Home Lớp 11 Kiến thức và bài tập có đáp án: Bằng chứng tiến hóa

Kiến thức và bài tập có đáp án: Bằng chứng tiến hóa

22
0

TIẾN HÓA

CHƯƠNG 1 . BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA

A – LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

Có hai loại bằng chứng tiến hóa

– Bằng chứng trực tiếp : bằng chứng hóa thạch .

-Bằng chứng gián tiếp : gồm bằng chứng giải phẫu so sánh , bằng chứng phổi sinh học , | bằng chứng địa lí sinh vật học , bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử .

Đặc điểm Ví dụ
Bằng chứng giải phẫu so sánh Cơ quan tương đồng -Là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể

-Có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi

-Có kiểu cấu tạo giống nhau

Cơ quan thoái hóa Cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành
Cơ quan tương tự -Là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau

-Đảm nhận những chức năng giống nhau

-Hình thái tương tự nhau

=>Sự tương đồng về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài là những bằng chứng gián tiếp phản ánh nguồn gốc chung của các loài.
Bằng chứng sinh học -Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc các nhóm phân loại khác là một bằng chứng về nguồn gốc chung của chúng

-Những điểm giống nhau đó càng nhiều và càng kéo dài trong những giai đoạn phát triển muộn của tôi chứng tỏ quan hệ họ hàng càng gần.

Bằng chứng địa lý sinh vật học -Mỗi động vật hay thực vật phát sinh cho một thời kỳ lịch sử nhất định, tại một vùng nhất định

-Cách li địa lý là nhân tố thúc đẩy sự phân li của các loài

-Nhiều loại phân bố ở các vùng địa lý khác nhau nhưng lại giống nhau về một số đặc điểm đã được chứng minh là bắt nguồn từ 1 nguồn gốc tổ tiên sau đó phát tán sang các vùng khác.

Ví dụ các loài sinh vật trên đảo có nhiều đặc điểm giống với các loài trên đất liền gần kề nhất với đạo hơn là giống với các loài ở nơi khác trên trái đất mà có cùng điều kiện khí hậu.
Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử Bằng chứng tế bào học -Tất cả các cơ thể sinh vật được cấu tạo từ tế bào

-Tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể

-Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó

Bằng chứng sinh học phân tử – Các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên protein.

– ADN của loài đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. ADN có vai trò mang và truyền đạt thông tin di truyền.

– ADN của các loài khác nhau ở thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp các loại nuclêôtit.

– Sự tương đồng về nhiều đặc điểm ở cấp độ phân tử và tế bào của chứng minh trong mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên Trái đất.

-Các loài càng có quan hệ họ hàng gần gũi với nhau thì sự tương đồng giữa các phân tử (ADN, protein) của chúng càng cao và ngược lại

-Trình tự các axit amin trong giai đoạn pôlipeptit beta của phân tử hemoglobin:

Đười ươi:  …Val-His-Leu-Thr- Pro-Glu- Lys- Ser,…

Lợn:    …Val-His-Leu-Ser-Ala-Glu-Lys-Ser…

– Trình tự nuclêôtit của mạch gốc của đoạn gen mã hóa cấu trúc của nhóm enzim dehydrogenase ở người và các loài vượn người:

Người: -XGA-TGT-TGG-GTT-TGT-TGG

Tinh tinh: -XGT-TGT-TGG-GTT-TGT-TGG-

Đười ươi: _XGT-TGG-TGG-GTX-TGT-GAT-

Ý nghĩa: Chứng minh nguồn gốc thống nhất của các loài

B-BÀI TẬP CỐT LÕI

Câu 1: Cơ quan tương đồng là bằng chứng chứng tỏ :

A  Sự tiến hoá từ đơn giản đến phức tạp .

B  Sự tiến hoá đồng quy .

 C  Sự tiến hoá phân li .

D  Sự tiến hoá đồng quy hoặc phân lí .

