Home Lớp 11 Lý thuyết và bài tập có đáp án Chương V: DI TRUYỀN...

Lý thuyết và bài tập có đáp án Chương V: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

38
0

CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

A-LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

Cấu trúc của quần thể được W. Johannsen  nghiên cứu đầu tiên vào năm 1903. Đối tượng nghiên cứu về di truyền quần thể của ông là cây đậu Phaseolus vulgaris . Johannsen cho các cây đậu tự thụ phấn, tiến hành cân các hạt của một giống đậu nói trên và lập giấy biến dị theo chỉ tiêu trọng lượng hạt (dao động trong khoảng 150 đến 750 mg). Ông chọn những hạt to nhất và nhỏ nhất đem trồng riêng rẽ, sau đó lại đem cân hạt chúng. Sau khi cho tự phối kết quả phân tính thống kê cho thấy, quần thể đậu gồm những cây khác nhau về mặt di truyền, mỗi cây có thể tạo nên một dòng thuần.

  • Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối:

Hiện tượng ngẫu phối (panmixis) chỉ xảy ra ở các loài sinh vật giao phối chéo. Trong các quần thể này các cá thể có kiểu gen khác nhau giao phối tự do với nhau.

D.Jones và E. East đã tiến hành thí nghiệm lại hai dạng thuốc lá khác nhau về chiều dài của tràng hoa (ngắn và dài). Bằng cách chọn lọc và lai các dạng được chọn có thể tạo ra các dòng có mức độ thực hiện tính trạng khác hẳn ở quần thể ban đầu. Tuy nhiên trong thí nghiệm này chọn lọc nhân tạo được tiến hành chỉ với một tính trạng. Còn trong thiên nhiên chọn lọc, tự nhiên diễn ra đồng thời với tổ hợp các tính trạng.

I.Sự di truyền trong quần thể

1.   Trạng thái cân bằng trong quần thể ngẫu phối

Cấu trúc di truyền của các thế hệ trong quần thể ngẫu phối được hình thành do sự tổ hợp rất đa dạng  của các giao tử khác nhau của thế hệ trước. Tức là, tỉ lệ các cá thể mang một kiểu gen nào đó được xác định bởi tần số các loại giao tử khác nhau của các dạng cha mẹ.

Trường hợp đơn giản trong nghiên cứu di truyền học quần thể ngẫu phối là nghiên cứu sự phân bố của các cá thể đồng hợp tử và dị hợp tử về một gen nào đó trong quần thể.

Ví dụ: một quần thể có cấu trúc di truyền 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa. Như vậy, tần số giao tử mang alen trội A do quần thể đó sinh ra sẽ bằng 0,70 (0,49 do các đồng tử trội AA sinh ra và 0,21 do các dị hợp tử Aa). Tần số giao tử mang alen lặn a bằng 0,30 (0,09 do các đồng hợp tử aa sinh ra và 0,21 bắt nguồn từ các dị hợp tử Aa).

Các giao tử này được kết hợp một cách ngẫu nhiên cho quá trình thụ tinh. Vì vậy nếu lập bảng của Punnet với các tần số giao tử 0,70 AA và 0,36a ta sẽ được tần số các kiểu gen khác nhau thế hệ sau là: 0,49 AA: 0,42 Aa : 0,09 aa.  Như vậy, ở thế hệ F1 có cấu trúc di truyền của quần thể giống hệt quần thể ban đầu.

0,7A 0,3a
0,7A 0,49AA 0,21Aa
0,3a 0,21Aa 0,09aa

Như vậy cấu trúc di truyền của quần thể được duy trì không đổi qua các thế hệ, nếu các nhân tố môi trường không làm ảnh hưởng đến các alen A và a. Sự ổn định có cấu trúc di truyền qua các thế hệ gọi là trạng thái di truyền của quần thể.

2.    Định luật Hardy-Weinberg

Trên cơ sở nghiên cứu cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối, G.Hardy và W. Weinberg (1908) độc lập nghiên cứu và cùng đưa ra công thức (công thức Hardy-Weinberg ) phản ánh sự phân bố các kiểu gen cấu trúc di truyền trong quần thể ngẫu phối. Công thức này được xây dựng trên kết quả thí nghiệm chứng minh nhận định: trong những điều kiện xác định quần thể có tỉ lệ xác định các cá thể mang tính trạng trội và các cá thể mang tính trạng lặn, và tần số tương đối của mỗi alen có khuynh hướng duy trì ổn định qua các thế hệ.

Nếu một gen có 2 alen và tần số của Alen A trong quần thể là q thì tần số của alen a  sẽ là 1-q. Cấu trúc di truyền ở thế hệ sau là:

A(q) a(1-q)
A(q)

a(1-q)

q2AA

(1-q) Aa

q(1-q)

(1-q)2aa

Công thức Hardy-Weinberg phản ánh sự phân chia các kiểu gen trong quần thể, tuân theo nhị thức Newton:

(qA +(1-q)a)2= qAA : 2q(1-q)Aa : (1-q)2aa

Công thức nói trên cho phép tính được tần số tương đối của các kiểu gen và tỉ lệ kiểu gen trong quần thể ngẫu phối khi biết được tần số các alen

Tuy nhiên công thức Hardy-Weinberg cần phải có những điều kiện nghiệm đúng:

– Quần thể ngẫu phối phải có kích thước tương đối lớn (có nhiều cá thể)

– Các alen phải  tồn tại thành từng cặp nằm trên nhiễm sắc thể

– Sự giao phối của các cá thể trong quần thể và sự tổ hợp của các giao tử trong quá trình thụ tinh được thực hiện một cách ngẫu nhiên.

– Không có quá trình đột biến

-Tác động của chọn lọc tự nhiên không đáng kể (các cá thể mang các kiểu gen khác nhau có sức sống được hữu thụ giống nhau)

Mặc dù trong thực tế rất khó có đầy đủ các điều kiện trên nhưng công thức Hardy-Weinberg giúp chúng ta hiểu biết những hiện tượng di truyền riêng biệt diễn ra trong quần thể của các loài sinh vật giao phối tự do. Định luật này còn đặt nền móng cho một lĩnh vực nghiên cứu rộng lớn và có tính ứng dụng cao đó là di truyền học quần thể.

3.    Thí dụ về ứng dụng của định luật Hardy-Weinberg

Trong quần thể côn trùng, với số lượng lớn cá thể, số con có kiểu hình thân xám chiếm 84%, số con mang kiểu hình thân đen 96%. Trong đó tính trạng màu thân xám là trội (được qui định bởi alen A) so với tính trạng màu thân đen (được qui định bởi alen a).

Sử dụng công thức Hardy-Weinberg  có thể xác định được tần số các kiểu gen và alen trong quần thể côn trùng đó:

Gọi tần số alen A là q, thì tần số alen a là (1-q)

Tỷ lệ cá thể có KH thân đen (có KG aa) là (1-q)2 = 0,16.

Nên tần số alen a sẽ  : (1q)2= 0,36= 0,6

Do đó tần số của alen trội A là q= 1-0,4= 0,6

Tần số các kiểu gen trội đồng hợp tử AA trong quần thể sẽ là q2 = 0,62 = 0,36, tức 36%

Tần số các cá thể dị hợp tử trong quần thể được xác định như sau:

Aa = 2q(1-q) = 2. 0,6 (1-0,6) = 0,48 tức 48%

4.  Sự biến động của quần thể tự phối

Bản chất di truyền của sự phối hợp nội phối (inbreeding) là dẫn đến sự phân hóa quần thể thành các dòng có kiểu gen khác nhau. Vì vậy công thức Hardy-Weinberg  không áp dụng được cho quần thể của sinh vật tự phối.

Trên cơ sở tỉ lệ các kiểu hình trong quần thể có thể tính được sự phân bố các kiểu gen tương ứng với tần số các alen trong quần thể.

Ngoài việc xác định tần số các kiểu gen và tần số alen trong quần thể, dựa vào tần số kiểu hình, trong chọn giống vật nuôi, cây trồng người ta có thể xác định xác suất bắt gặp đột biến đó ở trạng thái đồng hợp và dị hợp tử, khi biết tần số xuất hiện của một đột biến nào đó. Cũng như vậy, khi nghiên cứu sự lan truyền của các gen trong quần thể, người ta có thể giám sát được sự tích lũy của các loại đột biến có hại.
Chẳng hạn khi cho cơ thể có kiểu gen dị hợp tử Aa tự phối, thì ở thế hệ sau có sự phân li kiểu gen là: 1AA : 2Aa : 1aa (1/4AA : 1/2Aa : 1/4aa). Trong rằng ở thế hệ sau cùng vẫn cho nội phối, thì số cá thể đồng hợp tử  sẽ tăng lên, còn số liệu dị hợp tử thì giảm đi nhanh chóng và quần thể các sinh vật tự phối chủ yếu ở dạng các dòng đồng hợp tử. Điều đó giải thích được vì sao trong thế hệ con của cây tự thụ phấn chọn lọc là không hiệu quả. Tuy nhiên, do quá trình đột biến không ngừng diễn ra như đã làm xuất hiện sự bất đồng nhất của các kiểu gen trong các dòng thuần.

II.     Di truyền học tiến hóa

Lịch sử nghiên cứu sử di truyền đã chứng tỏ sự kết hợp giữa học thuyết tiến hóa cổ điển của Darwin với di truyền học đã tạo nên bước phát triển rực rỡ của thuyết tiến hóa hiện đại. Bởi vì nhở sự phát triển của di truyền học và nhiều vấn đề đã được giải thích.

