại và mẹ có bệnh câm điếc bẩm sinh -> KG của người vợ là Bb

+ Người chồng cô em gái bị câm điếc bẩm sinh ( bb ) -> KG người chồng là 1/3 BB : 2/3 Bb ->GT : 2/3A : 1/3a ;

->Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con mắc câm điếc băm sinh là 1/3 – 1/2 = 1/6 ->Xác suất sinh con bình thường là 1 – 1/6 = 5/6 .                      ( 2 )

Từ (1) và (2) ->Xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con bị cả 2 bệnh là : ¾ x 5/6 = 5/8

Câu 48: Đáp án C

-Mai và Khánh bình thường sinh con gái bị bệnh ->Gen lặn trên NST thường

+ Những người mang bệnh có KG aa : Hồng Hòa , Vũ , Hiền .

+ Nam , Mai , Khánh bình thường sinh con bị bệnh ->KG là Aa

+ Thắng và Mai , Bình , Minh bình thường có mẹ ( hoặc bố ) bị bệnh -> KG là Aa ;

+Những người khác còn lại là Uyên, Hiếu, Phương chưa rõ kiểu gen.

Câu 49: Đáp án C

-Số người không mang gen bạch tạng là 36% -> p(A) =0,6 -> q(a)= 0,4

Xác suất để một người bình thường có kiểu gen dị hợp là:

0,480,36+0,48=47

Xác suất để một cặp vợ chồng bình thường sinh con bị bệnh là:

(47)2 x 14=449

Câu 50: Đáp án C

-Người chồng bình thường có anh trai bị bệnh ->Kiểu gen của người chồng có thể là: 1/3AA : 2/3Aa

-Người vợ bình thường có em bị bệnh ->Kiểu gen của người vợ là: 1/3AA : 2/3Aa

Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh là: 2/3 x 2/3 x1/4= 1/9

-> Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con bình thường là: 1- 1/9= 8/9

Câu 51: Đáp án A

Câu 52: Đáp án D

P dị hợp Aa x Aa ->Xác suất sinh con trai bệnh là: ¼ x ½ = 1/8

Xác suất sinh con gái bình thường là: ¾ x ½ = 3/8

-> Xác suất để cặp bố mẹ này sinh được một đứa con trai bị bệnh và một đứa con gái bình thường là 1/8 x 3/8 =3/4

Câu 53: Đáp án D

-P bình thường sinh con trai mù màu (XaY) -> con trai nhận Xa từ mẹ

-Do ông ngoại bình thường nên Xa này của mẹ sẽ nhận được từ bà ngoại.

Câu 54: Đáp án A

Câu 55: Đáp án D

Câu 56: Đáp án B

Xét riêng từng bệnh :

-Xét bệnh thứ nhất:

+ Xét người chồng có bồ bị bệnh ( aa ) -> KG người chồng là Aa ;

+ Xét người vợ có em trai bị bệnh (aa) -> KG của người vợ là 1/3 AA : 2/3Aa  ->GT : 2/3A : 1/3a ;

-> Xác suất sinh con bị bệnh về tính trạng thứ nhất của cặp vợ chồng này là : 1/2 x 1/3 = 1/6

->Xác suất sinh con bình thường là 1 – 1/6 = 5/6

Xét bệnh thứ 2 :

+ Xét người chồng có mẹ bị bệnh -> KG người chồng là Bb ;

+ Xét người vợ có em trai bị bệnh -> KG người vợ là 1/3 BB : 2/3 Bb ;

->GT : 2/3B : 1/3b ;

->Xác suất sinh con bị bệnh về tính trạng thứ 2 của cặp vợ chồng này là 1/2 x 1/3 = 1/6

->Xác suất sinh con bình thường là 1 – 1/6 = 5/6

->Vậy xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai và không mắc 2 bệnh trên là :

                                                            5/6 x 5/6 x ½ = 25/ 72

Câu 57: Đáp án C

Xét riêng rẽ từng bệnh :