Hướng dẫn giải :

 -Cơ quan tương đồng là những có quan có cùng nguồn gốc , có kiểu cấu tạo giống nhau nhưng chức năng thường khác nhau .

-Cơ quan tương đồng là bằng chứng chứng tỏ các loài có chung nguồn gốc những tiến hóa theo hướng thích nghi với điều kiện môi trường khác nhau ->Sự tiến hóa phân lí .

->Đáp án C

Câu 2: Cho các cặp cơ quan :

1  Gai cây xương rồng và gai cây hoa hồng

2  Gai cây xương rồng và là cây lúa ;

3  Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người :

4  Cánh bướm và cánh chỉm ;

Những cặp cơ quan tương đồng :

A   1,4             B 1, 2, 3                    C 2, 3               D 1,2 ,4

Hướng dẫn giải :

 * Các cơ quan tương đồng :

-Gai cây xương rồng là một biến dạng của lá do đó nó có chung nguồn gốc với lá cây lúa .

– Tuyến nọc độc của rắn có chung nguồn gốc với tuyến nước bọt ở người .

* Các cơ quan tương tự:

-Gai cây xương rồng và gai cây hoa hồng có hình thái ngoài giống nhau nhưng chúng có nguồn gốc khác nhau . Gai xương rồng là 1 biến dạng của lá còn gai hoa hồng là sự phát triển của biểu bì thân.

-Cánh bướm và cánh chim có hình dạng ngoài tương tự nhau nhưng cánh bướm có nguồn gốc từ nếp gia từ phần ngực trước của cơ thế , cánh chim có nguồn gốc từ chi trước của động vật có xương sống

->Đáp án C.

Câu 3:  Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì :

A   Chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tố tiên và nay vẫn còn thực hiện chức năng

B   Chẳng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tố tiền nhưng , nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm .

C   Chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài

D   Chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài .

Hướng dẫn giải :

– Ví dụ :

+Ở các loại như cá hay chim ml thứ 3 là một màng mỏng nhầm bảo vệ mắt Mi mắt thứ 3 ở người bị tiêu biển do không dùng đến , nó nằm ở sát phía dưới con mắt khi khóc mi mắt này sẽ sưng lên .

+Ở các loại động vật ăn cỏ thì ruột thừa chửa các vi sinh vật giúp phân giải xenlulozo . Còn Ở người do không hoạt động nên cơ quan này bị tiêu biến.

->Đáp án B

Câu 4: Những cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương tự :

A . Chân chuột chai và chân dể chai .

B . Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác .

C . Chi trước của mèo và xương tay của người .

D . Ruột thừa ở người và manh tràng ở thỏ

Hướng dẫn giải :

Chân chuột chai và chân dể chui là cơ quan tương tự vì cả 2 cơ quan cùng thực hiện chức nẵng giống nhau nhưng lại có nguồn gốc khác nhau : dễ chùi thuộc lớp côn trùng , còn chuột chũi thuộc lớp thủ .

->Đáp án A

Câu 5 . Bằng chứng quan trọng nhất để chứng minh quan hệ họ hàng gần gũi giữa người và các loài thuộc bộ linh trưởng là:

A  Bằng chứng về đặc điểm tay 5 ngón .

B  Bằng chứng hình thái , giải phẫu sinh lý .

C  Mức độ giống nhau về ADN và prôtêin .

D  Các loài đều dùng chung mã di truyền .

Hướng dẫn giải :

->Đáp án C

Tất cả các loài đều có cấu trúc ADN và prºtein , mặt khác ADN và prôtêin có tính đặc trưng cho loài vì vậy dựa vào hai loại đại phân tử này sẽ cho phép suy ra được nguồn gốc chung của các loài trong tự nhiên . Ví dụ : tỉnh tỉnh có 97,6 % ADN giống người và axit amin thì hoàn toàn giống nhau -> chứng tỏ giữa người và tỉnh tinh có mối quan hệ họ hàng gần gũi .