Sự biến đổi kiểu gen của quần thể (quần thể là tập hợp của nhiều cá thể cùng loài) là tiền đề của quá trình biến đổi tiến hóa. Vì vậy quần thể được coi là đơn vị tiến hóa cơ sở.

Di truyền học giúp con người xác định rõ về các loại biến dị cơ chế và vai trò của chúng đối với tiến hóa.

Sự phát triển của di truyền học hiện đại , còn làm sáng tỏ có hình thức và cơ chế tác động của chọn lọc. Sự tiến hóa thích nghi là kết quả tác động đồng thời của các nhân tố tiến hóa  lên quần thể.

Ngoài ra sinh học phân tử góp phần tích cực cho sự hiểu biết cơ chế phân tử của sự tiến hóa.

III.   Di truyền học quần thể

Theo quan điểm của di truyền học hiện đại, quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở, là đơn vị tổ chức trung gian giữa cá thể và loài, có tầm quan trọng đặc biệt đối với tiến hóa.

Tuy nhiên theo lịch sử nghiên cứu tiến hóa ,thì Đacwin là người đầu tiên có quan điểm quần thể trong tiến hóa

1.Quần thể

1.1.Định nghĩa

Thực ra thuật ngữ quần thể (population) được dùng thêm một số ý nghĩa khác nhau (kể cả để chỉ một tập hợp nhiều cá thể của những loài khác nhau). Tuy nhiên ý nghĩa phổ biến của quần thể thường dùng để chỉ một quần thể ở địa phương, tức một tập hợp những cá thể có thể giao phối với nhau, sống ở khoảng không gian nhất định. Loài gồm nhiều quần thể địa phương, mỗi quần thể của một loài có sự độc lập tương đối nào đó, nhưng đồng thời có mối quan hệ qua lại với nhau.

I-a-blo-cop cho rằng, quần thể là tập hợp các cá thể của một loài nhất định trong một thời gian tương đối dài ( số lớn thế hệ), sống trên một lãnh thổ nhất định trong đó thật sự diễn ra giao phối tự do, bên trong nó không có chướng ngại rõ rệt và tách riêng với các quần thể lân cận ở mức độ cách li ít nhiều.

Theo định nghĩa này thì quần thể không phải là một nhóm cá thể có cùng loài được tập hợp lại một cách ngẫu nhiên, mà là 1 đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên, có một lịch sử phát triển lâu dài. Quần thể còn là đơn vị sinh sản của loài. Đối với những loài sinh sản hữu tính xét về mặt lý thuyết, một cá thể lưỡng tính tự phối hoặc một cặp cá thể đơn tính giao phối cũng có thể thực hiện quá trình sinh sản. Tuy nhiên trên thực tế quần thể mới là đơn vị sinh sản của loài.

Các nhà sinh thái học thì xét quần thể qua các đặc điểm kích thước quần thể (số lượng cá thể của quần thể), mật độ cá thể, kiểu phân bố, thành phần tuổi nhóm tuổi, tỉ lệ giới tính trước sinh trưởng, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết,…

1.2.  Khả năng tiến hóa độc lập

Loài và quần thể đều có hai đặc điểm quan trọng, có ý nghĩa đối với sự tiến hóa. Đó là tồn tại trong một thời gian không gian hạn định và có khả năng phát triển tiến hóa độc lập. Thời gian tồn tại không hạn định của loài và quần thể là cơ sở để trồng biến đổi tiến hóa.

Mặc dù trước sự biến đổi của môi trường loài có thể bị diệt vong hoặc có sự biến đổi tiến hóa. Nếu như các cá thể sinh vật có sự hạn định về tuổi thọ thì không có nhân tố nào giới hạn sự tồn tại của các loài  và quần thể trong một thời gian nhất định .Bởi vì, trong quần thể sự sinh sản đảm bảo nói tiếp nhiều thế hệ.

Các thành phần cấu trúc của các cấp độ phân tử tế bào và cơ thể có sự gắn kết chặt chẽ với nhau đến mức chọn lọc tự nhiên có tác dụng được. trong khi đó các cá thể hộ nhóm cá thể trong quần thể thường không gắn chặt với nhau như vậy, nên không cần chọn lọc. Vì vậy, người ta coi quần thể là loài có khả năng làm trường hoạt  động cho chọn lọc tự nhiên. Cần phải hiểu rằng mặc dù các thành phần trong quần thể có mối liên hệ không chặt, những các cá thể của quần thể có sự phụ thuộc lẫn nhau làm thành một hệ thống toàn vẹn.

Tuy loài và quần thể có khả năng phát triển tiến hóa độc lập nhưng khả năng này lại tùy thuộc rất lớn vào các điều kiện cụ thể dưới tác động của chọn lọc tự nhiên. Loài có thể phát triển tiến hóa thành loài mới ,nhưng cũng có khả năng bị diệt vong.

2. Vốn gen và quần thể cân bằng

2.1.   Vốn gen của quần thể

Xuất phát từ việc các cá thể trong quần thể khi bị chết đi, nhưng các gen không bị mất theo mà được truyền lại cho thế hệ sau. Tất cả các gen trong quần thể tạo thành một vốn gen (genofond). Các nhà di truyền học nghiên cứu không phải quần thể của các cá thể là quần thể của các gen.

Các thể chữa thận thời một bộ phận nhỏ của vốn gen. Nếu các thể có một tổ hợp gen thích nghi, giúp nõ có khả năng sống và phát triển đặc biệt thì nó có thể làm tăng tần số của những cái nhất định trong vốn gen. Tuy nhiên sự đóng góp này rất nhỏ bé so với vốn gen trong quần thể.

Nhờ giao phối tự do giữa các cá thể trong quần thể mà đã tạo ra vô số tổ hợp các gen. Điều đó có nghĩa là mỗi cá thể có thể tập trung phần lớn khả năng di truyền của quần thể.

Tiến hóa như là sự thay đổi thành phần di truyền của quần thể (Dobzhansky. 1951). Chọn lọc tự nhiên dựa trên kiểu hình (phenotype) bằng các con đường khác nhau. Việc nghiên cứu về những thay đổi kiểu hình này đã được dùng làm cơ sở cho phần lớn các lý thuyết tiến hóa (quá trình hình thành loài, quá trình hình thành đặc điểm thích nghi).

Tóm lại việc khẳng định vai trò cấu trúc cơ sở trong tiến hóa của quần thể là một đóng góp lớn của di truyền học cho học thuyết tiến hóa hiện đại. Quá trình tiến hóa bắt đầu bằng những biến đổi di truyền trong quần thể, nó dẫn đến sự thay đổi tần số tương đối của các alen những gen điển hình của quần thể.

2.2.   Quần thể cân bằng

Các nhà di truyền học nghiên cứu quần thể của các gen, tức tính tần số các alen (số % alen) trong quần thể. Các nhà di truyền học đã đưa ra khái niệm quần thể cân bằng với các điều kiện khá nghiệm ngặt:

– Số lượng cá thể trong quần thể phải lớn (tránh dao động ngẫu nhiên)

– Các cá thể trong quần thể xảy ra giao phối tự do và ngẫu nhiên không có sự chọn lọc (các cá thể có kiểu gen và kiểu hình khác nhau có thể giao phối một cách ngẫu nhiên)

– Các loại giao tử đều có sức sống và cơ hội được thụ tinh như nhau. Tương tự các loại hợp tử đều có sức sống như nhau.

– Không xảy ra quá trình đột biến, không có chọn lọc và cũng không có di nhập và phát tán gen.

3.  Phương trình Hardy – Weinberg

Xét cho cùng một quần thể cân bằng như trên là lý tưởng và không có trong thực tế, nhưng nó giúp cho việc nghiên cứu sự di truyền của các gen một cách khá đơn giản.

Nếu một gen có hai alen là A và a thì trong quần thể có N có thể có tối đa 3 kiểu gen: AA. Aa và aa , với số lượng tương ứng là n1, n2, n3 thì : N=n1 + n2+ n3.

Trong quần thể mỗi loại kiểu gen sẽ chiếm một tỷ lệ nhất định:

AA= n1 / N = x             Aa = n2/ N = y               aa= n3/ N = z

Mà x + y + z = 1 tức 100%

Các kiểu gen kể trên sẽ tạo ra nhiều nhất hai loại giao tử A và a cho chiếm một tỷ lệ nhất định trong quần thể người ta gọi là tần số các alen.

Ví dụ: Nếu alen A có tần số là p, alen a có tần số là q, thì p + q= 1

Do quá trình giao phối xảy ra tự do và ngẫu nhiên nên sự phân bố các kiểu gen trong quần thể như sau:

♀                                           ♂ A (p) a (q)
A (p) AA (p2) Aa (pq)
a (q) Aa (pq) Aa (q2)

p2 AA + 2 pq Aa + q2 Aa = 1

Phương trình này được tìm ra năm 1908 đồng thời do nhà toán học Anh  G. Hardy và một bác sĩ người Đức V.Weinberg nên còn được gọi là qui luật Hardy-Weinberg và có thể phát biểu như sau: “trong một quần thể có số lượng lớn các cá thể giao phối tự do và ngẫu nhiên, quần thể ở trạng thái cân bằng, không có chọn lọc cũng không có đột biến, thì tần số alen không thay đổi qua các thế hệ.