– Xét bệnh thứ nhất :

+ Xét người chồng có bố bị bệnh ( aa ) -> KG người chồng là Aa ;

+ Xét người vợ có em trai bị bệnh ( aa )

-> KG của người vợ là 1/3 AA : 2/3 Aa ->GT : 2/3 A : 1/ 3a

->Xác suất sinh con bị bệnh về tính trạng thứ nhất của cặp vợ chồng này là : 1/2 x 1/3 = 1/6

->Xác suất sinh con bình thường là 1- 1/6 = 5/6

– Xét bệnh thứ 2 :

+ Xét người chồng có mẹ bị bệnh ->KG người chồng là Bb

+ Xét người vợ có em trai bị bệnh -> KG người vợ là 1/3BB : 2/3 Bb ;

->GT : 2/3B : 1/3b ;

-> Xác suất sinh con bị bệnh về tình trạng thứ 2 của cặp vợ chồng này là 1/2 x 1/3 = 1/6

-> Xác suất sinh con bình thường  là: 1- 1/6 = 5/6

* Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con không mắc 2 bệnh trên là 5/6 x 5/6 = 25/36

* Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con mắc 2 bệnh trên là : 1/6 x 1/6 = 1/36

->Xác suất sinh con mắc 1 trong 2 bệnh trên của cặp vợ chồng trên là: 1- 25/26 – 1/36= 5/18

Câu 58: Đáp án D

Người con trai có ngưng kết hồng cầu với người bố -> người con trai đó có nhóm máu B hoặc AB ->nhóm máu của người mẹ có thể là B hoặc AB

Câu 52: Đáp án D

– Xét người vợ có em trai bị bệnh và bố bị bệnh ->KG là Aa ;

– Xét người chồng có bà ngoại và ông nội bị bệnh -> Bố và mẹ của người chồng có KG dị hợp Aa ->người chồng bình thường có KG 1/3 AA : 2/ 3Aa ;

Cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh với xác suất 1/3 x 1/2 = 1/6

->Xác suất sinh con bình thường của họ là 5/6

Câu 60: Đáp án D

– Xét bố mẹ II – 1 và II- 2 bình thường sinh con bị bệnh ->Gen gây bệnh là gen lặn ; người bố I-1 sinh con gái bị bệnh -> gen nằm trên NST thường

– Xét người Ill – 3 bình thường có anh trai bị bệnh -> KG là 1/3 AA : 2/3Aa

– Xét người III – 4 bình thường có mẹ bị bệnh -> KG là : A3 ;

-> Xác suất người IV-1 mắc bệnh là : 1/3 . 1/2 . 1/2 = 1/12

Câu 61: Đáp án C

-Quần thể người da đen chiếm 84% ->người da trắng chiếm 16%

->q(a) = 0,4; p(A) = 0,6

Xác suất để cặp vợ chồng da đen (Aa= 4/7) sinh con da trắng là

(47)2x14= 449

Câu 62: Đáp án C

Câu 63: Đáp án C

– Xét người II-2 và II-3 bình thường sinh con gái mắc bệnh

->Gen gây bệnh là gen lặn trên NST thường .

– Người III-2 có chị gái mắc bệnh ->KG của Il-2 và II-3 là Aa x Aa

->Xác suất để người III-2 mang gen gây bệnh là 2/3

Câu 64: Đáp án C

– Xét người II-2 và II-3 bình thường sinh con gái mắc bệnh

->Gen gây bệnh là gen lặn trên NST thường .

– Người III-2 có chị gái mắc bệnh ->KG của Il-2 và II-3 là Aa x Aa

->Xác suất để người III-2 mang gen gây bệnh là 2/3

Câu 65: Đáp án D

Câu 66: Đáp án D

Câu 67: Đáp án C

Câu 68: Đáp án C

Qua lý thuyết và bài tập: “Di truyền học người” ở trên, các em nắm vững kiến thức và vận dụng vào bài tập thật tốt nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here