Home Lớp 11 Kiến thức về quần thể sinh vật và bài tập có đáp...

Kiến thức về quần thể sinh vật và bài tập có đáp án

20
0

CHƯƠNG II . QUẦN THỂ SINH VẬT

A – LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

– Khái niệm quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

1 . Khái niệm về quần thể

Quần thể là nhóm cá thể của một loài, phân bố trong vùng phân bố của loài, có khả năng sinh ra các thế hệ mới hữu thụ

2 . Các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

2.1 Quan hệ hỗ trợ

-Sự tụ họp hay sống bầy đàn là hiện tượng phổ biến trong sinh giới, nhất là ở nhiều loài côn trùng, chim , cá và thú. Trong nhiều trường hợp , quần tụ chỉ là tạm thời ở những thời gian nhất định như các con sống quây quần bên cha mẹ hoặc các cá thể học đàn để sinh sản, săn mồi hay chống kẻ thù .

– Sống trong đàn, cá thể nhận biết nhau bằng các mùi đặc trưng, màu sắc đàn ( các chấm, vạch màu trên thân hoặc bằng các vũ điệu ( ong ) .

– Trong bầy, đàn, các cá thể có nhiều đặc điểm sinh lí và tập tính sinh thái có lợi, như giảm lượng tiêu hao ôxi, tăng cường dinh dưỡng, có khả năng chống lại những tác động bất lợi cho đời sống. Hiện tượng đó được gọi là ” hiệu suất nhóm “

– Sống thành xã hội theo kiểu mẫu hệ ( ong kiến , muỗi ) với sự phân chia thứ bậc và chức năng rất rõ ràng. Sống kiểu xã hội của những loài trên mang tính bản năng rất nguyên thuỷ và cứng nhắc. Ở người, nhờ có bộ não phát triển và dựa trên những kinh nghiệm đúc kết được trong cuộc sống nên tổ chức xã hội mềm dẻo và linh hoạt, thích nghi rất cao với mọi tình huống xảy ra trong môi trường.

2.2 Quan hệ đối kháng

– Cạnh tranh cùng loài : Khi kích thước quần thể vượt quá sức chịu đựng của mỗi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau, làm tăng mức tử vong giảm mức sinh sản, do đó, kích thước quần thể giảm, phù hợp với điều kiện môi trường. Đó là hiện tượng “ tự tỉa thưa thường gặp ở cả thực vật và động vật

– Kí sinh cùng loài

– Ăn thịt đồng loại

Những quan hệ đối kháng giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp không phổ biến và không dẫn đến sự tiêu diệt loài mà giúp cho loài tồn tại và phát triển một cách hưng thịnh.

Kiến thức và bài tập về Quần Thể có đáp án

– Phân bố đều: Dạng này ít cập trong tự nhiên, chỉ xuất hiện trong điều kiện môi trường đồng nhất, cá cá thể có tính lãnh thổ cao

– Phân bố theo nhóm (hay điện) bạn phân bố này rất phở biến trong điều kiện mốt trường không đồng nhất, các thể thích sống tụ họp với nhau

– Phân bố ngẫu nhiên: Dạng này ít gặp, xuất hiện trong đau kiện môi trường đồng nhất, nhưng các cá thể không có tính lãnh thổ và cũng không sống tụ họp.

2 . Cấu trúc của quần thể

2.1 . Cấu trúc giới tính

+ Trong thiên nhiên ở lệ đực cái của các loài thường là 1:1 ở những bài trinh sản, tỷ lệ con đực rất thấp, có khi không có .

Tỷ lệ đực, cái có thể bị thay đổi do ảnh hưởng của môi trường. Ví dụ: khi trứng vịt được ấp ở nhiệt độ thấp hơn 15°C thì số còn đực nở ra nhiều hơn con cái, khi ấp ở nhiệt độ cao khoảng 34°C thì số con cái nở ta nhiều hơn con đực.

2.2 Cấu trúc tuổi

– Tuổi được tính bảng thời hạn. Có thái niệm về tuổi thọ

+ Tuổi thọ sinh lý là khoảng thời gian tồn tại của cá thể từ lúc sinh cho đến lúc chất và già.

+ Tuổi thọ sinh thái là khoảng thời gian sống của cá thể cho đến khi chết và những nguyên nhân sinh thái

+ Tuổi quần thể là tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể

– Quần thể thường gồm có 3 nhóm tuổi sinh thái: nhóm trước sinh sản, nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản. Khi xếp liên tiếp các nhóm tuổi từ non đến già, ta có tháp tuổi hay tháp dân số.

Dân số Pyramid, Nhật Bản, 1950-2050

Sự thay đổi dân số Pyramid

2.3  Cấu trúc dân số của quần thể người

Dân số của nhân loại phát triển theo 3 giai đoạn: ở giai đoạn nguyên thuỷ, dân số tăng chậm; ở giai đoạn của nền văn minh nông nghiệp, dân số bắt đầu tăng vào thời đại công nghiệp, nhất là hậu công nghiệp, dân số bước vào giai đoạn bùng nổ.