Trường hợp đối với gen có 3 alen thì công thức sẽ là: pa1 + qa2 + ra3 = 1

p2 a1a1 + 2pqa1a2 + q2 a2a2 + 2 qra2a3+ 2 pra1a3 + r2a3a3 = 1

Phương trình này được gọi là phương trình căn bản để nghiên cứu di truyền học quần thể, nó cho thấy sự đa dạng và phức tạp của các kiểu gen trong quần thể. Dựa vào phương trình người ta có thể xác định được tần số các kiểu gen và tần số alen trong quần thể, khi biết được tỉ lệ kiểu hình; ngược lại người ta dễ dàng xác định được tỉ lệ kiểu hình và tần số của các alen khi biết tần số kiểu gen. Phương trình này còn giúp xác định xem những dấu hiệu nào trong quần thể ở trạng thái cân bằng do không bị tác động đáng kể, dấu hiệu nào bị tác động mạnh mẽ.

IV.Công thức di truyền quần thể

1.Xác định cấu trúc di truyền trong quần thể

1.1.Xác định tần số alen khi biết cấu trúc di truyền quần thể

Tần số alen bằng tỉ lệ giao tử mang alen đó trong quần thể

– Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường: nếu biết tần số di truyền của nhiễm sắc thể là: D  (AA) + H (Aa ) + R (aa) = 1

Thì tần số alen là:

P(A) = D + H/2                   q(a) = R+ H/2 = 1- p (A)

Đối với gen lặn trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Nếu quần thể cân bằng thì tần số alen lặn liên kết với nhiễm sắc thể X (qXa), tính bằng (số cá thể đực mắc bệnh / tổng số cá thể đực của quần thể)

q(Xa)= q(XaY) => p(XA)= 1-q(Xa)

*Cấu trúc của quần thể khi cân bằng:

Giới cái XX:          p2(XA XA) + 2pq (XA Xa) + q2(Xa Xa)

Giới đực XY:        p(XAY) + q(XaY) = 1

*Chú ý: Nếu xét cả quần thể có số cá thể mắc bệnh (cả đực và cái) là x%. Ta có q(XaY) + q2(Xa Xa) = 2x. Từ đó ta xác định được q(Xa)=>Cấu trúc di truyền của quần thể.

-Đối với 1 gen có nhiều alen có tần số tương ứng p (A), q(a), r(a)… thì cấu trúc di truyền của quần thể khi cân bằng là: (p(A) + q(a) + r(a) + …)2= 1

1.2. Tính tần số của các loại alen khi tác động của đột biến gen

Với một gen có 2 alen sự thay đổi tần số alen phụ thuộc cả và tần số đột biến thuận (u) và tần số đột biến nghịch (v): Δp = vq . up; Δq= up – vq

-Tần số đột biến thuận (u) không thay đổi qua các thế hệ

Tần số đột biến gen A thành a sau mỗi thế hệ u.

Sau 1 thế hệ, tần số alen A: p(A) = p(A) – p(A).u

1.3. Tính tần số của các alen khi có sự tác động của chọn lọc tự nhiên

Gen gây chết( một trong số các kiểu gen gây chết – không có sức sinh sản)

-Quần thể tự phối:

Đối với quần thể tự phối có gen gây chết hoặc không có khả năng sinh sản phải xác định lại cấu trúc di truyền của quần thể sau khi có chọn lọc.

-Quẫn thể ngẫu phối:

Giả sử hệ số chọn lọc đối với kiểu gen AA, Aa, aa tương ứng là h1, h2, h3. Xác định tần số các alen sau 1 thế hệ chọn lọc. f(AA) = F ban đầu (AA) x (1-h1)               f(Aa)= F ban đầu (Aa) x (1-h2)

aa = 1- (f(AA) + f(Aa))

Nếu kiểu gen đồng hợp tử lặn gây chết thì tần số các alen lặn sau một thế hệ chọn lọc bằng  q/1+q

Nếu kiểu gen đồng hợp tử lặn gây chết thì tần số các alen lặn sau một thế hệ chọn lọc bằng  q0/ (1+n. q0)

1.4.  Tính tần số của các alen khi có sự di nhập gen

Tốc độ di-nhập gen

m= số giao tử mang gen di nhập / số giao tử mỗi thế hệ trong quần thể

m=số cá thể nhập cư / tổng số cá thể trong quần thể

-Nếu gọi :            q0: tần số alen trước khi có di nhập

qm: tần số alen trong bộ phận di nhập

q’: tần số alen sau khi có di nhập

m: Kích thước nhóm nhập cư

=>q’ = q0 –m (q0-m)

  1. Di truyền học quần thể giao phối ngẫu nhiên (tự thụ phấn, giao phối cận huyết)

Thế hệ xuất phát bao gồm thế đồng hợp và thể dị hợp trong đó quá trình sinh sản có kiểu gen không tham gia. Giả sử quần thể tự phối ban đầu có thành phần kiểu gen: AA : h Aa : r aa ( kiểu gen aa không sinh sản)

-Bước 1: xác định thành phần kiểu gen của quần thể tham gia sinh sản:

AA = d/ (d+h)= x và Aa = h (d+h) = y

->Quần thể tham gia tự phối có thành phần KG x AA : y Aa

-Bước 2: Xác định thành phần KG sau n thế hệ tự phối

Aa = ( ½ )2. Y= B’ ; AA = x + (y-B’)/2; aa = (y-B’)/2

3.Di truyền học quần thể giao phối ngẫu nhiên (ngẫu phối)

3.1. Tính số lượng kiểu gen trong quần thể ngẫu phối

*Các gen trên NST có liên kết với nhau

Gen 1 có m alen, gen 2 có n alen -> số giao tử mang 2 gen đang xét là a = m x n

– Các gen cũng nằm trên nhiễm sắc thể thường thì số kiểu gen có trong quần thể bằng a(a+1)/2

– Các gen cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y là a(a+3)/2

*Gen 1 có r alen nằm trên NST thường

Gen 2 có m alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y

Số kiểu gen tối đa về các gen trong quần thể = số kiểu gen trên nhiễm sắc thể thường x số kiểu gen trên NST giới tính = r(r+1)/2        x       m(m+3)/2

* Gen trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y = r(r+3)/2

Gen trên NST Y không có alen tương ứng trên X = r +1

Gen trên đoạn tương đồng của NST X và Y = r(3r+1) / 2

3.2. Xác định thành phần kiểu gen khi biết cấu trúc của quần thể ngẫu phối ban đầu d AA : h Aa : r aa

-Bước 1: tính tần số các loại alen trong quần thể alen A và a từ cấu trúc di truyền của quần thể xuất phát: f(A)= p=d + h/2 và f(a) = r + h/2

-Bước 2: thay vào công thức p2AA : 2pq Aa : q2aa

Ta được cấu trúc của quần thể cần tìm

3.3. Xác định trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

-Tần số alen 2 giới phải bằng nhau. Nếu tần số alen 2 giới không bằng nhau thì quần thể chưa đạt trạng thái cân bằng.

– Cấu trúc di truyền thỏa mãn công thức định luật Hardy-Weinberg:

p2 (AA) + 2pq (Aa) + q2aa = 1

– Hoặc tỉ lệ kiểu gen dị hợp và kiểu gen đồng hợp thỏa mãn: p2.q2=( 2pq/ 2)2

3.4. Nếu quần thể chưa cân bằng di truyền thì sau bao nhiêu thế hệ quần thể mới cân bằng?

-Tường hợp 1: nếu tần số alen 2 giới bằng nhau nhưng quần thể chưa cân bằng di truyền,thì chỉ cần sau 1 thế hệ quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền.

-Trường hợp 2: nếu tần số alen 2 giới khác nhau

+Nếu gen trên nhiễm sắc thể thường thì sau hai thế hệ quần thể sẽ cân bằng di truyền

+Nếu gen trên nhiễm sắc thể giới tính thì sau 5 đến6 thế hệ quần thể sẽ cân bằng di truyền.

Giải thích:

+Khi cân bằng thì tần số alen 2 giới bằng nhau (con cái có 2X, con đực  có 1X (tổng số 3X)

p(A)= 1/3p (XA) ♂ + 2/3p (XA) ♀

q(A)= 1/3p (Xa) ♂ + 2/3p (Xa) ♀

+Sau mỗi thế hệ con được nhận 1X từ mẹ nên tần số alen liên kết với giới tính bằng tần số kiểu gen của mẹ. Con cá nhận được 1X từ bố và 1X từ mẹ nên tần số alen liên kết giới tính nhận được bằng trung bình cộng tần số kiểu gen của bố và mẹ.

B-BÀI TẬP CỐT LÕI

Câu 1: Trong những nhận định sau Nhận định nào là đúng?

A  Trong điều kiện bình thường chọn lọc tự nhiên luôn đào thải hết một alen lặn gây chết ra khỏi quần thể giao phối

B  Chọn lọc tự nhiên là nhân tố trực tiếp tạo ra những kiểu gen thích nghi với môi trường

C  Các cá thể luôn phải đấu tranh với nhau để giành quyền Sinh Tồn (đấu tranh sinh tồn)

D  Tốc độ chọn lọc tự nhiên của gen trội chậm hơn gen lặn

->Đáp án C

A-Sai vì: trong quần thể giao phối alen lặn tồn tại ở trạng thái đồng hợp và dị hợp. Ở trạng thái dị hợp thì ai lên mạng thường không bị CLTN đào thải.

B-Sai vì: chọn lọc tự nhiên không trực tiếp tạo ra các kiểu gen thích nghi với môi trường và chỉ sự thành lập và tăng dần tần số thích nghi nhất vốn đã tồn tại sẵn trong quần thể

C-Đúng vì: Do số lượng sinh vật sinh ra luôn lớn hơn so với sức chứa (nơi ở về dinh dưỡng ) của môi trường nên chúng phải tự đấu tranh với nhau để làm giảm sức ép với môi trường.

D-Sai vì: chọn lọc tự nhiên đối với các alen trội luôn nhanh hơn so với chọn lọc tự nhiên đối với alen lặn. (alen lặn còn tồn tại trong trạng thái dị hợp nên không thể bị đào thải khỏi quần thể).

