Home Lớp 11 Kiến thức và bài tập có đáp án: Ứng dụng di truyền...

Kiến thức và bài tập có đáp án: Ứng dụng di truyền học

29
0

Chương VI: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

A-LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

I.Chọn giống vật nuôi và cây trồng

Quy trình chọn giống bao gồm các bước: tạo nguyên liệu, chọn lọc, đánh giá chất lượng giống và cuối cùng đưa giống tốt cho sản xuất đại trà.

  1. Nguồn gen tự nhiên và nhân tạo

-Nguồn gen tự nhiên là các dạng tự nhiên về một vật nuôi hay cây trồng nào đó. Các giống địa phương có tổ hợp nhiều gen thích nghi tốt với điều kiện môi trường nơi chúng sống.

-Nguồn gen nhân tạo là các kết quả lại giống của một tổ chức nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi được cất giữ, bảo quản trong một ngân hàng gen.

  1. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp

-Biến dị tổ hợp xuất hiện do sự tổ hợp lại vật chất di truyền của thế hệ bố, mẹ thông qua quá trình giao phối. Biến dị tổ hợp là nguyên nhân của sự đa dạng về kiểu gen, phong phú về kiểu hình của giống.

-Lai là phương pháp cơ bản để tạo sự đa dạng các vật liệu di truyền trong chọn giống. Biến dị tổ hợp do lai có một số lượng lớn các kiểu gen khác nhau thể hiện qua vô số kiểu hình, là nguồn vật liệu phong phú cho chọn giống sinh vật, vật nuôi, cây trồng.

  1. Chọn giống bằng gây đột biến nhân tạo

– Gây đột biến nhân tạo là phương pháp gây đột biến bằng các tác nhân vật lý và hóa học nhằm làm thay đổi vật liệu di truyền của sinh vật để phục vụ cho lợi ích con người.

-Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước:

(1) Xử lý mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến

(2) Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn

(3) Tạo dòng thuần chủng

-Để có hiệu quả cao, cần lựa chọn tác nhân gây đột biến thích hợp, tìm hiểu lượng và xác định thời gian xử lý tối ưu. Xử lý không đúng cách nhân liều lượng hoặc thời gian thì  cá thể sinh vật có thể bị chết hoặc giảm sức sống và khả năng sinh sản. Việc chọn lọc những thế đột biến mong muốn là dựa vào những đặc điểm có thể nhận biết được để tách chúng với các cá thể khác.

-Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lý và hóa học để có nguồn vật liệu khởi đầu cho chọn giống. Những thế đột biến có lợi được chọn lọc và trực tiếp nhân thành giống mới họăc được dùng làm bố, mẹ để lai giống.

II.Tạo giống bằng công nghệ tế bào

-Công nghệ tế bào đã làm thay đổi nhanh chóng các giống vật nuôi cây trồng cả về chất lượng lẫn số lượng.

-Ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật bao gồm nhiều kỹ thuật như:

+ Chọn dòng tế bào xôma biến dị

+ Nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo

+ Nuôi cấy hạt phấn (chọn dòng giao tử)

+ Dung hợp tế bào trần.

-Các kỹ thuật trên có hiệu quả cao khi chọn các dạng cây có khả năng kháng thuốc diệt cỏ, chịu lạnh, chịu hạn, chịu phèn, chịu mặn, kháng bệnh,… hoặc sự dung hợp tế bào giữa các mô của cùng một loài hay của các loài khác nhau tạo cây lai xôma giống như cây lai hữu tính.

Công nghệ nuôi cấy tế bào động vật nhằm sản xuất ra kháng thể cho sản xuất vắcxin với số lượng lớn ở tinh khiết tuyệt đối.

-Áp dụng công nghệ tế bào trong sản xuất vật nuôi chủ yếu là hình thức cấy truyền hợp tử và nhân bản vô tính, nhằm tăng nhanh giống vật nuôi quý hiếm hoặc tăng năng suất trong chăn nuôi cũng như ứng dụng trong y học.

III.Tạo giống bằng công nghệ gen

-Công nghệ gen bao gồm các kỹ thuật, thao tác trên vật liệu di truyền (họặc gen) để điều chỉnh, sửa chữa, tạo ra gen mới, từ đó có thể tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới.

-Để tách dòng gen cần phải chọn tế bào nhận và vector chuyển gen có những dấu hiệu đặc trưng.

-Sinh vật chuyển gen được bổ sung những gen tái tổ hợp hoặc sửa chữa vào bộ gen của mình. Sản phẩm của chúng tạo ra hơn về số lượng và chất lượng.

-Bằng công nghệ gen đã tạo ra các chủng vi khuẩn cho sản phẩm mong muốn không có trong tự nhiên như: Insulin để chữa bệnh tiểu đường, hóoc môn tăng trưởng của người (hGH), vắc xin viêm gan B để phòng bệnh viêm gan B,…

-Chọn giống bằng kỹ thuật chuyển gen đã mở ra nhiều ứng dụng cho trồng trọt, thời gian tạo giống mới rút ngắn đáng kể. Phương pháp chuyển gen ở thực vật rất đa dạng như dùng plastic, dùng súng bắn gen,…

-Sử dụng công nghệ gen để tạo ra những giống động vật mới có năng suất và chất lượng cao hơn hẳn về sản phẩm. Đặc biệt tạo ra động vật chuyển gen có thể sản xuất ra thuốc chữa bệnh cho con người.

B. BÀI TẬP ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC CÓ ĐÁP ÁN

Câu 1: Cho các thành phần sau:

(1) Plasmit

(2) Tế bào nấm men

(3)Vi khuẩn E.coli

(4) Virus

(5) Enzim restrictaza

(6) ADN polimeraza

Trong các thành phần trên có bao nhiêu thành phần có thể được sử dụng để làm thể truyền trong công nghệ gen:

A 1                       B 2                         C 4                         D 3

->Đáp án B

Trong công nghệ gen người ta sử dụng thể truyền plasmit hoặc vi rút gây nhiễm khuẩn.