3 . Kích thước quần thể

3.1 . Khái niệm

– Kích thước quần thể là tổng số cá thể hoặc sản lượng hay năng lượng của quần thể đó , còn mật độ quần thể chính là kích thước Quần thể được tính trên đơn vị diện tích hay thể tích .

– Kích thước tối thiểu là số lượng các cá thể ít nhất mà quần thể phải có, đặc trưng cho loài, còn kích thước tối đa là số lượng lớn nhất các cá thể mà quần thể có thể đạt được cân bằng với sức chịu đựng của môi trường.

3.2 . Những nguyên nhân gây ra sự thay đổi kích thước quần thể

– Kích thước quần thể được mô tả bằng công thức tổng quát dưới đây :

Nt = N0 + B – D + I – E

Trong đó : Nt và N là số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm t và t0, B – mức sinh sản, D – Mức tử vong, I – mức nhập cư và E – mức xuất cư .

Bốn yếu tố trên là những nguyên nhân gây ra sự biến đổi số lượng của quần thể .

+ Mức sinh sản là số cá thể mới do quần thể sinh ra trong một khoảng thời gian nhất định .

+ Mức tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian nhất định hoặc vì già hoặc do tác động của các nhân tố môi trường ( quá nóng hay quá rét, bị ăn thịt, dịch bệnh…)

+ Mức nhập cư của quần thể là số cá thể  từ các quần thể khác chuyển đến. Khi điều kiện sống thuận lợi, sự nhập cư ít gây ảnh hưởng cho quần thể sở tại.

+ Mức xuất cử ngược với mức nhập cư , thường trong điều kiện kích thước quần thể vượt khỏi mức sống tối ưu, một bộ phận có thể có thể xuất cư khỏi quần thể xuất cư có tác dụng giảm bớt sức ép về dân số .

Mức sống sót ( Ss ) ngược với mức tử vong, tức là số cá thể còn sống đến một thời điểm nhất định : Ss = 1 – D (1 là kích thước quần thể được xem như một đơn vị; D là mức tử vong, D < 1 )

3 . 3 Sự tăng trưởng kích thước quần thể

Sự tăng trưởng kích thước quần thể của các loài có thể xảy ra theo một trong 2 kiểu: Theo ” tiềm năng sinh học ” hay trong điều kiện môi trường không bị giới hạn ( gọi là chọn lọc r ) và trong điều kiện thực tế hay trong điều kiện môi trường bị giới hạn ( gọi là chọn lọc K)

– Những loài có kích thước cơ thể nhỏ, tuổi thọ thấp, sức sinh sản cao chịu tác động chủ yếu của các nhân tố môi trường vô sinh có sự tăng số lượng gần với kiểu tăng trưởng trong môi trường không bị giới hạn (theo tiềm năng).

Sự tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường không bị giới hạn : Nếu môi trường là lí tưởng mọi nhân tố của nó không hề gây ảnh hưởng lên đời sống thì mức sinh sản của quần thể là tối đa, còn mức tử vong là tối thiểu, do đó, mức tăng trưởng là tối đa, quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học ” vốn có của nó, tức là số lượng cá thể của quần thể tăng rất nhanh theo thời gian, kiểu hàm mà với đường cong hình chữ J và được viết dưới dạng :

ΔN / Δt = r. N 

Trong đó : ΔN là mức tăng trưởng số lượng cá thể của quần thể  có số lượng N sua khoảng thời gian Δt, r-hệ số tăng trưởng của quần thể

 – Những loài có kích thước cơ thể lớn, tuổi thọ cao, trường không bị giới hạn mức sinh sản thấp, chịu tác động chủ yếu của các điều kiện môi trường hữu sinh có kiểu tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn. Đương nhiên, một trường lí tưởng chỉ là giả định . Sự tăng trưởng kích thước quần thể của đa số loài trong thực tế đều bị giới hạn bởi các nhân tố môi trường. Sự giới hạn đó chính là không gian sống các nhu cầu thiết yếu của đời sống ( thức ăn, nước uống, dưỡng khí …), số lượng cá thể của quần thể và các rủi ro của môi trường ( nhất là các nhân tố hữu sinh : dịch bệnh, vật kí sinh, vật ăn thịt . . . ). Do đó, quần thể chỉ có thể đạt được số lượng tối đa, cân bằng với sức chịu đựng của môi trường.

Kiểu tăng trưởng này về mật toán học, được viết dưới dạng hàm

ΔNΔt = r . N (KNK)

Trong đó : K là số lượng cá thế tối đa mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường

Đường cong của nó có dạng chữ S. Từ đồ thị có thể thấy, ở thời gian ban đầu, số lượng tăng chậm do kích thước quần thể còn nhỏ. Sau đó, số lượng tăng lên rất nhanh trước điểm uốn nhờ tốc độ sinh sản vượt trội so với tốc độ tử vong. Qua điểm uốn, sự tăng trưởng chậm dần do nguồn sống giảm, tốc độ tử vong tăng lên và cuối cùng, số lượng bước vào trạng thái ổn định, cân bằng với sức chứa của mỗi trường , nghĩa là ở đó tốc độ sinh sản và tốc độ tử vong xấp xỉ như nhau .