Câu 6 . Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử:

A   Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin .

B  ADN của các loài sinh vật

C  Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào .

D  Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau

Hướng dẫn giải :

-> Đáp án C

– Các sinh vật đều được cấu tạo bởi tế bào đó là bằng chứng ở cấp độ tế bào

– ADN , mã di truyền và protein đều là bằng chứng ở cấp độ tế bào .

Câu 3: Bằng chứng phôi sinh học So sánh dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về :

A  Sinh học và biến cố địa chất

B  Các giai đoạn phát triển phôi thal .

C  Cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit .

D  Cấu tạo trong của các nội quan .

Hướng dẫn giải :

–> Đáp án B

-Bằng chứng phôi sinh học so sánh dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về các giai đoạn phát triển phôi thai .

-Ở động vật có xương , các loài thuộc lớp xa nhau có sự phát triển phôi giống nhau ở giai đoạn đầu , giai đoạn sau mới có sự khác biệt . Điều này chứng minh các loài động vật có nguồn gốc chung.

Câu 8 . Bằng chứng sinh học tế bào được sử dụng trong việc nghiên cứu mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm sinh vật thể hiện qua :

A  Các tế bào đều có thành phần hóa học dựa trên 4 nhóm chất chính bao gồm axit nucleic, prôtein , lipit và gluxit .

B  Hầu hết các tế bào sử dụng chung một bộ mã di truyền cho quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin .

C  Giữa các loài có mối quan hệ họ hàng vàng trong tế bào của chúng chứa các phần tử axit nucleic và protein có trình tự giống nhau hoặc gần giống nhau .

D  Tất cả các tế bào đều được sinh ra bởi các tế bào trước đó , từ đây CỐ thở thấy các tế bào đều có nguồn gốc chung

Hướng dẫn giải :

->Đáp án D

Tất cả các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào , tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể , các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó .

Câu 9:  Cấu trúc xương ở phần trên của tay người và cánh dơi là rất giống nhau , trong khi đó các xương tương ứng ở cá voi lại có hình dạng và tỉ lệ rất khác . Tuy nhiên , các dàn liệu di truyền đều chứng minh rằng ba loài trên đều được phân li từ một tổ tiên chung và trong cùng một thời gian . Điều nào sau đây giải thích hợp lý nhất?

A  Chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước đã tạo ra những biến đổi quan trọng trong giải phẫu chi trước của cá voi

B  Sự tiến hóa của chi trước thích nghi với người và dơi nhưng chưa thích nghi với cá voi .

C Người và dơi được tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên còn cá voi được tiến hóa bằng cách thay đối cấu tạo để phù hợp với môi trường sống

D  Các gen đột biến của cá voi nhanh hơn người và dơi .

Hướng dẫn giải :

-> Đáp án A

Cấu trúc xương ở phần trên của tay người , cánh dơi và vây cá voi là các cơ quan tương đồng vì có chung một nguồn gốc nhưng do cá voi thích nghi lâu dài với đời sống ở nước ->chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước đã tạo ra những biến đổi quan trọng trong giải phẫu chi trước của cá voi .

Câu 10:  Đặc điểm nào trong quá trình phát triển phối chứng tỏ các loài sống trên cạn hiện nay đều có chung nguồn gốc từ các loài sống ở môi trường nước ?

A   Tim có 2 ngăn sau đó phát triển thành 4 ngăn .

B  Bộ não thành 2 phần như não cá

C  Phối đều trải qua giai đoạn có dây sống

D  Phối đều trải qua giai đoạn có khe mang

Hướng dẫn giải :

->Đáp án D

– Trong giai đoạn phát triển phôi , các loài sinh vật thuộc các lớp khác xa nhau đều trải qua giai đoạn có kha nang.

C – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1 Cho những ví dụ sau :

( 1 ) Cánh dơi và cánh côn trùng

( 2 ) Vây ngực của cá voi và cánh dơi

 (3) Mang cá và mang tôm

( 4 ) Chl trước của thú và tay người

Những ví dụ về cơ quan tương đồng là :

A  ( 1 ) và ( 2 )                     B  ( 1 ) và ( 3 )

C  ( 2 ) và (4 )                      D ( 1 ) và (4)

Câu 2 . Các tế bào của tất dcác loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền , đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin . Đây là bằng chứng chứng tỏ :

A  Các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung

B  Prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau

C  Các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau

D  Tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ .

Câu 3: Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng ?

A  Mang cá và mang tôm .

B  Cánh chim và cảnh côn trùng

C  Cánh dơi và tay người

D  Gai xương rồng và gai hoa hồng

Câu 4:  Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây ?

A  Cánh ong .                                      C  Cánh bướm

B  Cánh dơi .                                       D . Vây cá chép

Câu 5 . Khi nói về bằng chứng tiến hoá , phát biểu nào sau đây đúng ?

A  Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự .

B  Cơ quan thoái hoá phản ánh sự tiến hoá đồng quy ( tiến hoá hội tụ )

C  Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nuclêôtit càng có xu hướng khác nhau và ngược lại .

D  Tất cả các vị khuấn và động thực vật đều được cấu tạo từ tế bào .

Câu 6 . Hiện nay , tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào . Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ :
A  Quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới ( tiến hoá hội tụ )

B  Nguồn gốc thống nhất của các loài

C  Sự tiến hoá không ngừng của sinh giới

D  Vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá .

Câu 7: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ ( đồng quy ) ?

A  Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị , ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy .

B  Chỉ trước của các loài động vật có xương sống có các xưởng phân bố theo thứ tự tương tự nhau .

C  Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá , gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân .

D  Gai xương rồng , tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá .

Câu 8 . Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do :

A  Chúng sống trong cùng một môi trường

B  Chúng có chung một nguồn gốc .

C  Chúng sống trong những môi trường giống nhau .

D  Chúng sử dụng chung một loại thức ăn .

Câu 9: Khi nói về hóa thạch , phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A  Căn cứ vào tuổi của hoá thạch , có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước , loài nào xuất hiện sau .

B  Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất .

C  Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới .

D  Tuổi của hoá thạch có thể được xác định nhà phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch .

Câu 10: Khi nói về các bằng chứng tiến hoá , phát biểu nào sau đây là đúng ?

A  Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau .

B  Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng .

C  Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tố trên , mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự .

D  Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm .

Câu 11:  Khi nói về chỉ số ADN , phát biểu nào sau đây không đúng ?

A  Chỉ số ADN có ưu thế hơn hẳn các chỉ tiêu hình thái , sinh lí , sinh hoá thường dùng để xác định sự khác nhau giữa các cá thể .

B  Chỉ số ADN là phương pháp chính xác để xác định cá thể , mối quan hệ huyết thống , để chấn đoán , phân tích các bệnh di truyền

C  Chỉ số ADN được sử dụng trong khoa học hình sự để xác định tội phạm , tìm ra thủ phạm trong các vụ án

D Chỉ số ADN là trình tự lập lại của một đoạn nuclêôtit có chứa mã di truyền trên ADN , đoạn nuclêôtit này giống nhau ở các cá thể cùng loại .

Câu 12:  Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới , người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước , loài nào xuất hiện sau ?

A . Cơ quan thoái hoá .

B  Cơ quan tương tự .

C  Cơ quan tương đồng

D  Hoá thạch .

Câu 13:  Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp ?

A Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh .

B Tất cả sinh vật từ đơn báo đến đá bào đều được cấu tạo từ tế bào

C Chi trước của mèo và cánh cửa dưới có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau

D Các axit amin trong chuối beta – hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau

D-ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
C A C B D B D B C D
11 12 13
D D A

Qua kiến thức và bài tập về “Bằng chứng tiến hóa” ở trên, các em nắm vững lý thuyết và vận dụng vào bài tập thật tốt nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here