-Tế bào nhân thường là vi khuẩn E.coli, nấm men

– Enzim restrictaza được sử dụng làm enzim cắt giới hạn tạo các đầu tính đặc hiệu

– ADN polimeraza là enzim tổng hợp ADN.

Câu 2: Cho các thành tựu sau:

(1)Tạo giống cho nho tam bội

(2)Tạo giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp beta – caroten trong hạt

(3) Tạo giống bông kháng sâu hại có gen trừ sâu từ vi khuẩn

(4)Tạo giống lúa Mộc Tuyền chính sớm, cứng cây, năng suất cao

(5) Tạo giống táo má hồng, giòn ,thơm, ngọt

Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

A  3,4,5             B 1,4,5                 C 1,2,3                   D 2,3,4

->Đáp án B

-(1) Tạo giống nhau tam bội bằng tác nhân  hóa học. Sử dụng cônsixin có tác động ngăn cản sự hình thành thoi phân bào ->được dùng để tạo các cây trồng đa bội.

-(4) Xử lý giống lúa Mộc Tuyền bằng tia gamma tạo ra giống lúa MT1 có nhiều đặc tính quý như: chín sớm, thấp và cứng cây, năng suất cao

-(5)Tạo giống táo má hồng từ giống táo Gia Lộc được xử lý bằng NMU (nitrozo metyl ure) cho 2 vụ/ năm, khối lượng quả tăng cao và thơm ngon hơn.

2 và 3 là thành tựu của công nghệ chuyển gen.

Câu 3: Trong chọn giống các nhà khoa học có thể dùng biện pháp gây đột biến chuyển đoạn để chuyển những gen có lợi vào cùng một nhiễm sắc thể nhằm tạo ra các giống có những đặc điểm mong muốn. Đây là ý nghĩa thực tiễn của các hiện tượng di truyền?

A Tương tác gen             B Liên kết gen

C Hoán vị gen                D Liên kết gen và đột biến chuyển đoạn

->Đáp án D

Liên kết gen và hoán vị gen tạo điều kiện tổ hợp lại các gen mong muốn trên một nhiễm sắc thể -> Tạo biến dị tổ hợp -> Có thể nhờ liên kết và đột biến chuyển đoạn để chuyển những gen có lợi vào cùng một nhiễm sắc thể nhằm tạo ra các giống có những đặc điểm mong muốn.

Câu 4: Thao tác nào sau đây thuộc một trong các khâu của kỹ thuật cấy gen?

A  Cho vào môi trường nuôi dưỡng các virus Xenđe đã bị làm giảm hoạt tính để tăng tỉ lệ các thành tế bào lai

B  Dùng các hoocmôn phù hợp để các tế bào lai phát triển thành cây lai

C  Cắt và kết nối ADN của tế bào cho vào ADN plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.

D  Cho vào môi trường nuôi dưỡng cao hữu cơ polietilen glycol để tăng tỉ lệ các thành tế bào lai

->Đáp án C

-A, D là một khâu trong kỹ thuật xung hợp tế bào trần

– B là một khâu trong công nghệ tế bào – nuôi cấy mô tế bào thực vật.

Câu 5: Để tổng hợp một loại Protein đơn giản của người nhờ vi khuẩn có sử dụng kĩ thuật ADN tái tổ hợp, người ta có thể tiến hành các bước theo thứ tự:

1-Xác định gen mã hóa protein cần tổng hợp trực tiếp từ hệ gen trong nhân tế bào

2- Tổng hợp sản phẩm của gen (protein) trong tế bào vi khuẩn

3- Tách mARN trưởng thành của gen mã hóa protein cần tổng hợp

4- Gắn gen đã tách trực tiếp từ hệ gen người vào hệ gen vi khuẩn bằng enzim ligaza

5- Sử dụng enzim phiên mã ngược tổng hợp lại gen (cDNA)

6- Cài cDNA này vào plasmid nhờ enzim ligaza

A  1-3-5-6           B 4-1-5-6          C 3-5-6-2         D 1-3-4-2

->Đáp án C

Cách để có thể biểu hiện sản phẩm gen của sinh vật nhân thực (người) trong hệ gen của sinh vật nhân sơ (vi khuẩn), đó là phải loại bỏ yếu tố kết nối luận phiên (chỉnh sửa mARN sau phiên mã của sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ không có) chính thì thế nên cần phải sử dụng enzim phiên bản ngược cDNA để tổng hợp từ mARN tổng hợp cho protein cần thiết. Sau đó gắn đoạn cDNA đó vào plasmit và biểu hiện trong hệ gen của vi khuẩn.

Câu 6: Trong kỹ thuật tạo giống bằng công nghệ gen để tạo ra phân tử ADN tái tổ hợp cần có một loại enzyme chuyên dụng đó là enzym giới hạn restrictaza. những đặc điểm nào của Enzim này được kể sau đây là không đúng:

1.Enzim cắt giới hạn sẽ cắt hai mạch đơn của phân tử ADN ở những vị trí nuclêôtit xác định (được gọi là vị trí mở đầu của gen)

2.Enzim cắt giới hạn xuất tạo ra các vị trí đầu dính trên cả DNA thể truyền và DNA của tế bào cho có trình tự giống nhau

3.Việc cắt DNA của tế bào cho và DNA của thể truyền cho cùng 1 loại enzim cắt giới hạn.

4.Mỗi một loại enzim cắt giới hạn có khả năng cắt nhiều hơn một vị trí xác định trên gen.

5.Thông thường khi tạo ADN tái tổ hợp người ta sử dụng nhiều hơn 1 loại enzim cắt giới hạn để tạo ra số lượng đồng dính lớn

6.Enzim cắt giới hạn quyết định trình tự ADN được cắt trên 2 phân tử ADN tế bào cho và ADN của thể truyền.