Câu 2: Trong một quần thể Ruồi giấm xét 2 cặp nhiễm sắc thể: cặp số 1 có 2 locut (locut 1 có 2 alen, locut 2 có 3 alen) cặp số 2 có một locut có 5 alen. Trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng có 2 locut, mỗi locut đều có 2 alen. Biết các gen liên kết không hoàn toàn. Tính số kiểu gen tối đa được tạo ra thành trong quần thể trên  liên quan với các Lô Cốt đã nhắc tới:

A  4410                 B 315                   C 3465                D  4320

-Đáp án A

-Số kiểu gen tối đa được tạo thành trong quần thể ở cặp nhiễm sắc thể thường số 1 là:

(2 x 3  (2×3 + 1)) / 2= 21

–Số kiểu gen tối đa được tạo thành trong quần thể ở cặp nhiễm sắc thể thường số II là:

5(5+1)/2 = 15

–Số kiểu gen tối đa được tạo thành trong quần thể ở cặp nhiễm sắc thể thường số III là:

(2 x 2 (2×2 – 1)) / 2 + 2 x 2= 14

-Tổng số loại KG là: 21 x 15 x 14 = 4410 (kiều gen)

Câu 3: Trong một quần thể giao phối xét 3 gen: gen I có 2 alen, Gen II có 3 alen, hai gen này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường ; Gen III có 4 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác. Xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể và số kiểu giao phối trong quần thể (không tính trường hợp thay đổi vai trò giới tính đực và cái trong các kiểu giao phối).

-Gen I (2 alen), gen II (3 alen), nằm trên 1 cặp NST thì số KG là: 2.3.(2.3+1)/ 2= 2.1

-Gen III (4 alen) nằm trên 1 cặp NST thì số KG là: 4. (4+1)/2= 10

– Số kiểu gen tối đa trong quần thể với 3 gen trên là: 21 x 10 = 210 là kiểu gen

-Số kiểu giao phối trong quần thể là: 210 + C210= 22155

Câu 4: Ở một loài thực vật gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, a quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10.000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có nhạc 6.400 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là:

A  36%                B  16%                 C  25%                  D 48%

->Đáp án B

Theo bài ra:    AA + Aa = 6400 / 10000 = 64%

Vì quần thể đạt trạng thái cân bằng nên ta áp dụng công thức: p2+ 2pq + q2= 1

->aa = 36% ->qa= 0,6 -> pA=1- 0,6= 0,4

->tỷ lệ hạt có KG đồng hợp tính theo lý thuyết là p2=16%

Câu 5: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một locut có 2 alen: alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết thành phần kiểu gen của quần thể (P) là:

A  0.3AA : 0,45Aa : 0,25aa               B  0,45AA : 0,3Aa : 0,25aa

C  0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa               D  0,1AA : 0,65Aa : 0,25aa

->Đáp án A

Cách 1:

+Cả bốn phương án A,B,C,D mà đầu bài đưa ra đều có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25% quần thể ban đầu (P) nên phương án nào cũng chấp nhận được.

+ Tần số alen A và tần số alen a trong quần thể ở phương án A có:

Tần số alen A: 0,45 + 0,3/2 = 0,6

Tần số alen a: 0,25 + 0,3 / 2 = 0,4

+ Sau một thế hệ ngẫu phối ta có kết quả qua bảng pennet tính toán như sau:

♀                                           ♂ 0,6A 0,4a
0,6A 0,36AA 0,24Aa
0,4a 2,24Aa 1,16aa

Vậy, chỉ có đáp án là: 0.3AA : 0,45Aa : 0,25aa là đáp ứng được yêu cầu của đề bài, tính toán tương ứng cho thấy ở các phương án còn lại không đáp ứng.

Cách 2:

Trong quần thể giao phối tần số alen không đổi

Sau một thế hệ ngẫu phối quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng (Điều kiện đề bài đã thỏa mãn định luật Hacdi- Vanbec), nên ta tính được tần số alen a: q= 0,4

-Mà ở quần thể ban đầu (P) có KH thân thấp chiếm tỷ lệ 25%= 0,25

->Tần số alen lặn= 0,25 + Tỷ lệ KG dị hợp /2= 0,4 =>Tỷ lệ KG dị hợp Aa = 0,3

Câu 6: Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là: 0,525AA : 0,05Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lý thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là:

A  0,25AA: 0,4Aa : 0,35aa               B 0,35AA: 0,4Aa : 0,25aa

C  0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa                   D 0,375AA : 0,4Aa : 0,225aa

->Đáp án B

Cách 1:

+Sau n thế hệ tự thụ ta luôn có : số tổ hợp Aa giảm đi theo công thức ( ½ )n, và số tổ hợp AA = aa = (1- ( ½ )n)

+Gọi số cá thể Aa trong quần thể P ban đầu là x, sau 3 thế hệ tự thụ QT có thành  phần KG là: 0,525AA : 0,05Aa : 0,425aa; ta suy ra: x. ( ½ )3=0,05->x = 0,4 = Aa

+Sau 3 thế hệ tự thụ, số tổ hợp AA=aa=0,4.( 1- ( ½ )3)= 0,25

->Đáp án B 0,35AA: 0,4Aa : 0,25aa

Cách 2:

Giả sử quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: xAA + yAa + 1aa= 1

Tỷ lệ KG dị hợp Aa sau n thế hệ tự thụ phấn là y/2n= 0,05 với n = 3 ->y=0,4

Tỷ lệ KG đồng hợp trội sau n thế hệ tự thụ phấn là AA = x + (0,4-0,05)/2= 0,525 ->x=0,35

Câu 7: Màu sắc vỏ ốc sên tạo một gen có 3 alen kiểm soát: C1: nâu, C2: hồng, C3: vàng. Alen quy định màu nâu trội 2oàn toàn so với hai alen kia, alen quy định màu hồng trội hoàn toàn so với alen quy định màu vàng. Điều tra một quần thể ốc sên người ta thu được các số liệu sau: màu nâu có 360 con ,màu hồng có 550 con, màu vàng có 90 con. Xác định tần số các alen C1, C2, C3? Biết quần thể cân bằng di truyền

A  0,4; 0,4; 0,2                                B  0,2; 0,5; 0,3

C  0,3; 0,5; 0,2                                D 0,2; 0,3; 0,5

->Đáp án C

Ta có tần số kiểu hình nâu : hồng : vàng tương ứng là 0,36 : 0,55 : 0,09 (chia tỷ lệ)

Ta có r2 (C3 C3) = 0,09 =>r(C3) = 0,3

Ta có : q2 (C2 C2) + 2qr (C2 C3) = 0,55 =>q(C3) = 0,5=>p(C1) = 0,2

Câu 8: Một quần thể tự thụ phấn có kiểu gen ở thế hệ P: 0,45AA : 0,3Aa : 0,25aa. Biết rằng cây có kiểu gen aa không có khả năng kết hạt. Tính theo lí thuyết cây không có khả năng kết hạt ở thế hệ F1 là:

A  0,1               B 0,16                   C 0,15                    D 0,325

->Đáp án A

Cấu trúc di truyền của quần thể khi có chọn lọc là:

AA = 0,45 / (0,45 + 3) = 0,6

Aa= 1- 0,6 = 0,4. vậy sau một thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen aa = 0,4 x 1/ 4 = 0,1

Câu 9: Quần thể bướm Bạch Dương ban đầu có pB= 0,01 và qb= 0,99, với B là alen đột biến gây ra màu đen, còn b màu trắng. Do ô nhiễm bụi than cây mà loài bướm này đậu bị nhuộm đen, nên kiểu hình trội ưu thế hơn kiểu hình lặn (chim ăn sâu khó nhìn thấy bướm màu đen trên nền môi trường màu đen). Nếu trung bình 20% bướm để sống sót được cho đến sinh sản, trong khi bướm trắng chỉ sống sót đến sinh sản 10%, thì sau một thế hệ tần số alen là:

A p=0,02; q=0,98               B p=0,004; q=0,996

C p=0,01; q=0,99               D p=0,04; q=0,96

->Đáp án D

Tần số alen

qB= (0,992 . 10% + 0,01. 0,99 . 20%)/ (0,012. 20% + 2. 0,01. 0,99 . 20% + 0,992. 10%) = 0,96

Câu 10: Cho một quần thể gồm 900 con bướm tần số alen quy định cấu tử chuyển động nhanh của 1 enzym (p) = 0,7, và tần số alen quy định cấu tử chuyển động chậm (q) là 0,3, quần thể này có 90 con bướm nhập cư đến quần thể có q = 0,8. Tần số alen quần thể mới là bao nhiêu?

A  0,1               B  0,25                  C 0,3                      D 0,45

Ta tính được m= 90/ 900= 0,1

Ta có q’= q0 – m(q0 – qm) = 0,8 -0,1. (0,8 – 0,3)= 0,75

                                Và p’=1-0,75= 0,25 ->Đáp án B

Câu 11: Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5 A: 0,5 a được một biến đổi thành 0,7A : 0,3a. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?

A  Giao phối ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể

B  Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể quần thể này đi lập quần thể mới

C  Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối

D  Đột biến xảy ra trong quần thể thường biến đổi alen A thành alen a

->Đáp án B

Giao phối ngẫu nhiên hai quần thể chuyển từ tự phối và ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi tần số kiểu gen.

Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a –>tần số alen A giảm , a tăng.