III – Biến động số lượng cá thể của quần thế

1 . Biến động số lượng

– Biến động số lượng là sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể. Thông thường khi đạt đến kích thước tối đa, cân bằng với sức chứa của môi trường sinh sản cân bằng với tử vong) thì số lượng cá thể của quần thể thường biến động quanh giá trị cân bằng. Có 2 dạng biến động số lượng :biến động không theo chu kì và theo chu kì .

– Biến động không theo chu kì gây ra do các nhân tố ngẫu nhiên, chẳng hạn: bão, lụt ,cháy, ô nhiễm .

– Biến động theo chu k gây ra do các yếu tố hoạt động có chu kì như chu kì ngày đêm, chu kì mùa hay chu kì thuỷ triều, chu kì nhiều năm

  1. Cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thế

2 .1  Cạnh tranh là nhân tố điều chỉnh số lượng cả thế của quần thể

– Khi mật độ quần thể tăng vượt quá sức chịu đựng của môi trường thì không một cá thể nào có thể kiếm đủ thức ăn. Cạnh tranh giữa các cá thể xuất hiện làm cho mức tử vong tăng, còn mức sinh sản lại giảm. Do đó, kích thước quần thể giảm, phù hợp với sức chứa của môi trường

– Hiện tượng “ tự tỉa thưa ” là kết quả cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. Trong tự nhiên, ” tự tỉa thưa ” gặp phổ biến đối với cả thực và động vật

2.2  Di cư

Là nhân tố điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể ở động vật, mật độ đông tạo ra những thay đổi đáng kể về các đặc điểm hình thái, sinh lí và tập tính sinh thái . Những biến đổi đó có thể gây ra sự di cư của cả đàn hay một bộ phận của đàn, làm cho kích thước của quần thể giảm

2.3. Vật ăn thịt, vật kí sinh và dịch bệnh là những nhân tố điều chỉnh kích thước quần thể

– Vật ăn thịt, vật kí sinh và dịch bệnh tác động lên con mồi, vật chủ và con bệnh phụ thuộc mật độ, nghĩa là tác động của chúng tăng lên khi mật độ quần thể cao, còn tác động của chúng giảm khi mật độ quần thể thấp .

– Trong quan hệ kí sinh – vật chủ, vật kí sinh hầu như không giết chết vật chủ mà chỉ làm cho nổ suy yếu, do đó, dễ bị vật ăn thịt tấn công . Đó cũng là cách để vật kí sinh đa vật chủ làm phương tiện xâm nhập sang một vật chủ khác.

– Vật ăn thịt ăn thịt con mồi là nhân tố quan trọng khống chế kích thước quần thể con mồi, ngược lại, con mồi cũng là nhân tố quan trọng điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt. Mối quan hệ 2 chiều này tạo nên trạng thái cân bằng sinh học trong thiên nhiên .

B – BÀI TẬP VỀ QUẦN THỂ SINH VẬT CÓ ĐÁP ÁN

Câu 1 . Tập hợp sinh vật nào dưới đây được coi là một quần thể?

A . Những con voi sống trong vườn bách thú

B . Các con chim nuôi trong vườn bách thú

C . Đàn gà nuôi trong gia đình

D . Đàn voi trong sống trong rừng

Hướng dẫn giải :

Để được coi là một quần thể, tập hợp các cá thể phải thỏa mãn 3 điều kiện sau:

  • Các cá thể cùng loài
  • Cùng sinh sống trong một không gian xác định vào một thời gian nhất định
  • Có khả năng sinh sản để tạo ra các thế hệ mới hữu thụ

Như vậy, những con voi sống trong vườn bách thú, những con chim nuôi trong vườn bách thú hay đàn gà nuôi trong gia đình đều không thỏa mãn cả 3 điều kiện trên. Đàn voi sống trong rừng thỏa mãn các điều kiện trên và được gọi là một quần thể .

->Đáp án D

Câu 2 . Khái niệm nào đúng về quần thể sinh vật?

A . Quần thể sinh vật bao gồm các cá thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

B . Quần thể sinh vật bao gồm các cá thể cùng loài, sống trong nhiều khoảng không gian khác nhau, ở các thời điểm khác nhau và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

C . Quần thể sinh vật bao gồm các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

D . Quần thể sinh vật bao gồm các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới .

Hướng dẫn giải :

Để được coi là một quần thể , tập hợp các cá thể phải thỏa mãn 3 điều kiện sau :

– Các cá thể cùng loài

-Cùng sinh sống trong một không gian xác định vào một thời gian nhất định .

– Có khả năng sinh sản để tạo ra các thế hệ mới hữu thụ

->Đáp án C

Câu 3 . Sự phân bố của một loài sinh vật thay để:

A . Theo cấu trúc tuổi của quần thể

B . Do hoạt động của con người nhưng không phải do các quá trình tự nhiên

C . Theo nhu cầu về nguồn sống của các cá thể trong quần thể

D . Theo mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

– Hướng dẫn giải :

Sự phân bố trong không gian tạo điều kiện thuận lợi cho các cá thể sử dụng tối ưu nguồn sống trong những môi trường khác nhau

->Đáp án C

Câu 4 . Trong bầy đàn, hiệu suất nhóm là hiện tượng:

A . Các cá thể có nhiều đặc điểm sinh lý và tập tính sinh thái có lợi, như giảm lượng tiêu hao ôxi, giảm dinh dưỡng, có khả năng chống lại những tác động bất lợi cho đời sống

B . Các cá thể có nhiều đặc điểm sinh lí và tập tính sinh thái có lợi, như giảm lượng tiêu hao ôxi, tăng cường dinh dưỡng có khả năng chống lại những tác động bất lợi cho đời sống

C .  Các cá thể có nhiều đặc điểm sinh Iý và tập tính sinh thái có lợi, như giảm lượng tiêu hao cacbonic, tăng cường dinh dưỡng, có khả năng chống lại những tác động bất lợi cho đời sống

D . Các cá thể có nhiều đặc điểm sinh lí và tập tính sinh thái có lợi, như giảm lượng tiêu hao cacbonic, giảm dinh dưỡng, có khả năng chống lại những tác động bất lợi cho đời sống .

Hướng dẫn giải :

Hiệu suất nhóm là hiện tượng có lợi cho sinh vật sống trong bày đàn, các cá thể có thể hỗ trợ cho nhau để thích nghi với môi trường sống.

Ví dụ: ong, kiến, mối sống thành xã hội theo kiểu mẫu hệ với sự phân chia thứ bậc rất rõ ràng.

->Đáp án B

Câu 5. Đối với động vật, hiện tượng một số cá thể cùng loài tách ra khỏi nhóm có tác dụng:

A . Tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài

B . Làm cạn kiệt thêm nguồn thức ăn

C . Làm giảm nhẹ sự cạnh tranh về thức ăn và chỗ ở giữa các cá thể cùng loài

D . Cả A và B

Hướng dẫn giải :

Khi sống trong bày, đàn ở mật độ phù hợp, các cá thể có thể hỗ trợ cho nhau để tạo hiệu suất nhóm. Khi mật độ quá cao, không phù hợp với sức chứa của môi trường và mức sống tối ưu, các cá thể cùng loài có thể tách ra khỏi nhóm tìm đến một sinh cảnh mới hoặc đến quần thể khác có mật độ thấp hơn. Hiện tượng này làm giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài về thức ăn và nơi ở .

->Đáp án C

Câu 6 . Biến động số lượng của quần thể thường là:

A . Sự tăng, giảm số lượng cá thể của quần thể đó quanh giá trị cân bằng khi kích thước quần thể đạt 14 trị tối đa, chưa cân bằng với sức chứa của môi trường

B . Sự tăng, giảm số lượng cá thể của quần thể đó quanh giá trị cân bằng với sức chứa của môi trường

C . Sự tăng giảm số lượng cá thể của quần thể đó quanh giá trị cân bằng khí kích thước quần thể đạt giá trị trung bình

D . Sự tăng giảm số lượng cá thể của quần thể đó quanh giá trị cân bằng khi mức sinh sản cân bằng với mức tử vong

Hướng dẫn giải :

Sự biến động số lượng cá thể của quần thể xảy ra khi khi kích thước quần thể không cần bằng với sức chứa của môi trường. Quần thể có xu hướng tăng hay giảm số lượng cá thể để phù hợp với nơi ở và nguồn sống

->Đáp án B

Câu 7:  Sự biến động số lượng thỏ rừng Bắc Mĩ và mèo rừng diễn ra theo chu kì nào?

A . Chu kì nhiều năm            C . Chu kì ngày đêm

B . Chu kì mùa                      D . Chu kì tuần trăng

Hướng dẫn giải :

Sự biến động số lượng cá thể của quần thể có thể diễn ra theo chu kì ngày, đêm; chu kì mùa, chu kì tuần trăng hoặc chu kì nhiều năm. Ví dụ, ở chu kì nhiều năm thường thấy ở nhiều loài chim , thủ sống ở phương bắc. Loài thỏ rừng và mèo rừng Bắc Mĩ có sự biến động số lượng cá thể theo chu kì 9 – 10 năm .

->Đáp án A

Câu 8 :Ví dụ nào sau đây là một quần thể sinh vật?

A . Tập hợp một số các cá thể rắn hổ mang cú mèo và lợn rừng trong rừng mưa nhiệt đới

B . Tập hợp một số các cá thể cá chép, cá rô phi, cá mè sống chung trong một ao

C . Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau

D . Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng Đông Bắc Việt Nam

Hướng dẫn giải :

Để được coi là một quần thể, tập hợp các cá thể phải thỏa mãn 3 điều kiện sau :

– Các cá thể cùng loài

– Cùng sinh sống trong một không gian xác định vào một thời gian nhất định

– Có khả năng sinh sản để tạo ra các thế hệ mới hữu thụ.

Xét 3 điều kiện trên thì chỉ có rừng thông nhựa phân bố ở vùng Đông Bắc Việt Nam là thỏa mãn

->Đáp án D

Câu 9: Ở đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non mới nở là:

A 100/100        B . 50/50          C . 70/30         D . 75/35

Hướng dẫn giải :

Trong thiên nhiên, theo cấu trúc giới tính, tỉ lệ đực /cái của các loài thường là 1/1 /, tỉ lệ này có thể thay đổi do ảnh hưởng của môi trường. Ở các loài trinh sản, tỉ lệ con đực thấp hoặc có thể không có .