A 1,2,5           B 2,3,6              C 1,4,5            D 2,3,4

->Đáp án C

Câu 7: Có mấy cách có thể tạo ra thể song nhị bội ở thực vật:

A   1                     B 2                       C 3                         D 4

->Đáp án B

Có hai cách có thể tạo ra thể song nhị bội ở thực vật:

* Lai xa kết hợp với đa bội hóa:

-Cho lai giữa 2 loài lưỡng bội tạo ra hợp tử lai F1 (có bộ nhiễm sắc thể gồm hai bộ đơn bội của hai loài.)

– Gây đột biến đa bội hợp tử lai F1 tạo ra thể song nhị bội.

* Dung hợp tế bào trần

-Loại bỏ thành xenlulozơ của tế bào sinh dưỡng bằng enzim hoặc vi phẫu để tạo ra tế bào trần, sau đó nuôi các tế bào trần khác loài trong cùng môi trường nuôi để tạo ra các tế bào lai

-Dùng hoocmon kích thích các tế bào này thành cây lai.

C-BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1: Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích:

A  Tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình tiến hóa

B  Tạo dòng thuần chủng với các tính trạng mong muốn

C  Tạo ra những biến đổi thì kiểu hình mà không có sự thay đổi về kiểu gen

D  Tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình chọn giống

Câu 2: Trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, thể truyền plasmit cần phải mang gen đánh dấu?

A  Để chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào được dễ dàng

B  Bì plastit phải có các gen này để có thể nhận ADN ngoại lai

C  Để giúp cho enzim restrictaza cắt đúng vị trí trên plasmit

D  Để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận ADN tái tổ hợp

Câu 3: Trong tạo giống cây trồng, phương pháp nào dưới đây cho phép tạo ra cây lưỡng bội đồng hợp tử về tất cả các gen:

A  Lai hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau

B  Lai tế bào xôma khác loài

C  Nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm tạo ra các mô đơn bội, sau đó xử lý bằng cônsixin

D  Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn

Câu 4: Ờ cà chua biến đổi gen quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là:

A Gen sản sinh ra etilen đã bị bất hoạt

B Gen sản sinh ra etilen đã được hoạt hóa

C Cà chua này đã được chuyển gen kháng virus

D Cà chua này là Thể đột biến

Câu 5: Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô tế bào dựa trên:

A Sự nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân

B Quá trình phiên mã dịch mã ở tế bào con sông với tế bào mẹ

C Sự nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân

D Sự nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong giảm phân

Câu 6: Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng:

A Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống

B Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp

C Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn

D Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có thể có nguy cơ tuyệt chủng

Câu 7: Trong công tác giống người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để:

A  Rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, do đó rất ngắn thời gian tạo giống

B  Xác định thành phần và trật tự sắp xếp của các nuclêôtit trên gen

C  Xác định độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu

D  Xác định mối quan hệ trội lặn giữa các gen trên một nhiễm sắc thể

Câu 8: Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, phương pháp tạo giống bằng chọn giống tế bào xôma có biến dị được sử dụng trong việc:

A Tạo ra các dòng tế bào đơn bội, các dòng tế bào này có các kiểu gen khác nhau

B Tạo ra các giống cây trồng mới, có các kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầu

C Tạo ra các giống cây trồng mới, có kiểu gen giống nhau từ một số giống ban đầu

D Tạo ra các thể đột biến ở tế bào sinh dưỡng và được nhân lên thành thể khảm

Câu 9: Người ta tiến hành cấy truyền một phôi bò có kiểu gen AAbb thành 10 phôi và nuôi cấy phát triển thành 10 cá thể. Cả 10 cá thể này:

A Có khả năng giao phối với nhau để sinh con

B Có mức phản ứng giống nhau

C Có giới tính có thể giống hoặc khác nhau

D Có kiểu hình hoàn toàn khác nhau

Câu 10: Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là:

A Nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen

B Tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu

C Tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu

D Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

Câu 11: Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây:

A Lai các dòng

B Lai tế bào xôma khác loài

C Công nghệ gen

D Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa

Câu 12: Công nghệ tế bào đã đạt được thành tựu khoa học lớn là tạo ra:

A Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp beta caroten ở trong hạt

B Tạo ra giống dâu tằm tằm bội có năng suất lá cao

C Tạo ra chủng vi khuẩn E coli có khả năng sản xuất insulin của người

D Tạo ra Cừu Dolly

Câu 13: Quá trình nào sau đây không tạo ra được giống mới?

A Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa để dành dòng thuần

B Dung hợp tế bào trần tạo ra tế bào lai nuôi cấy để phát triển thành cơ thể

C Cấy truyền phối động vật thành nhiều phôi mới, mỗi phát triển thành một cơ thể độc lập

D Cho hai giống gà thuần chủng lai với nhau, sử dụng con lai F1 để lấy thịt

Câu 14: Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aabb để tạo ra các cây đơn bội. Sau đó xử lý các mô đun bộ này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh. Các cây này có kiểu gen là:

A AAAb, Aaab     B Aabb, abbb     C Abbb, aaab      D Aabb, aabb

Câu 15: Cho các biện pháp sau:

(1)Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen

(2)Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

(3)Gây đột biến cây trồng

(4)Cấy truyền phối ở động vật

Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp:

A 1 và 2              B 2 và 4             C 3 và 4               D 1 và 3

Câu 16: Giống cà chua có gen sản sinh ra etilen đã được làm bất hoạt, khiến cho quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc không bị hỏng là thành tựu của tạo giống:

A Bằng công nghệ gen

B Bằng công nghệ tế bào

C Dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

D Bằng phương pháp gây đột biến

Câu 17: Ở một loài thực vật xét hai cặp gen Aa và Bb. Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về hai cặp gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai. Theo giả thuyết siêu trội, con lại có kiểu gen nào sau đây thể hiện ưu thế lai cao nhất:

A AABb                 B AaBB                  C AaBb             D AABB

Câu 18: Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn. Phát biểu nào sau đây không đúng:

A Sự lưỡng bội hóa các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra các dòng lưỡng bội thuần chủng

B Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội

C Dòng tế bào đơn bội được xử lý hóa chất (cônsixin) gây lưỡng bội hóa tạo nên dòng tế bào lưỡng bội

D Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất

Câu 19: Các nhà khoa học Việt Nam đã tạo được giống dâu tằm tam bội 3n theo quy trình:

A Đầu tiên tạo ra giống dâu tứ bội 4n, sau đó cho lai với dạng lưỡng bội 2n, để tạo ra giống dâu tam bội 3n

B Xử lý 5 – Brom uraxin (5BU) lên quá trình giảm phân của giống dâu tằm lưỡng bội 2n, để tạo ra giao tử 2n

C Cho lai giữa các cây dâu lưỡng bội 2n với nhau tạo ra hợp tử và xử lý 5 Brom uraxin ở những giai đoạn phân bào đầu tiên của hợp tử để tạo ra giống dâu tằm tằm bối 3n

D Tạo ra giống dâu tứ bội 4n, sau đó cho lai các giống dâu tứ bội với nhau để tạo ra giống dâu tam bội 3n

Câu 20: Trong các kĩ thuật chuyển gen ở động vật, phương pháp nào thông dụng nhất?

A Vi tiêm                    B Cấy nhân đã có gen đã cải biến

C Biến nạp                  D Cấy truyền phôi

Câu 21: Cho các bước tạo động vật chuyển gen

(1)Lấy trứng ra khỏi con vật

(2) Cấy cối đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường

(3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm

(4)Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi

Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là:

A 1->3->4->2                               B 3->4->2->1

C 2->3->4->1                               D 1->4->3->2

Câu 22: Trong các giống có kiểu gen sau đây, giống nào là giống thuần chủng về cả 3 cặp gen:

A AABbDd               B aaBBdd       C AaBbDd             D AaBBDd

Câu 23: Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học sử dụng thể truyền có gen đánh dấu để:

A Giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền

B Nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp

C Tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn

D Dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhân

Câu 24: Giống cây trồng nào sau đây đã được tạo ra những thành tựu của công nghệ gen?

A Giống lúa ỈR22

B Giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp beta – caroten

C Giống dâu tằm tam bội

D Giống dưa hấu tam bội

Câu 25: Người ta nuôi cấy các hạt phấn của một cây có kiểu gen AaBbddEe tạo thành các dòng đơn bội, sau đó gây lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lý thuyết có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau?

A 8                 B 16                  C 6                  D 12

Câu 26: Bằng kỹ thuật chia cắt phối động vật, từ một phôi bò ban đầu được chia cắt thành nhiều phôi rồi cấy các thôi này vào tử cung của các con bò mẹ khác nhau để phôi phát triển bình thường, sinh ra các trò con. Các trò con này:

A Khi lớn lên có thể giao phối với nhau sinh ra đời con

B Có kiểu gen giống nhau

C Không thể sinh sản hữu tính

D Có kiểu hình giống hệt nhau cho dù được nuôi trong các môi trường khác nhau

Câu 27: Bảng dưới đây là các phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào và ứng dụng chủ yếu của mỗi phương pháp:

Phương pháp Ứng dụng
1.Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa

 

a.Tạo giống lại khác loài
2.Cấy truyền phối ở động vật

 

b. Tạo cơ thể lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen
3.Lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật c. Tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen giống nhau

Trong số các tổ hợp ghép đôi giữa phương pháp tạo giống và ứng dụng của nó sau đây, tổ hợp nào đúng?

A 1b,2c,3a         B 1a, 2b, 3c         C 1b, 2a, 3c       D 1c, 2a, 3b

Câu 28: Kỹ thuật chuyển gen gồm các bước:

(1)Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp

(2) Sử dụng enzim nối để gắn gen của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp

(3) Cắt ADN của tế bào cho vào ADN của thể truyền bằng cùng 1 loại enzim cắt

(4) Tách thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào

(5)Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Thứ tự đúng của các bước trên là:

A 3->2->4->5->1                    B 4->3->2->5->1

C 3->2->4->1->5                    D 1->4->3->5->2

Câu 29: Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi khuẩn E coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ:

A Sinh trưởng và phát triển bình thường

B Tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển

C Sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác

D Bị tiêu diệt hoàn toàn

Câu 30: Cho các phương pháp sau:

(1)Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ

(2)Dung hợp tế bào trần khác loài

(3)Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1

(4)Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng đơn bội

Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:

A 1,3                   B 2,3                    C 1,4                   D 1,2

Câu 31: Để tạo ra động vật chuyển gen người ta đã tiến hành:

A Lấy trứng của các con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gen vào hợp tử (ở giai đoạn nhân non), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gen vào tử cung con cái.

B Đưa gen cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gen đó được biểu hiện

C Đưa gen cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gen) và tạo điều kiện cho gen được biểu hiện

D Đua gen cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra các con mang gen cần chuyển và tạo điều kiện cho gen đó được biểu hiện.

Câu 32: Bằng công nghệ tế bào thực vật người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kỹ thuật chia cắt một phối động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi ngày vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là:

A Đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng

B Đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất

C Đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể

D Các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

Câu 33: Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gen để đưa gen vào trong tế bào thực vật có thành xenlulozơ, phương pháp không được sử dụng là:

A Chuyển gen bằng súng bắn gen

B Chuyển gen bằng thực khuẩn thể

C Chuyển gen trực tiếp qua ông phấn

D Chuyển gen bằng plasmit

Câu 34: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai?

A Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo

B Ưu thế lai luôn biểu hiện rõ nét ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng khác nhau

C Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau

D Trong cùng một tổ hợp lai, ưu thế lai có thể khác nhau ở phép lai thuận và phép lai nghịch, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.

Câu 35: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?