Câu 12: Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định màu đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa màu trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

A  Quần thể của các cây có hoa màu đỏ và cây có hoa màu hồng

B  Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ

C  Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng

D  Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng

>Đáp án b

Vì quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ ->quần thể có 100% AA

Câu 13: Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25 AA :0,4 Aa: 0,35 aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau 3 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc ở F3 là:

A  0,425AA : 0,05Aa : 0,525aa

B 0,25AA : 0,4Aa : 0,35aa

C  0,375AA : 0,1Aa : 0,525aa

D  0,35AA : 0,2Aa : 0,45aa

>Đáp án A

(P) là 0,25AA : 0,4Aa : 0,35aa; Quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn

>F3: (x + y y232)AA + y23Aa : (z+ y  y232)aa = 1

->0,425AA : 0,05Aa : 0,525aa = 1

Câu 14: Ở người một gen trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen: alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải. Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này. Xác suất để người con đầu lòng của vợ chồng này thuận tay phải là:

A  7,5%          B  50%                  C 43,75%              D  62,5%

->Đáp án D

Tần số p2 AA + 2pq Aa = 64% -> q2aa = 36% ->Tần số alen qa= 0,6 ->pA=0,4

Cấu trúc di truyền của quần thể là 16% AA + 48% Aa + 36% aa = 1

Trước hết ta tính xác suất của người bố thuận tay phải trong quần thể là Aa, mới sinh con thuận tay trái . Sau đó lấy 1 – xác suất con thuận tay trái thì còn kết quả là con thuận tay phải.

Bố  kiểu gen Aa xác suất  2pqp2 + 2pq=0,480,64= 0,75

Khi bố có kiểu gen Aa kết hôn với người mẹ thuận tay trái có kiểu gen aa sinh con thuận tay trái aa là 0,5(1/2aa). Nên xác suất sinh con thuận tay trái là: 0,75 x 1 x 0,5 = 37,5%

Xác suất sinh con đầu lòng thuận tay phải là 100% – 37,5% = 62,5%

Câu 15: Ở một quần thể thực vật, lưỡng bội xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đã giao phối ngẫu nhiên với nhau, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:

A  35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

B 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

C  24 cây hoa đỏ 1 cây hoa trắng

D  3 cây hoa đỏ 1 cây hoa trắng

->Đáp án A

-Quần thể đang đạt trạng thái di truyền có tỉ lệ gây aa = 4% ->qA= 0,2-> pA= 0,8

-Xét toàn bộ cây hoa đỏ có tần số kiểu gen 0,64 AA + 0,32 Aa -> tần số kiểu gen của nhóm cây này là: 2/3 AA + 1/4Aa ->Tần số alen : 5/6A + 1/6a

-Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phối ngẫu nhiên với nhau ta được: (5/6A + 1/61a). (5/6A + 1/6a) = 35/36 A- : 1/36aa

Câu 16: Ở một loài động vật , xét một gen trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen: alen A trội hoàn toàn so với alen đột biến a. Giả sử ở một phép lai, trong tổng số giao tử đực, giao tử mang alen a chiếm 5%. Trong tổng số giao tử cái, giao tử mang alen a chiếm 10%. Theo lý thuyết, trong tổng số cá thể mang alen đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ:

A  90,5%             B 3,45%                C 85,5%                D 0,5%

->Đáp án B

Đực: pA= 0,95, qa= 0,05; Cái: pA= 0,9, qa= 0,1

Thể đột biến aa = 0,05 x 0,1 = 0,005

Cơ thể mang gen đột biến : 1-AA= 1- 0,95 x 0, 9= 0,855

Tỷ số: 0,005 / 0,855 = 3,45%

Câu 17: Ở một loài động vật gen quy định độ dài cánh nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn. Cho các con đực cánh dài giao phối ngẫu nhiên với các con cái cánh ngắn (P), thu được f1 gồm 75% số con cánh dài , 25% số con cánh ngắn. Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết ở F2 số con cánh ngắn chiếm tỉ lệ:

A  25/6                  B 49/64                 C 1/4                    D  3/8

->Đáp án A

-Cánh ngắn F1: aa =>Tần số các alen ở con cái : pA=0, qA=1

P ngẫu phối cho F1 25%= 0,25 aa=> Tần số alen A giới đực qA=0,25=> pA=0,75

=>F1: 0,75Aa : 0,25aa

-Tính lại tần số alen của F1: pA=0,75/2 = 0,375; qA=0,625

=>Cánh ngắn F2= 0,625 x 0,625 = 25/64

C-BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1: Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là 0,6 AA : 0,4 aa. Sau một thế hệ ngẫu phối người ta thu được ở đời con 8000 cá thể. Tính theo lí thuyết số cá thể có kiểu gen dị ở đời con là:

A  7680                  B 2560                   C 5120                 D 320

Câu 2: Ở một loài thực vật lưỡng bội xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần số của Alen A là 0,2; tần số của Alen B là 0,4 thì tỉ lệ kiểu gen AABb là:

A  1,92%               B  0,96%            C 3,25%             D  0,04%

Câu 3: Ở một loài thực vật alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hóa vàng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số kiểu gen là 0,6 AA : 0,4 Aa. Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể, tính theo lí thuyết tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là:

A  96%                   B 90%               C 64%                   D 32%

Câu 4: Ở một loài thực vật alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ ban đầu (P) của một quần thể có tần số các kiểu gen là 0,5 Aa:  0,5 aa. Các cá thể của quần thể ngẫu phối và không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen, tính theo lí thuyết,  tỉ lệ KH ở thế hệ F1 là:

A  1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

B  3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

C  7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng

D  9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng

Câu 5: Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Nếu xảy ra tự thụ phấn theo lý thuyết thành phần kiểu gen ở F2 là:

A  0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

B  0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa

C  0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa

D  0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa

Câu 6: Ở một loài thực vật locut gen quy định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về locut này quy định các kiểu hình khác nhau, locut gen quy định màu mắt gồm 2 alen, trội là trội hoàn toàn. 2 locut này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa về hai locut trên là:

A  10 kiểu gen và 6 kiểu hình

B 9 kiểu gen và 6 kiểu hình

C  10 kiểu gen và 4 kiểu hình

D  9 kiểu gen và 4 kiểu hình

Câu 7: Ở một loài thực vật alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số cây hoa đỏ. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa đỏ, xác suất để 2 cây được chọn có kiểu gen dị hợp tử là:

A  75%               B 56.25%              C 14.06%              D 25%

Câu 8: Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một cặp gen có hai alen A và a, trong đó số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%. Tần số các alen A và a trong quần thể này lần lượt là:

A  0,38 và 0,62                    B  0,6 và 0,4

C 0,4 và 0,6                         D 0,42 và 0,58

Câu 9: Ở một loài sinh vật lưỡng bội xét 2 lôcut gen, lôcut 1 nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen; locut II hay nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen. Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về lô cốt trên?

A  15                      B 10                  C 4                        D 9

Câu 10: Ở một loài sinh vật xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen A và a. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gen đồng hợp trội bằng 2 lần tần số KG dị hợp. Theo lý thuyết, alen A và a của quần thể này lần lượt là:

A  0,2 và 0,8                        B  0,8 và 0,2

C 0,67 và 0,33                     D 0,33 và 0,67

Câu 11: Khi nói về quần thể tự thụ phấn .Phát biểu nào sau đây đúng:

A  Tự thụ phấn quá nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống

B  Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số các alen lặn,  giảm tần số các alen trội

C  Quần thể tự thụ phấn bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau

D  Quần thể tự thụ phấn và đa dạng di truyền hơn quần thể giao phối ngẫu nhiên

Câu 12: Một loài sinh vật lưỡng bội xét hai lôcut gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường, locut I có 2 alen, locut II có 3 alen. Biết rằng không phát sinh đột biến mới quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể loài này tối đa bao nhiêu loại KG về 2 locut trên?

A  18                    B 42                      C 36                       D 21

Câu 13: Một quần thể ngẫu phối xét một cặp gen có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho biết quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền tần số kiểu gen dị hợp tử lớp 8 lần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn. Theo lý thuyết tỉ lệ kiểu hình của quần thể là:

A   36% cây thân cao : 64% cây thân thấp

B  84% cây thân cao : 16% cây thân thấp

C  96% cây thân cao : 4% cây thân thấp

D  75% cây thân cao : 25% cây thân thấp

Câu 14: Một quần thể thực vật giao phấn, xét một cặp gen có hai alen , alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền ,số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 91%. Theo lý thuyết các cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể này chiếm tỉ lệ:

A  42%                   B 21%                  C 61%                D 49%

Câu 15: Ở một loài thực vật gen A quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 6.000 cây, trong đó có 960 cây hạt dài. Tỷ lệ các hạt tròn có kiểu gen dị hợp trong tổng số các hạt tròn của quần thể là:

A  42%                B 57,1%                C 25,5%                D 48%

Câu 16: Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó:

A  Tỷ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ

B  Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ

C  Tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ

D  Tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ

Câu 17: Một quần thể động vật, Xét một gen có 3 alen trên nhiễm sắc thể thường và 1 gen có 2 alen trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Quần thể này có số loại kiểu gen tối đa về hai gen trên là:

A  30                   B 60                   C 18                        D 32

Câu 18: Một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này cho hoa hồng. Quần thể nào sau đây có một gen ở trạng thái cân bằng di truyền:

A  Quần thể gồm các cây hoa đỏ và cây hoa hồng

B  Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ

C  Quần thể gồm toàn cây hoa hồng

D Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng

Câu 19: Một quần thể động vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới cái là: 0,1AA : 0,2Aa : 0,7aa; ở giới đực là 0,36AA : 0,48 Aa : 0,16aa. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F1:

A  Có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 56%

B  Có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 28%

C  Đạt trạng thái cân bằng di truyền

D  Có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%

Câu 20: Ở một loài động vật, xét một locut nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen alen A quy định thực quản bình thường đội hoàn toàn so với alen a quy định thực quản hẹp. Những con thực quản hẹp sau khi sinh ra bị chết yếu. Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới đực và giới cá như nhau, qua ngẫu phối thu được F1 gồm 2800 con, trong đó có 28 con thực quản hẹp. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ (P)  là:

A  0,8AA : 0,2Aa                B  0,9AA : 0,1Aa

C 0,7AA : 0,3Aa                  D 0,6AA : 0,4Aa

Câu 21: Ở đậu Hà Lan alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể gồm toàn cây hoa tím, trong đó tỷ lệ cây hoa tím có kiểu gen dị hợp tử Y 0 ≤Y ≤ 1. Quần thể tự thụ phấn liên tiếp qua các thế hệ. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố  tiến hóa khác. Theo lý thuyết tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F3 của quần thể là:

A  (1- 15Y/32) cây hoa tím : 15Y/32  cây hoa trắng

B  (1- 3Y/8) cây hoa tím : 3Y/8  cây hoa trắng

C  (1- Y/4) cây hoa tím : Y/4  cây hoa trắng

D  (1- 7Y/16) cây hoa tím : 7Y/16  cây hoa trắng

Câu 22: Ở một loài động vật xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y: locut I có 2 alen, locut II có 3 alen. Trên nhiễm sắc thể thường xét lôcut III có 4 alen. Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về 3 locut trên?

A  570              B 180                C 270                     D 210

Câu 23: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:

TP kiểu gen Thế hệ F1 Thế hệ F2 Thế hệ F3 Thế hệ F4 Thế hệ F5
AA 0,64 0,64 0,2 0,16 0,16
Aa 0,32 0,32 0,4 0,48 0,48
aa 0,04 0,04 0,4 0,36 0,36

Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là:

A  Các yếu tố ngẫu nhiên              B Giao phối không ngẫu nhiên

C  Giao phối ngẫu nhiên                D  Đột biến

Câu 24: Ở một loài động vật màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông màu vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau:

(1)Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

(2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

(3) Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

(4) Các cá thể lông xám và lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25 AA + 0,5 Aa + 0,25 aa = 1. Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:

A  2,4                B 3,4                 C 1,2                      D 1,3

Câu 25: Ở một quần thể cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:

F1: 0,12AA : 0,56Aa : 0,32aa

F1: 0,24AA : 0,32Aa : 0,44aa

F1: 0,18AA : 0,44Aa : 0,38aa

F1: 0,28AA : 0,24Aa : 0,48aa

Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây:

A  Các yếu tố ngẫu nhiên

B  Giao phối không ngẫu nhiên

C  Giao phối ngẫu nhiên

D  Đột biến gen

Câu 26: Ruồi giấm có bộ NST 2n= 8. Trên mỗi cặp NST thường xét 2 cặp gen dị hợp, trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Nếu không xảy ra đột biến thì khi ở ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

A  128                B 16                        C 192                     D 24

Câu 27: Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một locut có 3 alen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể là:

A  15               B 6                     C 9                          D 12

Câu 28: Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lý thuyết cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là:

A  0,6AA + 0,4Aa + 0,1aa = 1        B 0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1

C  0,1AA + 0,6Aa + 0,3aa = 1        D 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1

Câu 29: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 2 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là:

A  45           B 90                   C 15                        D 135

Câu 30: Một quần thể ngẫu phối ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36 BB + 0,48 Bb + 0,16 bb = 1 . Khi trong quần thể này các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì:

A  Alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

B  Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không đổi

C  Tần số alen và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau

D  Alen có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

Câu 31: Trong quần thể của một loài thú xét hai locut, locut 1 có 3 alen là: A1, A2 và A3; locut 2 có 2 alen B và b. Cả hai locut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của các locut này liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lý thuyết, số kiểu gen tối đa về hai locut gen trong quần thể là:

A  18               B 36                   C 30                        D 27

Câu 32: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:

P: 0,5AA + 0,3Aa + 0,2aa = 1                         F3: 0,3AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1

F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,3aa = 1                  F4: 0,15AA + 0,1Aa + 0,75aa = 1

F2: 0,4AA + 0,2Aa + 0,4aa = 1

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này:

A  Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

B  Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp

C  Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp đồng hợp lặn

D  Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

Câu 33: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen có hai alen ( A trội hoàn toàn so với a). Sau đó con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen này. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng:

A  Tần số alen A và alen a được giảm đi

B  Tần số alen A và alen a đều không thay đổi

C  Tần số alen A giảm đi tần số alen a tăng lên

D  Tần số alen A tăng lên tần số alen a giảm đi

Câu 34: Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?

A  Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu

B  Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong

C  Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong

D  Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu

Câu 35: Quần thể ban đầu đang cân bằng di truyền có q(a) =  0,01 các đồng hợp tử lặn chết trong dạ con. Hãy tính tần số các alen sau 1 thế hệ?

A  p(A)= 0,9901 , q(a)= 0,0099

B p(A)= 0,9001 , q(a)= 0,0999

C  p(A)= 0,9801 , q(a)= 0,0199

D p(A)= 0,901 , q(a)= 0,099

Câu 36: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho hai cây có kiểu hình khác nhau, giao phấn với nhau ,thu được F1. Cho các cây F1 giao phối ngẫu nhiên ,thu được F2 gồm 56,25% cây hoa trắng và 43,75% cây hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, trong tổng số cây thu được ở F2, số cây hoa đỏ dị hợp trên tỉ lệ:

A  18,75%             B 12,5%               C 37,5%                D 25%

Câu 37: Ở một loài động vật, xét một locut nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định thực quản bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định thực quản hẹp. Những con thực quản hẹp sau khi sinh ra bị chết yểu. Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới đực ở dưới cái như nhau, qua ngẫu phối thu được F1 gồm 2800, con trong đó có 28 câu thực quản hẹp. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ  (P) là:

A  0,8 AA : 0,2Aa                B 0,9 AA : 0,1Aa

C  0,7 AA : 0,3Aa                D  0,6 AA : 0,4Aa

Câu 38: Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen alen A trội hoàn toàn so với alen a. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra. thế hệ xuất phát của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,6 AA : 0,4 Aa. Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết, thế hệ F3 của quần thể này có tần số alen a là:

A  1/5             B 1/9                 C 1/8                      D 1/7

Câu 39: Ở một loài động vật lưỡng bội tính trạng màu sắc lông do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định. Alen quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen quy định lông xám và alen quy định lông trắng; alen quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con lông đen; 24% con lông xám; 1% con lông trắng. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A  Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 con lông xám :1 con lông trắng

B  Nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng chiếm 16%

C  Tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể chiếm 48%

D  Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể chiếm 25%

Câu 40: Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội, xét một gen có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Biết không có đột biến mới xảy ra số loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra trong quần thể này là:

A  4              B 6                     C 15               D 10

Câu 41: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm; tỷ lệ tử vong là 8%/ năm và tỷ lệ xuất khẩu là 2%/năm. Sau một năm số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là:

A  11220               B 11020            C 11260             D 11180

Câu 42: Người ta nghiên cứu trên một cánh đồng lúa có diện tích 3000m2, dự đoán trên đó chỉ có 60 con chuột trưởng thành (30 con đực và 30 con cái). Mỗi năm chụôt đẻ 4 lứa, mỗi lứa đẻ 9 con (giả sử tỉ lệ đực ,cái phù hợp nhất cho sự sinh sản là 1:1). Giả sử trong thời gian nghiên cứu không có sự tử vong và sự phát tán. Sau một năm mật độ chuột tăng lên là:

A  20 lần               B 18 lần             C 18,5 lần             D 19 lần

Câu 43: Bệnh bạch tạng ở người do alen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một cặp vợ chồng không bị bạch tạng, họ sinh ra đứa con đầu bị bạch tạng. Tính xác suất để họ sinh 3 người con gồm 2 trai bình thường và 1 gái bị bệnh:

A  28/512             B 30/512             C 27/512            D 29/512

Câu 44: Ở người , nhóm máu A, B, O, AB do 3 alen IA, IB, IO. Biết rằng alen IA, IB là đồng trội so với alen  IO. Mắt nâu là trội hoàn toàn so với mắt xanh, thuận tay phải là trội hoàn toàn so với thuận tay trái. Gen quy định các tính trạng trên nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Chồng máu A, thuận tay phải ,mắt nâu lấy vợ máu B, thuận tay phải, mắt nâu, sinh con đầy máu O, thuận tay trái, mắt xanh. Xác suất đứa con thứ hai có kiểu hình không giống bố và mẹ là bao nhiêu:

A  6/32                  B 14/32              C 23/32                D 18/32

Câu 45: Ở người alen lặn m quy định khả năng tiết ra mùi thơm trong mồ hôi. Người có ai lên trội M không có khả năng tiết ra chất này. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen M = 0,95. Xác suất để một cặp vợ chồng bất kỳ trong quần thể này sinh ra một người con gái có khả năng tiết ra mùi thơm nói trên:

A  2,5 . 10-3         B 0,9975         C 1,25 . 10-3         D 0,25 . 10-3

Câu 46: Cho gen A quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt trắng. Thế hệ ban đầu P0 có 1 cá thể mang kiểu gen Aa và 2 cá thể mang kiểu gen aa. Cho chúng tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ, sau đó cho ngẫu phối ở thế hệ thứ 3. Theo lý thuyết ở thế hệ thứ tư quần thể có:

A  0,168 hạt đỏ : 0,832 hạt trắng

B 0,5 hạt đỏ : 0,5 hạt trắng

C  0,31 hạt đỏ : 0,69 hạt trắng

D 0,75% hạt đỏ : 0,25% hạt trắng

Câu 47: Quần thể có 1.000 cá thể có kiểu gen AA, 300 cá thể có kiểu gen aa. Người ta thấy trong mùa sinh sản có 200 cá thể Aa từ quần thể khác đến quần thể A để hình thành quần thể B. Biết rằng quần thể B các cá thể đều có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Người ta cho quần thể B tự phối có ba thế hệ, 4 thế hệ tiếp theo cho ngẫu phối thì cấu trúc di truyền của quần thể B  ở thế hệ cuối cùng như thế nào?