->Đáp án B

Câu 10: Quần thể gồm những thành phần nhóm tuổi nào?

A . Nhóm tuổi trước sinh sản và nhóm tuổi sinh sản

B . Nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản

C . Nhóm tuổi sau sinh sản và nhóm tuổi trước sinh sản

D . Nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản

Hướng dẫn giải :

Quần thể thường gồm 3 nhóm tuổi sinh thái : nhóm tuối trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản

->Đáp án D

Câu 11 . Có những dạng thấp tuổi nào để biểu diễn thành phần nhỏm tuối trong quần thể?

A . Dạng tháp tuổi phát triển và dạng ổn định

B . Dạng tháp tuổi ấn định và dạng suy thoái

C . Dạng tháp tuổi suy thoái và dạng phát triển

D , Dạng tháp tuổi phát triển, dạng suy thoái và dạng ổn định

Hướng dẫn giải :

Khi xếp liên tiếp các nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản ta có tháp tuổi. Nhìn vào tháp tuối ta có thể thấy trạng thái phát triển của quần thể: quần thể đang phát triển (quần thể trẻ ), quần thể ổn định, quần thể suy thoái ( quần thể già )

->Đáp án D

Câu 12 . Khi mật độ quần thể tăng quá cao dẫn tới :

A . Thừa thức ăn, chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết và mật độ quần thể lại trở lại mức độ cân bằng

B . Đủ thức ăn, chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết và mật độ quần thể lại trở lại mức độ cân bằng

C . Thiếu thức ăn, chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều có thể sẽ bị chết và mật độ quần thể lại trở lại mức độ cân bằng

D . Dồi dào thức ăn, chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết và mật độ quần thể lại trở lại mức độ cân bằng

Hướng dẫn giải :

Khi quần thể tăng cao, vượt quá sức chứa của môi trường sẽ dẫn tới một số hiện tượng : thiếu thức ăn, chỗ ở, lượng chất bài tiết nhiều dẫn tới môi trường ô nhiễm, các cá thể sẽ phát sinh nhiều bệnh tật và bị chết -> Đưa quần thể trở lại mức độ cân bằng với sức chứa của mỗi trường .

->Đáp án C

Câu 13 . Giữa các cá thể cùng loài thường có những mối quan hệ nào sau đây :

A . Hỗ trợ và cạnh tranh         B . Cá thế này ăn cá thể khác, kí sinh

C Cộng sinh và cạnh tranh     D . CA B và C

Hướng dẫn giải :

Các cá thể trong quần thể có quan hệ với nhau theo một trong 2 cách sau :

– Hỗ trợ cho nhau thể hiện ở hiện tượng sống quần tụ, hình thành bầy đàn hay xã hội

– Cạnh tranh với nhau thể hiện ở các hiện tượng như: tự tỉa thưa …; kí sinh cũng loài và ăn thịt đồng loại.

Trong những điều kiện môi trường xác định , các mối quan hệ này giúp cho loài tồn tại và phát triển ổn định ->Đáp án A

Câu 14 . Điều nào không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến đổi số lượng của quần thể:

A . Mức cạnh tranh                 C . Mức tử vong

B . Mức xuất và nhập cư          D . Mức sinh sản

Hướng dẫn giải :

Số lượng cá thể trong quần thể được mô tả bằng công thức tổng quát dưới đây:

Nt = No + B – D + I – E

Trong đó : Nt và No là số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm t và to,  B mức sinh sản, D . mức tử vong; I – mức nhập cư và E – mức xuất cư.

Bốn yếu tố trên là những nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến đổi số lượng của quần thể .

->Đáp án A

Câu 15 . Nếu quần thể cô 600 cá thể và lần 1 bắt được 200 cá thể cho đánh dấu rồi thả, sau thời gian lại bắt tiếp lần 2 được 300 cá thể, thì số cá thể bắt lần 2 được đánh dấu là bao nhiêu? Biết rằng giữa 2 lần nghiên cứu không có sự biến động số lượng cá thể của quần thể

A . Số cả thể bắt và đánh dấu rồi thả ra lần 2 là 100

B . Số cá thể bắt và đánh dấu rồi thả n lần 2 là 200

C . Số cá thể bắt và đánh dấu rồi thảo lần 2 là 400

D . Số cá thể bắt và đánh dấu rồi thả ra lần 2 là 300

Hướng dẫn giải :

Áp dụng công thức Seber (1982) ta  N= (M+1)(C+1)R+11 R +1 = (M+1)(C+1)N+1>R= (M+1)(C+1)N+11

N : số cá thể của quần thể = 600

M : số có thể bắt lần1 = 200

C : tổng số cá thể đánh bắt lần 2 = 300

R : Số có thể đã bị đánh dấu bị bắt lại ở lần 2

R= (200+1) (300+1)600 +1  1 = 100 (kết quả này  kết quả gần đúng)

->Đáp án A

C – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1 . Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật:

A . Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu

B . Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong

C . Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong

D . Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu

Câu 2 . Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi:
A . Điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

B . Điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

C . Điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

D . Điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Câu 3 . Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?

A . Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể

B . Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của một trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản

C . Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bổ các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thế

D . Cạnh tranh cùng loại, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dan đến tiêu diệt loài

Câu 4 . Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong Giải thích nào sau đây là không phù hợp?

A . Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể

B . Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể

C . Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường

D . Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít

Câu 5 . Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kỳ?

A . Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô, … chim cu gáy thường xuất hiện nhiều

B . Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều

C . Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 89°C

D . Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm

Câu 6 . Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật:

A . Thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong

B . Xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp

C . Chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật

D . Đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường

Câu 7 . Tháp tuổi của 3 quần thể sinh vật với trạng thái phát triển khác nhau như sau :  

Quan sát 3 tháp tuổi trên có thể biết được:

A . Quần thể A đang phát triển, quần thể B ổn định, quần thể C suy giảm (suy thoái)

B . Quần thể C đang phát triển, quần thể B ổn định, quần thể A suy giảm (suy thoái)

C . Quần thể B đang phát triển, quần thể A ổn định, quần thể C suy giảm (suy thoái)

D . Quần thể A đang phát triển, quần thể C ổn định, quần thể B suy giảm (suy thoái)

Câu 8 . Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì :

A . Trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể

B . Khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn

C . Sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng , quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi trường

D . Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong

Câu 9 . Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

A . Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường

B . Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm

C . Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt

D . Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường

Câu 10 . Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì:

A . Số lượng cá thể trong quần thể ít cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng

B . Mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn

C . Sự cạnh tranh về nơi ở giữa các cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng

D . Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm

Câu 11 . Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối:

A . Độ đa dạng về loài                     B . Tỷ lệ giới tính

C . Mật độ cá thể                            D . Tỉ lệ các nhóm tuổi

Câu 12 . Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng:

A . Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian

B . Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể

C . Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian

D . Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định , không phụ thuộc vào điều kiện môi trường

Câu 13 . Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật .Phát biểu nào sau đây là đúng?

A . Kích thước quần thể luôn ổn định , không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường

B . Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong

C . Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể

D Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển

Câu 14 . Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây?

A . Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa

B . Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của loài

C . Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của các cá thể

D . Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể

Câu 15 . Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật:

( 1 ) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể

( 2 ) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khỉ mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thế trong quần thể

( 3 ) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

( 4 ) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể

A  3                 B  4                       C  1                         D 2

Câu 16 . Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật phát biểu nào sau đây không đúng ?

A . Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị cối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài

B . Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển

C . Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với  khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

D . Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển

Câu 12 . Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật phát biểu nào sau đây đúng ?

A . TI lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể

B . Khi kích thước quần thể đạt tối đa thi tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất

C . Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống

D . Mật độ cá thể của một quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm

Câu 18 . Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai ?

A . Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong

B . Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài

C . Kích thước quần thể ( tính theo số lượng cá thể ) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cả thế trong quần thể
D . Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao

Câu 19 . Động vật sống thành bầy, đàn trong tự nhiên có tác dụng:

A . Phát hiện con mồi tốt hơn          C . Trốn tránh kẻ thù tốt hơn

B . Săn bắt mồi tốt hơn                  D . Cả A , B và C

Câu 20 . Trong quần thể cá sống sáu ( Edriolychnus Schmidtii vu Ceratias sp ), hiện tượng kí sinh được biểu hiện là :

A . Cả con sống kí sinh vào con bố

B . Cả con sống kí sinh vào con mẹ

C . Con đực rất nhỏ, biến đổi về hình thái cấu tạo, sống kí sinh vào con cái

D . Con cái rất nhỏ, biến đổi về hình thái cấu tạo, sống kí sinh vào con đực

Câu 21 . Một nhóm cá thể thuộc cùng một loài , sống trong một khu vực nhất định , vào một thời điểm nhất định và các cá thể trong nhóm giao phối với nhau tạo ra thế hệ mới được gọi là :

A . Quần xã sinh vật                      C . Hệ sinh thái .

B . Quần thể sinh vật                     D . Cả A và B

Câu 22 . Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ hỗ trợ ?

A . Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường

B . Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể

C . Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định

D . Tạo nguồn dinh dưỡng cho quần thể

Câu 23 . Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh ?

A . Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể

B . Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp

C . Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp

D . Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

Câu 24 . Điều nào không đúng về quan hệ cạnh tranh trong quần thế ?

A . Diễn ra phổ biến trong loài

B. Diễn ra sự ăn thịt đồng loài

C . Diễn ra sự kí sinh cùng loài

D. Diễn ra sự cạnh tranh cùng loài

Câu 25 . Nhóm tuổi nào sau đây ít ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể?

A . Nhóm trước sinh sản                  C . Nhóm sau sinh sản

B . Nhóm sinh sản                          D . Cả A vác

Câu 26 . Đối với thực vật , mọc thành nhóm với mật độ thích hợp có tác dụng gì ?

A . Giảm bớt sức thối của gió bão , cây không bị đổ

B . Tăng khả năng chống chịu của cây đối với sâu bệnh

C . Tăng khả năng lấy nước của cây

D . Tăng cường quang hợp của cây

Câu 27 . Hiện tượng “tỉa thưa” diễn ra khi nào ?