A Tạo ra giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp beta – caroten (tiền chất tạo vitamin trong hạt)

B Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen

C Tạo ra giống cừu sinh protein huyết thanh của người trong sữa

D Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quá bị bất hoạt

Câu 36: Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu gen AABBdd và aabbDD, người ta có thể tiến hành:

A Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 ;Cho F1 tự thụ phấn thụ F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ tạo ra giống cây có kiểu gen AabbDD.

B Lai 2 giống ban đầu với nhau tạo F1, rồi chọn các cây có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ phấn có một số thế hệ để tạo ra giống cây có KG AabbDD.

C Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 ;Cho F1 tự thụ phấn thụ F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học  để xác định cây có KG AabbDD.

D Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 ;Cho F1 lai trở lại với cây có KG AABBdd tạo F2. Chọn các cây F2 có KH (A-bbD-) thu được ở F2 chính là giống cây có KG AAbbDD.

Câu 37: Phương pháp để tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm các bước sau:

(1)Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết có một số thế hệ để tạo ra các giống thuần có kiểu gen mong muốn

(2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn

(3) Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

Trình tự đúng các bước là:

A 1->2->3          B 2->3->1           C 3>1->2          D 3->2->1

Câu 38: Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gen chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp Insulin của người như sau:

(1)Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và các gen mã hóa Insulin từ tế bào người

(2) Phân lập dòng tế bào chữa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa Insulin của người

(3)Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa Insulin của người vào tế bào vi khuẩn

(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa Insulin của người

Trình tự đúng của các thao tác trên là:

A 1->2->3->4                                   B 2->4->3->1

C 2->1->3->4                                   D 1->4->3->2

Câu 39: Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

A  Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

B  Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó

C  Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen

D  Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính

Câu 40: Cho các thành tựu sau:

(1)Tạo giống cà chua có gen làm chín quá bị bất hoạt

(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội

(3)Tạo giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp beta – caroten trong hạt

(4)Tạo giống dưa hấu đa bội

Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

A 2 và 4                B 1 và 3                C 3 và 4           D 1 và 2

Câu 41: Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào người ta có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm của hai loài khác nhau nhờ phương pháp:

A Dung hợp tế bào trần

B Nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo

C Chọn dòng tế bào xôma

D Nuôi cấy hạt phấn

Câu 42: Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm tế bào nhận

B Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển cán được vào ADN vùng nhận của tế bào nhận

C Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận

D Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phần chia được

Câu 43: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Người ta tạo ra những con lai khác giống có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống

B Để tạo ra những con lại có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau.

C Trong một số trường hợp lai giữa hai dòng nhất để thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì được con lại có ưu thế lai

D Một trong những giải thoát để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội

Câu 44: Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo thành các dòng thuần chủng. Theo lý thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?

A 32               B 5        C 16                D 8

Câu 45: Khi sử dụng virus làm thể truyền để chuyển gen vào tế bào thực vật thì việc đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận bằng phương pháp?

A  Dùng súng bắn gen

B  Tiêm gen vào ống phấn

C  Biến nạp ADN tái tổ hợp

D  Tải nạp

Câu 46: Để phân lập dòng tế bào chữa ADN tái tổ hợp người ta sử dụng gen đánh dấu. Trước khi tạo ra ADN tái tổ hợp, gen đánh dấu đã được gắn sẵn vào:

A Tế bào nhật                         C Enzym restritaza

B Gen cần chuyển                   D  Thể truyền

Câu 47: Ở phép lai nào sau đây, gen trên nhiễm sắc thể của cơ thể con tồn tại theo từng cặp alen:

A Lai giữa ngựa cái với lừa được tạo ra con la

B Lai giữa ngựa cái với lừa được tạo ra con bacđô

C Lai giữa bò Thanh Hóa với bò Hà Lan tạo ra bò lai

D Lai giữa chó nhà với chó sói tạo ra chó lai

Câu 48: Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp gây đột biến thường chỉ áp ứng dụng có hiệu quả đối với:

A Bào tử, hạt phấn                 B  Vật nuôi, vi sinh vật

C Vật nuôi, cây trồng             D  Cây trồng, vi sinh vật

Câu 49: Phương pháp được sử dụng chủ yếu để tạo ra giống cây trồng mới là:

A Nuôi cấy mô thực vật, nuôi cấy bào phấn, hạt phấn

B  Lai giữa loài cây trồng và loài hoang dại

C  Phương pháp lai hữu tính kết hợp đột biến thực nghiệm

D  Tạo ưu thế lai

Câu 50: Khi chiếu xạ với cường độ thích hợp lên túy phấn, đầu noãn hay nụ hoa, người ta mong muốn tạo ra loại biến dị:

A Đột biến đa bội                   B Đột biến xoma

C  Đột biến tiền phôi              D Đột biến giao tử

Câu 51: Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến đa bội ở thực vật do nó có khả năng:

A Tăng cường quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ

B Cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho bộ nhiễm sắc thể không phân li

C Tăng kích thước cơ star sinh dưỡng

D Tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào

Câu 52: Phương pháp nào sau đây sẽ tạo ra được cá thể có mức phản ứng hoàn toàn giống nhau với dạng ban đầu:

A Dung hợp tế bào trần để tạo ra tế bào lai

B  Nuôi cấy hạt phấn và cây lưỡng bội hóa

C  Nhân bản vô tính và cấy truyền phôi

D  Sử dụng công nghệ chuyển gen

Câu 53: Ý nào không đúng đối với vai trò của nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) đối với cây trồng:

A Tạo ra giống mới

B  Tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn đã ứng yêu cầu của sản xuất

C Có thể bảo tồn một số nguồn gen của thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

D Tiết kiệm được diện tích sản xuất giống

Câu 54: Nuôi cấy hạt phấn của cơ thể AaBbDDEe, sau đó lưỡng bội hóa để tạo thành giống thuần chủng. Theo lý thuyết sẽ tạo được tối đa bao nhiêu giống mới?