A  0,125AA : 0,8745 Aa : 0,0001aa

B 0,4567AA : 0,4356 Aa : 0,0177aa

C  0,5128AA : 0,2563 Aa : 0,2309aa

D 0,5377AA : 0,0312Aa : 0,0711aa

Câu 48: Một quần thể ngẫu phối ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,4225 BB + 0,4550 Bb + 0,1225 b = 1. Khi trong quần thể này các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có KG đồng hợp thì:

A Alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

B Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau

C Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi

D  Alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

Câu 49: Xét quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là:

0,3BB + 0,3Bb + 0,4bb= 1. Các cá thể bb không có khả năng sinh sản thì thành phần kiểu gen F1 như thế nào:

A  0,25AA + 0,15Aa + 0,6 aa= 1

B 0,7AA + 0,2Aa + 0,1 aa= 1

C  0,625AA + 0,25Aa + 0,125 aa= 1

D 0,36AA + 0,48Aa + 0,16 aa= 1

Câu 50: Cho 2 quần thể 1 và 2 cùng loài, kích thước quần thể 1 gấp đôi quần thể 2. Quần thể 1 có tần số alen A = 0,3, quần thể 2 có tần số alen A = 0,4. Nếu có 10% cá thể của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 và 20% cá thể quần thể 2 di cư qua quần thể 1 thì tần số alen A của hai quần thể 1 và 2 lần lượt là:

A 0,35 à 0,4                      B 0,31 và 0,38

C 0,4 và 0,3                      D Bằng nhau và bằng 0,35

D-ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1: Đáp án B

-Quần thể ban đầu: 0,6AA: 0,4Aa ->pA= AA + Aa/2 = 0,8; qa=0,2

-Sau một thế hệ ngẫu phối quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền-> tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể = 2 pq = 0,2

->Số cá thể có kiểu gen dị hợp ở đời con là 0,32 x 8000 = 2560

Câu 2: Đáp án A

Tỷ lệ KG AABb là: p2a x (2 x pB x qb) = 0,0192

Câu 3: Đáp án B

P: 0,6AA : 0,4Aa

Quần thể tự thụ phấn: F1: (0,6 +  0,4  0,422): 0,42Aa : 0,4  0,422aa

->Tỷ lệ cây hoa đỏ là 90%

Câu 4: Đáp án C

P. 0,5Aa : 0,5aa ->pA= 0,5/2 = 0,25 -> qa= 0,75

Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền sau một thế hệ ngẫu phối:

F1: 6,25%AA : 37,5% Aa: 56,25% aa -> Tỷ lệ KH ở thế hệ F1 = 7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng

Câu 5: Đáp án D

(0,4 + 0,4 0,422): 0,42Aa: (0,2 + 0,40,422)aa = 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa

Câu 6:Đáp án A

Số loại KG tối đa: m.n.(mn +1)2= 2.2(2.2 +1)2= 10

-Số loại KH tối đa: 3.2=6

Câu 7: Đáp án B

Quần thể đang đạt trạng thái cân bằng di truyền có 60% số cây hoa đỏ-> tỉ lệ hoa trắng bằng 36% -> qa= 0,6; qA=0,4.

->Tỷ lệ cây hoa đỏ dị hợp là 2 pq = 0,48

Xác suất để hạt cả hai cây được chọn có kiểu gen dị hợp là (0,48/0,64)2= 0,5625

Câu 8: Đáp án C

Quần thể đang đạt trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ AA = 16%. ->pA= 0,4

->qa= 1-pA= 0,6

Câu 9: Đáp án A

Locut 1 nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen

->Số kiểu gen tối đa được tạo thành từ hai alen trên là:

r(r+1)2=2(2+1)2= 3

-Locut II nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen -> số kiểu gen tối đa được tạo thành từ hai alen

trên : m.(m+1)2+ m = 2.(2+1)2+ 2= 5

=> Có tối đa số loại kiểu gen về hai locut trên là 3 x 5 = 15

Câu 10: Đáp án B

-Theo đề bài: p2 + 2pq + q2= 1 mà p2= 2. (2pq)= 4pq =>q= p2/4p= p/4

Thay vào ta có: p2 + 2p/4 + (p/4)2= 1 ó p2 +1/2 p2 + p2/16= 1 => p=0,8 =>q=1-0,8 = 0,2

Câu 11: Đáp án C

Vì quần thể tự thụ phấn quá nhiều thế hệ làm giảm tần số kiểu gen dị hợp, tăng tần số kiểu gen đồng hợp -> trong quần thể xuất hiện các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau

Câu 12: Đáp án D

Số KG tối đa trong quần thể : m.r. (m.r + 1)2=2.3.(2.3+1)2=21

Câu 13: Đáp án A

Theo đề bài, ta có: Aa = 8aa =>2pq= 8q2-> q= 0,2; p=0,8

Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền =>tần số kiểu gen của quần thể 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 36% cây thân cao : 64% cây thân thấp.

Câu 14: Đáp án D

Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền nên:

Cây hoa đỏ (AA + Aa) = 91%=>aa= 9% -> qa=0,3 -> pA= 0,7 -> tần số kiểu gen Aa trong quần thể là (pA)2= 0,72= 0,49

Câu 15: Đáp án D

Tần số KG aa= 960 / 6000= 0,16-> qa=0,4; pA= 0,6

Tần số KG Aa cây hạt tròn dị hợp = 2pq= 0,48

Câu 16: Đáp án D

Câu 17: Đáp án A

-Xét 1 gen có 3 alen trên NST thường

>Số KG tối đar.(r+1)2=3(3+1)2=6

– Xét một gen có 2 alen trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y:

>Số KG tối đa: n(n+1)2+n= 2(2+!)2+2=5

=> Quần thể này có số loại kiểu gen tối đa về hai gen D là 5 x 6 = 30

Câu 18: Đáp án B

Quần thể toàn cây hoa đỏ ->thành phần di truyền của quần thể là 100% AA

Câu 19: Đáp án A

Gọi p, q và s, t lần lượt là tần số alen A và a ở giới đực và cái:

-Xét giới cái: p=0,2; q=0,8

-Xét giới đực: s=0,6; t=0,4

-Cấu trúc di truyền của quần thể ở F1 là:

AA: (pt + qs)Aa : qtaa, từ đó:

Tỷ lệ đồng hợp trội: ps= 0,2×0,6= 0,12     (1)

Tỷ lệ KG dị hợp: pt + qs= 0,2 x 0,4 + 0,8 x 0,6= 0,56         (2)

Quần thể không đạt TTCB             (3)

Tỷ lệ đồng hợp tử lặn: qt = 0,8 x 0,4=0,32         (4)

Qua đó ta thấy chỉ có A thỏa mãn

Câu 20: Đáp án B

Theo đề bài, cấu trúc di truyền của quần thể (P) là : XAA : YAa

 tần số alen a của quần thể sẽ :qa=282800=0,1

->Y=0,2; X= 1-0,2= 0,8

->Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ (P) là : 0,8AA : 0,2Aa

Câu 21: Đáp án D

P: (1-Y)AA : Y Aa

F3: aa= Y1(12)32=7Y16=hoa trắng

->A-= 1-aa= (1-7Y/16) hoa tím

Câu 22: Đáp án A

*Xét locut I và II:

Số loại NST X : 2×3=6

Số loại NST Y : 2×3=6 (tương tự như trên)

Số loại KG XX: 6(6+1)/2= 21, số loại KG XY= 6×6=36 (vì đối với giới XY còn có sự hoán đổi giữa X và Y)

Tổng số KG 2 locut là 21 + 36= 57

*Xét locut 4: Tổng số KG là: 4(4+1)/2=10

*Tổng số KG: 10×57=570

Câu 23: Đáp án A

Quần thể đạt trạng thái cân bằng và ổn định từ thế hệ F1 và F2 sau đó đến F3 thành phần kiểu gen bị thay đổi đột ngột. Đến F4 quần thể tiếp tục ngẫu phối ->Đạt trạng thái cân bằng ở F4 và F5.

Câu 24: Đáp án D

Trong trường hợp này nếu (1),(3) có sức sống và khả năng sinh sản kém nên làm cho quần thể này trở nên tự phối sẽ làm thay đổi tần số alen (lưu ý: nếu chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội sẽ nhanh chóng đào thải alen trội ra khỏi quần thể)

Câu 25: Đáp án B

Qua các thế hệ nhận thấy tỉ lệ đồng hợp tăng, dị hợp giảm.

Câu 26: Đáp án C

B nhiễm sắc thể chứa hai cặp gen dị hợp mà ruồi giấm có 4 cặp nhiễm sắc thể thì có ba cặp nhiễm sắc thể thường sẽ chứa 6 cặp gen dị hợp ta sẽ có số loại giao tử tạo ra từ các gen trên nhiễm sắc thể thường là 26=64 giao tử.

Trên nhiễm sắc thể giới tính của một gen có hai alen trong vùng không tương đồng của X ta sẽ có 3 giao tử là XA,Xa và Y.