A . Khi kích thước quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau, làm tăng mức tử vong tăng mức sinh sản , do đó, kích thước quần thể giảm, phù hợp với điều kiện môi trường

B . Khi kích thước quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường các cả thế cạnh tranh với nhau, làm tăng mức tử vong , giảm mức sinh sản , do đó, kích thước quần thể giảm , phù hợp với điều kiện môi trường

C . Khi kích thước quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường các cá thể cạnh tranh với nhau, làm tăng mức tử vong , giảm mức sinh sản , do đó, kích thước quần thể tăng phù hợp với điều kiện môi trường

D . Khi kích thước quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường các cá thể cạnh tranh với nhau, làm tăng mức tử vong, tăng mức sinh sản , do đó , kích thước quần thể tăng phù hợp với điều kiện môi trường

Câu 28 . Đặc điểm nào sau đây là cơ bản nhất đối với quần thể?

A . Các cá thể trong quần thể cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định

B . Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài

C . Quần thể có khả năng sinh sản, tạo thành những thế hệ mới

D . Các cá thể trong quần thể cùng tồn tại ở một thời điểm nhất định

Câu 29 . Điều nào sau đây không đúng về quan hệ hỗ trợ trong loài ?

A . Sự quần tụ hay sống bầy đàn là hiện tượng phổ biến trong sinh giới

B . Sự quần tụ hay sống bầy đàn là hiện tượng không phổ biến trong sinh giới

C . Trong nhiều trường hợp , quần tụ chỉ là tạm thời ở những thời gian nhất định như các con sống quây quần bên cha mẹ hoặc các cá thể họp đàn tạo thuận lợi cho sinh sản

D . Trong nhiều trường hợp , quần tụ chỉ là tạm thời ở những thời gian nhất định như các con sống quây quần bên cha mẹ hoặc các cá thể học đàn tạo thuận lợi cho săn mồi hay chống kẻ thù

Câu 30 . Nhóm cá thế nào dưới đây là một quần thế ?

A . Đàn cá rô trong ao                                 C . Cây cỏ ven bờ hồ

B . Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh       D . Cây trong vườn

Câu 31 . Ví dụ nào sau đây là quần thế ?

A . Tập hợp các cá thể cá chép , cá mè , cá rô phi sống chung trong một ao

B . Tập hợp các cá thể rắn hổ mang , cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới

C . Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam

D . Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau

Câu 32 . Tỷ lệ giới tính thay đổi chủ yếu:

A . Theo lứa tuổi của cá thể                         B Do nguồn thức ăn

C . Do nhiệt độ môi trường                          D . Do nơi sinh sống

Câu 33 . Ý nghĩa sinh thái của phân bố theo nhóm là:

A . Các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

B . Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thế

C . Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường

D . Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

Câu 34 . Trong tháp tuổi của quần thể ổn định có :

A . Nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn các nhóm tuổi còn lại

B . Nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn các nhóm tuổi còn lại

C . Nhóm tuối trước sinh sản bằng nhóm tuổi sinh sản và lớn hơn nhóm sau sinh sản

D . Nhóm tuổi trước sinh sản chỉ lớn hơn nhóm tuổi sau sính sản

Câu 35 . Tính chất nào sau đây không phải của kiểu tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn?

 A . Sinh sản chậm, sức sinh sản thấp, chịu tác động chủ yếu của các nhân tố hữu sinh

B . Sinh sản nhanh, sức sinh sản cao ; mẫn cảm với sự biến động của các nhân tố vô sinh

C . Kích thước cơ thể lớn tuổi thọ cao, tuổi sinh sản lần đầu đến muộn

D . Biết bảo vệ và chăm sóc con non rất tốt

Câu 36 . Đối với động vật , hiện tượng một số cá thể cùng loài tách ra khỏi nhóm là do :

A . Thiếu thức ăn                           C . Số lượng cá thể nhiều

B . Nơi ở chật chội                         D . Cả A , B và C

Câu 37 . Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 1000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12 %/năm, tỷ lệ tử vong là 8 %/năm và tỉ lệ di cư là 2 %/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là bao nhiêu?

A . Số lượng cá thể trong quần thể là 1060

B . Số lượng cá thể trong quần thể là 1000

C . Số lượng cá thể trong quần thể là 1070

D . Số lượng cá thể trong quần thể là 1020

Câu 38.  Nếu quần thể có 600 cá thể và lần 2 bắt được 200 cá thể, trong đó có 100 cá thể được đánh dấu, thì số cá thể bật và đánh dấu rồi thả ra lần 1 là bao nhiêu ? Biết rằng giữa 2 lần nghiên cứu không có sự biến động số lượng cá thể của quần thế

A . Số cá thể bắt và đảnh dầu rồi thả ra lần 1 là 500

B . Số cá thể bắt và đánh dấu rồi thả ra lần 1 là 300

C . Số cá thể bắt và đánh dấu rồi thả ra lần 1 là 200

D . Số cá thể bắt và đánh dấu rõ thả ra lần 1 là 400

Câu 39 . Khi nghiên cứu mật độ của một quần thể sinh vật trên một diện tích cố định, các nhà khoa học đã bắt được 200 cá thể và đánh dấu rồi thả ra . Sau một thời gian bắt lại lần thứ hai được 300 cá thể, kết quả cho thấy 100 cả thế có đánh dấu . Biết rằng giữa 2 lần nghiên cứu không Có sự biến động số lượng cá thể của quần thể. Số lượng cá thể của quần thể là bao nhiêu ?