A 1 giống           B 8 giống          C 8 giống           D 16 giống

Câu 55: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là:

A  Chuyển nhân của tế bào Xoma 2n vào một tế bào trứng rồi các tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới

B Chuyển nhân của tế bào trứng và tế bào xoma. Kích thích các tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới

C Chuyển nhân của tế bào xoma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới

D Chuyển nhân của tế bào xoma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới

Câu 56: Tăng khả năng biến nạp ADN tái tổ hợp vào tế bào nhân bằng cách:

A Dùng muối CaCl2 hoặc dùng xung điện để dãn màng sinh chất

B Tải nạp vài tế bào nhận

C Sử dụng các tế bào nhận có kích thước lớn

D Chọn thời điểm tế bào đang phân chia để tải nạp

Câu 57: Nói về ADN tái tổ hợp điều nào sau đây là không đúng?

A ADN tái tổ hợp là phân tử ADN chứa thể truyền và gen cần chuyển

B ADN tái tổ hợp làm nhiệm vụ tái tổ hợp lại vật chất di truyền của các loài

C ADN tái tổ hợp được tạo ra do gắn gen cần chuyển vào thể truyền

D Khi chuyển vào tế bào nhận, nó nhân đôi độc lập với tế bào nhận

Câu 58: Những phương pháp nào sau đây luôn tạo ra được dòng thuần chủng:

1.Cho tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ, kết hợp với chọn lọc

2.Cho hai cá thể không thuần chủng của hai loài lai với nhau tạo F1, tứ bội hóa F1 thành thể dị đa bội

  1. Dùng hai cá thể không thuần chủng của cùng một loài với nhau được F1, tứ bội hóa F1 thành thể tứ bội
  2. Dùng cônsixin tác động lên giảm phân 1 tạo giao tử lưỡng bội, 2 giao tử lưỡng bội thụ tinh tạo ra hợp tử tứ bội

Phương án đúng?

A 1,3,4                B 1,2,3                C 2,3,4              D 1,2,4

Câu 59: Tính trạng có hệ số di truyền cao có nghĩa là:

A Nó do nhiều gen quy định và di truyền không phụ thuộc môi trường

B Nó phụ thuộc chủ yếu kiểu gen mà không phụ thuộc môi trường

C Nó phụ thuộc chủ yếu vào môi trường mà không phụ thuộc kiểu gen

D Nó có chất lượng tốt và được nhân lên liên tục để tạo giống mới

Câu 60: Tạo giống gia súc thường dùng con đực làm đầu dòng vì:

A  Con đực luôn khỏe mạnh và chống chịu tốt hơn

B  Tiết kiệm được nhiều giao tử để thụ tinh hơn

C  Bảo quản và sử dụng tinh trùng thuận lợi hơn

D  Con đực có nhiều gen quý hiếm hơn

Câu 61: Loại biến dị thuộc nguồn gen tự nhiên cho công tác tạo giống vật nuôi và cây trồng là:

A Thường xuyên                 B  Biến dị tổ hợp và đột biến tự nhiên

C  Chiếu xạ gây đột biến     D  ADN tái tổ hợp

Câu 62: Cơ chế để phát sinh biến dị tổ hợp là:

A  Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng khi bố, mẹ có kiểu hình khác nhau

B  Sự giảm số lượng nhiễm sắc thể trong giảm phân đã tạo tiền đề cho sự hình thành các hợp tử lưỡng bội khác nhau

C  Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử đực và cái tạo thành nhiều kiểu tổ hợp giao tử

D  Sự tổ hợp lại các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể, hay do sự hoán vị gen trong giảm phân

Câu 63: Khi lai khác loài, con lai F1 thường bất thụ vì:

A  Hai loại bố mẹ có hình thái khác nhau

B  Số lượng bộ nhiễm sắc thể của hai loại bố mẹ có sự khác nhau về bộ nhiễm sắc thể (số lượng, kích thước và cấu trúc)

C  Hai loài bố mẹ thích nghi với môi trường sống khác nhau

D  Con lai F1 có bộ nhiễm sắc thể không tương đồng

Câu 64: Trong kĩ thuật chuyển gen đoạn ADN cho được gắn vào vòng plasmit là vì chúng có đầu dính giống nhau. Các đầu dính giống nhau là vì:

A Chúng được các bởi cùng 1 loại enzim

B Chúng được cắt bởi 2 loại enzim đặc hiệu

C Chúng được cắt bởi cùng một thời điểm

D Tất cả các đoạn ADN đều có đầu dính giống nhau

Câu 65: Tiến hành lại tế bào sinh dưỡng của cơ thể thuộc loại A có kiểu gen AAbb với tế bào sinh dưỡng của cơ thể thuộc loại B có kiểu gen EE tạo ra tế bào lai có kiểu gen:

A AabbEE        B AbE         C AAAbbbEEE        D AAAAbbbbEEEE

Câu 66: Ưu thế nổi bật của kĩ thuật chuyển gen so với các phương pháp tạo giống cổ điển là:

A Tái tổ hợp được thông tin di truyền giữa các loại rất khác xa nhau trong hệ thống phân loại

B  Dễ làm, thao tác nhanh, ít tốn thời gian

C  Tạo ra các phân tử ADN lai

D  Sản xuất các sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp

Câu 67: Tính trạng số chất lượng thường ít phụ thuộc vào điều kiện môi trường, nguyên nhân vì:

A  Cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp -tách ADN của tế bào cho vào plasmit ra khỏi tế bào – chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

B  Tách ADN của tế bào cho và plasmit ra khỏi tế bào – cắt và kết nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp – chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

C Cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp – chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận – tách ADN của tế bào cho và plasmit ra khỏi tế bào

D Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận – tách ADN của tế bào cho và plasmit ra khỏi tế bào -cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp.