Vậy số loại giao tử của ruồi được tạo ra là 64 x 3 = 192 giao tử

Câu 27: Đáp án A

-Ở giới cái ta có một gen gồm 3 alen theo công thức: r(r+1)/2=6

-Ở giới đực vì nằm trên vùng tương đồng của X và Y do đó ta cũng theo công thức: r(r+1)/2+ 3 đổi vị trí trên Y và X = 9.

->Số loại kiểu gen tối đa về locut gen trong quần thể này là: 6+9=15

Câu 28: Đáp án B

Tỷ lệ hợp tử của quần thể ban đầu: 0,075 x 23= 0,6Aa =>AA=0,3, aa=0,1

Câu 29: Đáp án D

-Xét gen thứ nhất có 3 alen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X -> Số kiểu gen tối đa trong quần thể về gen trên là: 3(3+1)/2 + 3= 9

– Xét gen thứ hai có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường ->Số kiểu gen tối đa trong quần thể về gen này là: 5(5+1)/2=15

=> Như vậy số loại kiểu gen tối đa về cả 2 gen trên có thể tạo ra trong quần thể này là 9 x 15 = 135

Câu 30: Đáp án C

vì các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các các cá thể có kiểu gen đồng hợp =>Các cá thể có kiểu gen đồng hợp AA và aa có xu hướng bị loại bỏ ra khỏi quần thể-> Dẫn tới quần thể chỉ còn lại thể dị hợp lúc này tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.

Câu 31: Đáp án D

– Số kiểu gen tối đa về hai locut gen trong quần thể này là:

m.n.(m.n+1)2+ m.n= 3.2.(3.2+1)2.3.2= 27

Câu 32: Đáp án A

Nhận thấy tần số kiểu hình trội giảm, kiểu hình lại tăng ->Các cá thể mang kiểu hình trội đã bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

Câu 33: Đáp án B

Vì số lượng cá thể có kiểu gen trội giảm ->tần số alen A giảm. Mặt khác ta có A + a = 1 nên tần số alen a tăng

Câu 34: Đáp án A

Câu 35: Đáp án A

q(a)= q0 / (1+q0)= 0,0099, p(A)= 0,9901

Câu 36: Đáp án C

-TLKH F2: 9 trắng : 7 đỏ=> KG F1: AaBb và KG F2: 9A-B-: 7(3A-bb : 3aaB -: 1aabb)

-> Tỷ lệ bài toán tuân theo quy luật di truyền tương tác gen (2 gen quy định một tính trạng), nhưng theo đề bài tính trạng chỉ do một gen quy định=>Giải bài toán theo hướng di truyền quần thể.

– Qua ngẫu phối quần thể đạt trạng thái cân bằng ta có: q2=0,5625 =>q= 0,72 và p=0,25

->Tỷ lệ cây hoa đỏ dị hợp là 2pq= 2. 0,25. 0,75= 3/8=0,375

Câu 37: Đáp  án A

Theo đề bài cấu trúc di truyền của quần thể P là XAA và Yaa

 tần số alen a của quần thể sẽ : qa=282800=0,1=Y2

=> Y=0,2; X= 1-0,2=0,8

=>Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ (P) là: 0,8AA : 0,2Aa

Câu 38: Đáp án C

Cách 1:

(P): 0,6AA : 0,4Aa ->pA= 0,8; qa= 0,2

-F1: 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa (chết) ->F1’: 2/3 AA : 1/3Aa =>p1= 5/6; q1= 1/6

– F2: 25/36AA : 10/36Aa : 1/36aa (chết) ->F2’: 5/7 AA : 2/7Aa =>p1= 6/7; q1= 1/7

-F3: 36/49AA : 12/49Aa : 1/49aa (chết) ->F3’: 3/4AA : 1/4Aa ->q3=1/8

Cách 2:

(P): 0,6AA : 0,4Aa -> po(A)= 0,8, q0(A)= 0,2

Tần số a  F3  q3=q01 + nq00,21 + 3. 0,2= 18 (n  số thế hệ ngẫu phối)

Câu 39: Đáp án A

Qui ước gen:A (đen) > a’ (xám) > a(trắng)

p: tần số alen A; q : tần số alen a; r: tần số alen a

Quần thể cân bằng: (p+q+r)2=1

óp2 + q2 + r2 + 2pq + 2pr +2qr=1

Kiểu hình Lông đen Lông xám Lông trắng
Kiểu gen AA, Aa’, Aa a’a’ , a’a aa
Tần số kiểu gen P2 + 2pq +  2pr q2 + 2qr r2

*Lông xám: 0,16a’a’: 0,08a’a -> 2/3a’a’ : 1/3a’a-> Tần số a’= 5/6; tần số a=1/6

Sau khi ngẫu phối:

aa= (1/6)2= 1/36 trắng->a’_= 1- 1/36= 35/36 xám

->Đáp án A đúng

*Lông đen: 0,25AA : 0,4Aa’ : 0,1Aa

->5/15AA : 8/15Aa’ : 2/15Aa->Tần số alen A = 10/15; tần số a’= 4/15; tần số a= 1/15

Sau khi ngẫu phối, lông xám thuần chủng: a’a’ = (4/15)2= 0,51% =>Đáp án B sai

*Tổng Số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể 0,4Aa’ + 0,1 Aa + 0,01 aa = 51%

=>Đáp án C sai

*Lông đen: 0,25AA : 0,4Aa’ : 0,1Aa -> 5/15AA : 8/15Aa’  : 2/15Aa

Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể là:

AAAA + Aa + Aa=515515+815+215=13

->Đáp án D sai

Câu 40: Đáp án C

Xét một gen có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường ->Số loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra trong quần thể này là: r(r+1)/2 = 5(5+1)/2= 15

Câu 41: Đáp án A

Sự biến đổi của quần thể = tỉ lệ sinh – tỷ lệ tử + tỷ lệ nhập cư + tỷ lệ xuất cư.

Áp dụng vào bài ta có sự biến đổi = 12 – 8 – 2 = 2%, số lượng cá thể 11.000 x 1,02 = 11220

Câu 42: Đáp án D

Sau một năm số cá thể trong quần thể 30 x 4 x 9 + 60 = 11140 cá thể. Tỷ lệ mật độ cũng là tỉ lệ số lượng cá thể=> sau một năm mật độ tăng lên là 1140 : 60 = 19

Câu 43: Đáp án C

Từ giả thiết ->cả bố và mẹ đều mang gen dị hợp

Giả sử là Aa x Aa -> xác suất để họ sinh 3 người con gồm 2 trai bình thường và một gái bị bệnh:

( ½ x ¾ )2 . ( ½ x ¼ ). C23 = 27/512

Câu 44: Đáp án C

Do đứa con đầu làm có kiểu hình lặn cả 3 tính trạng ->nên bố mẹ đều mang 3 cặp gen dị hợp

Người còn thứ có kiểu hình khác P gồm các kiểu hình sau: máu AB, tay trái, mắt xanh hoặc nhóm máu O ,tay trái, mắt xanh.

Xét về nhóm máu: để con có máu A hoặc B có tỉ lệ ½

Xét về tay thuận: tay phải có tỉ lệ 3/4

Xét về màu mắt: mắt nâu có tỉ lệ ¾

Khi đó tỉ lệ kiểu hình giống bố mẹ là 1/2 x 3/4 x 3/4 = 9/32

Tỷ lệ khác P là: 1- 9/32 = 23/32

Câu 45: Đáp án C

Tần số alen : pM= 0,95; qm=0,05 =>Để có con gái có khả năng gây mù: 3 : ½ .0,05 . 0,05 = 1,25 . 10-3

Câu 46: Đáp án C

Tần số alen A: ½ / (1+2) = 1/6; a= 5/6.

Dù cho bao nhiêu lần tự phối chẳng hạn như ba lần 69 lần, 96 lần,… mà cuối cùng lại ngẫu phối thì đều tra ra quần thể cân bằng di truyền ->Khi đó ở thế hệ F4 có: (5/6)2= 0,69 : trắng và 1- 0,69= 0,31 đỏ

Câu 47: Đáp án D

Câu 48: Đáp án B

Câu 49: Đáp án C

P: 0,3BB + 0,3Bb + 0,4bb= 1. Các cá thể bb không có khả năng sinh sản

->Các cá thể BB, bb tự thụ phấn : 0,3BB : 0,3Bb chỉ đạt 60%, thì:

                Tỷ lệ KG BB = (30×100)/60= 50% =0,5

                Tỷ lệ KG bb= (30×100)/60= 50% = 0,5

=>P:                       0,5BB + 0,5bb = 1

Lúc này F1: TL KG Bb= (1/2) x 0,5 = 0,25

                TL KG BB = 0,3 + ((0,5 – 0,25)/2)= 0,625

                TL KG bb = 0 + (0,5- 0,25)/2 = 0,125

Vậy: thành phần KG F1 là 0,625 BB + 0,25 Bb + 0,125bb = 1 ->Chọn C

Câu 50: Đáp án B

Gọi N1, p1 và N2, p2 lần lượt là số lượng cá thể (kích thước) của QT 1 và 2 và giả thiết thì N1= 2N1

TS alen p sau khi xuất và nhập cư ở 2QT:

*QT1: p(1)= ((p1 x 9N1/10) + (p2 x 2N2/10)) / (9N1/ 10 + 2N2/10)= 0,31

*QT2: p(2)= ((p1 x N1/10) + (p2 x 8N2/10)) / (N1/10 + 8N2/10) = 0,38

Qua lý thuyết và bài tập về “Di truyền học quần thể” ở trên, các em nắm vững lý thuyết và giải được tất cả dác dạng bài tập để chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi sắp tới nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here