Câu 68: Cho các thành tựu:

(1)Tạo chủng vi khuẩn E coli sản xuất insulin của người

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường

(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh petunia

(4)Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt hàm lượng đường cao

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:

A 3, 4                 B 1,3                 C 1, 4                D 1,2

Câu 70: Các nội dung chủ yếu của phương pháp tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp là:

1.Tạo ra dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

2.Sử dụng các tác nhân đột biến để gây biến dị có di truyền lên các giống

3.Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau và chọn lọc những tổ hợp gen mong muốn

  1. Cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần các dòng có tổ hợp gen mong muốn để tạo ra giống thuần chủng

5.Chọn lọc các đột biến tốt phù hợp với yêu cầu

Phương án đúng theo thứ tự là:

A 1, 3, 4            B 3, 4, 1            C 2, 3, 4          D 1, 3, 4,5

Câu 71: Con lai F1 có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì:

A Đời sau có tỉ lệ dị hợp giảm xuất hiện đồng hợp lặn có hại

B  Nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ

C  Nó mang gen lặn có hại có nên các gen trội không thể lấn át được

D  Giá thành rất cao nên nếu để làm sớm thì rất tốn kém

Câu 72: Dòng tế bào sinh dưỡng của loài A có kiểu gen AABBDD, dòng tế bào sinh dưỡng của loài B có kiểu gen EEHHNN. Tiến hành lai tế bào sinh dưỡng giữa hai dòng này (sự lai chỉ diễn ra giữa một tế bào của dòng A với một tế bào của dòng B). Tế bào sẽ có kiểu gen:

A ABDEHN                           B AEBHDN

C AABBDDEEHHNN               D ABDEEHHNN

Câu 73: Để nhận biết đột biến số lượng nhiễm sắc thể, người ta có thể sử dụng phương pháp?

A Làm tiêu bản tế bào đếm số lượng nhiễm sắc thể và có thể dựa vào kiểu hình đột biến

B Làm tiêu bản tế bào quan sát hiện tượng thích hợp và có thể dựa vào kiểu hình đột biến

C Dựa vào kiểu hình cá thể mang đột biến

D Làm tiêu bản tế bào và đếm số lượng nhiễm sắc thể

Câu 74: Để khắc phục hiện tượng bất thụ trong lai xa ở thực vật, người ta sử dụng phương pháp:

A Gây đột biến đa bội tao thể song nhị bội

B Nhân giống bằng sinh sản sinh dưỡng

C Thụ phấn bằng phấn hoa hỗn hợp của nhiều loài

D Nuôi cấy mô để tạo cơ thể tứ bội

Câu 75: Dòng thuần có các đặc điểm:

1.Có tính di truyền ổn định

2.Không phát sinh các biến dị tổ hợp

3.Luôn mang các gen trội có lợi

4.Thường biến đồng loạt và luôn theo một hướng

5.Có khả năng hạn chế phát sinh các đột biến có hại

Phương án đúng là:

A 1, 2, 3         B 1, 2, 4            C 1, 3, 4          D 2, 4, 5

Câu 76: Biện pháp nào sau đây không nhằm mục đích tạo ra nguồn biến dị tổ hợp di truyền cung cấp cho quá trình chọn giống:

A Tiến hành lai hữu tính giữa các giống khác nhau

B  Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen

C  Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lý hóa học

D  Loại bỏ những cá thể không mong muốn

Câu 77: Cho các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau :

1.Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn

2.Tạo ra dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

3.Lai các dòng thuần chủng với nhau

4.Tạo dòng thuần chủng có KG mong muốn

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

A 1->2->3->4                          B 4->1->2->3

C 2->3->4->1                          D 2->3->1->4

Câu 78: Nếu kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau thì kết luận nào dưới đây đúng nhất:

A Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính hoặc trong tế bào chất

B Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

C Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y

D Gen quy định tính trạng nằm trong tế bào chất

Câu 79: Đặc điểm khác biệt cơ bản trong quy trình tạo chủng vi khuẩn sản xuất insulin của người và tạo chủng vi khuẩn sản xuất somatostatin là:

A Đặc điểm cấu trúc của ADN tái tổ hợp

B Nguồn gốc của gen cần chuyển

C Nguồn gốc của thể truyền

D Loại tế bào nhận

Câu 80: Để tạo ra rằng thực vật có độ thuần chủng cao ở hầu hết các tính trạng, phương pháp nào sau đây được sử dụng:

A Nuôi cấy hạt phấn thành cây đơn bội rồi tiến hành lưỡng bội hóa cây đơn bội thu được

B Sử dụng kỹ thuật nhân bản vô tính các cơ thể thực vật để tạo thành dòng thuần chủng

C Sử dụng phương pháp nuôi cấy mô tế bào sử dụng một dòng tế bào mô phân sinh sạch bệnh

D Sử dụng phương pháp dung hợp tế bào trần để tạo ra các dòng tế bào thuần chủng

Câu 81: Trong những thành tựu sau:

(1)Tạo giống bông kháng sâu bệnh

(2) Sản xuất các loại thuốc trừ sâu hóa học diệt trừ sâu bọ gây hại

(3)Giống cà chua có gen sản sinh ra etilen bất hoạt

(4)Chuột nhắt mang gen tăng trưởng của chuột cống

(5)Cừu Dolly

(6)Sản xuất ra tơ nhện trong sữa

(7) Tạo giống cừu có gen protein huyết tương người

Thành tựu thuộc lĩnh vực công nghệ gen là:

A 1, 4, 6, 7                  B 1, 2, 4, 5, 7

C 1, 3, 4, 6, 7              D 2, 3, 6, 7

Câu 82: Xét các biện pháp sau đây:

(1)Tiến hành lai hữu tính giữa các giống khác nhau

(2)Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen

(3)Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lý, hóa học

(4)Loại bỏ những cá thể không mong muốn

Có bao nhiêu biện pháp có thể tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp cho quá trình chọn giống:

A 3                 B 4                    C 1                  D 2

Câu 83:  Xét các phương pháp sau đây:

(1)Cho tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ, kết hợp với chọn lọc

(2)Cho hai cá thể không thuần chủng của 2 loài lai với nhau được F1, tứ bội hóa F1 thành thể dị đa bội

(3) Cho hai cá thể không thuần chủng của cùng 1 loài lai với nhau được F1, tứ bội hóa F1 thành thể dị đa bội

(4) Dùng côsixin tác động lên giảm phân 1 tạo ra giao tử lưỡng bội, 2 giao tử lưỡng bội thụ tinh tạo ra hợp tử tứ bội

Có bao nhiêu phương pháp luôn tạo được cá thể thuần chủng:

A 1                 B 2                    C 4                  D 3

Câu 84: Cho các bước sau:

(1)Nuôi cấy tế bào xoma chứa ADN tái tổ hợp trong môi trường nhân tạo

(2)Chọn lọc và nhân giống tế bào xôma có chứa ADN tái tổ hợp

(3) Kích thích các tế bào trứng phát triển thành phôi

(4)Tạo ADN tái tổ hợp chứa gen người chuyển vào tế bào xoma của cừu

(5)Lấy nhân tế bào xôma chuyển đổi tế bào trứng đã bị loại bỏ nhân

(6)Cấy phôi vào tử cung của cừu mẹ, cừu mẹ mang thai sinh ra cừu con mang gen sản sinh protein của người

Trình tự các bước trong quy trình tạo cừu mang gen tổng hợp protein của người là:

A 4->2->1->5->3->6                           B 4->1->2->5->3->-6

C 2->1->5->4->3->6                           D 4->1->5->2->3->6

Câu 85: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các phương pháp nhân bản vô tính động vật và phương pháp cấy truyền phôi:

A Có thể cải biến thành phần của phôi trước khi chuyển vào tử cung của con mẹ theo hướng có lợi cho con người

B Tạo ra con vật có hệ gen giống nhau

C Nhân nhanh các giống động vật quý hiếm

D Kỹ thuật khá phức tạp, cần có sự tham gia của giao tử đực và giao tử cái

Câu 86: Cônsixin có tác dụng cản trở sự hình thành thoi phân bào để gây đột biến đa bội. Người ta sử dụng cônsixin tác động vào chu kì tế bào ở:

A Pha G1       B Pha M           C Pha S           D Pha G2

Câu 87: Trong các thành tựu sau:

1.Tạo chủng vi khuẩn E coli sản xuất Insulin ở người

2.Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất cao hơn dạng bình thường

3.Tạo giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ

4.Tạo giống mới mang đặc điểm hai loại thực vật của quá trình lai tế bào

Câu 88: Trong những thành tựu sau:

1.Nhân bản vô tính cừu Dolly

2.Dâu tằm tam bội có năng suất cao dùng trong ngành chăn nuôi tằm

3.Giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp tiền chất tạo ra vitamin A trong hạt

4.Cà chua có thể vận chuyển đi xa hoặc bảo quản lâu dài mà không bị hỏng

5.Cừu sản sinh protein của người trong sữa

6.Dòng vi khuẩn mang gen Insulin của người

Những thành tựu không phải công nghệ gen là:

A 2, 6             B 1,2     C 1, 2, 3          D 1, 4, 5

Câu 89: Trong công nghệ gen, để đưa một gen từ tế bào này sang tế bào khác, người ta thường phải sử dụng thể truyền (còn gọi là vectơ). Thể truyền thực chất là:

A Một phân tử ADN nhỏ được lắp ráp từ các đoạn ADN lấy từ các tế bào của nhiều loại khác nhau

B Một phân tử ADN nhỏ có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào hoặc có thể gắn vào hệ gen của tế bào

C Một đoạn ADN có khả năng gắn đầu hệ gen của tế bào chủ và nhân lên cùng với hệ gen của tế bào chủ

D Một phân tử ADN nhỏ dạng vòng thường có trong tế bào chất của nhiều loại vi khuẩn có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào

Câu 90: Cơ sở khoa học chính của kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào dựa trên:

A Tính năng nuôi cấy liên tục và sinh trưởng mức lũy thừa

B Quá trình phiên mã và dịch mã ở các tế bào con đều giống với các tế bào mẹ

C Tính toàn năng, hiện tượng biến hóa và hiện tượng phản biệt hóa tế bào

D Tính toàn năng, khả năng sao mã của ADN, quá trình nuôi cấy kỵ khí

Câu 91: khẳng định nào dưới đây không phải là ý nghĩa của kỹ thuật vi nhân giống?

A Góp phần bảo tồn các giống cây trồng tới nguồn gen quý hiếm có nguy cơ mất mát

B Tạo ra một số lượng lớn cây giống đồng nhất về di truyền và tuổi cây trong thời gian ngắn

C Tiết kiệm được rất nhiều diện tích phục vụ cho công tác nhân giống so với nhân giống truyền thống

D Tạo ra một số lượng lớn các dạng biến dị tổ hợp phát sinh bởi quy trình chọn lọc xoma

Câu 92: Trong công tác giống người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để:

A Rút ngắn thời gian trọn đời giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống

B Xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gen trên một nhiễm sắc thể

C Xác định độ thuần chủng của giống ta nghiên cứu

D Xác định thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên một gen

Câu 93: đưa gen vào hợp tử để tạo động vật chuyển gen bằng cách:

A Dùng súng bắn gen hoặc vi tiêm

B Vi tiêm hoặc cấy nhân có gen đã cải biến

C Biến nạp hoặc tải nạp

D Bằng plasmit hoặc virus

D-ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
D D C A C B A B B A
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
D D D D A A C D A A
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
A B B B A B A B A C
31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
A B B D B A D D D A
41 42 43 44 45 46 47 48 49 50
A C A D B D C D A D
51 52 53 54 55 56 57 58 59 60
B C A B D A B B B C
61 62 63 64 65 66 67 68 69 70
B D D A A A B B B A
71 72 73 74 75 76 77 78 79 80
A A A A C D D A B A
81 82 83 84 85 86 87 88 89 90
C A B A D B B B B C
91 92 93
D A A

Qua lý thuyết và bài tập: “Ứng dụng di truyền học” ở trên, các em nắm vững kiến thức chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới nhé.

 

 

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here