A . Số lượng cá thể của quần thể là 500

B . Số lượng cá thể của quần thể là 700

C . Số lượng cá thể của quần thể là 600

D . Số lượng cá thể của quần thể là 400

Câu 40 . Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 6000 cá thể. Quần thế này có tỉ lệ sinh là 15 %/năm , tỉ lệ tử vong là 79 %/năm và tỉ lệ xuất cư là 3 %/năm . Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là bao nhiêu ?

A . Số lượng cá thể trong quần thể là 6200

B . Số lượng cá thể trong quần thể là 6100

C . Số lượng cá thể trong quần thể là 6300

D , Số lượng cá thể trong quần thể là 6400

Câu 41 . Sự biến động số lượng ruồi, muỗi diễn ra hàng năm theo chu kì nào ?

A . Chu kì ngày đêm                      C . Chu kì mùa

B . Chu ki tuần trăng                     D . Chu kì nhiều năm

Câu 42 . Cư dân ven biển Bắc bộ có câu “ tháng 9 đôi mươi, tháng 10 mồng 5 ” để nói đến thời điểm?

A . Tôm có kích thước quần thể tăng vọt

B . Cá khoai có kích thước quần thể tăng vọt

C . Cây có kích thước quần thể tăng vọt

B . Cá khoai có kích thước quần thể tăng vọt
D . Rươi có kích thước quần thể tăng vọt

Câu 43 . Nhân tố nào dưới đây không tham gia điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể?

A . Nhập cư của nhóm cá thể vào quần thể

B . Cạnh tranh sinh học

C . Di cư của nhóm cá thể ra khỏi quần thể

D . Vật ăn thịt, vật kí sinh và dịch bệnh

Câu 44 . Những loài thường có những biến động không theo chu kì là:

A . Những loài có vùng phân bố hẹp và kích thước quần thể nhỏ

B . Những loài có vùng phân bố rộng và kích thước quần thể lớn

C . Những loài có vùng phân bố hẹp và kích thước quần thể lớn

D . Những loài có vùng phân bố rộng và kích thước quần thể nhỏ

Câu 45 . Dạng biến động theo chu k phổ biến của các loài sinh vật có kích thước nhỏ và tuổi thấp là:

A . Chu ki tuần trăng                     C . Chu kì nhiều năm

B . Chu k ngày đêm                       D . Chu kì mùa

Câu 46 . Cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là:

A . Sự thay đổi mối quan hệ chủ yếu giữa mức sinh sản – thành phần tuổi

B . Sự thay đổi mối quan hệ chủ yếu giữa mức sinh sản – tử vong

C . Sự thay đổi mối quan hệ chủ yếu giữa mật độ – không gian phân bố của quần thể

D . Sự thay đổi mối quan hệ chủ yếu giữa mức sinh sản – tỉ lệ đực cái

Câu 47 . Dạng biến động theo chu kì ngày, đêm được thể hiện ở:

A . Số lượng cá thể của các loài thực vật nổi tăng vào ban ngày, giảm vào ban đêm. Ngược lại, số lượng cá thể của các loài động vật nối lại tăng vào ban đêm, giảm vào ban ngày

B . Số lượng cá thể của các loài thực vật nổi và các loài động vật nổi tăng vào ban ngày , giảm vào ban đêm

C . Số lượng cá thể của các loài thực vật nổi giảm vào ban ngày , tăng vào ban đêm

D . Lượng cá thể của các loài động vật nối lại giảm vào ban đêm , tăng vào ban ngày

Câu 48 . Mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi có vai trò như thế nào đối với sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể:

A . Vật ăn thịt ăn thịt con mồi là nhân tố quan trọng khống chế kích thước quần thể con mồi, còn con mồi không phải là nhân tố quan trọng điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt

B . Vật ăn thịt ăn thịt con mồi không phải là nhân tố quan trọng khống chế kích thước quần thể con mồi, còn con mồi là nhân tố quan trọng điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt

C . Vật ăn thịt ăn thịt con mồi là nhân tố quan trọng khống chế kích thước quần thể con mồi, ngược lại, con mồi cũng là nhân tố quan trọng điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt

D . Vật ăn thịt ăn thịt con mồi không phải là nhân tố quan trọng khống chế kích thước quần thể con mồi, cũng như vậy, con mồi cũng không phải là nhân tố quan trọng điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt

Câu 49 .Trong tự nhiên, tỉ lệ giới tính của quần thể có thể thay đổi theo :

A . Loài                             C . Các điều kiện của môi trường

B . Nhóm tuổi                    D . Cả A , B và C

Câu 50 . Trong tự nhiên, các quần thể được phân biệt nhau bởi những dấu hiệu nào sau đây ?

A . Tỉ lệ giới tính                          C . Mật độ

B . Thành phần nhóm tuổi            D . Cả A , B và C

Câu 51 . Mật độ quần thể tăng khi nào ?

A . Khi nguồn thức ăn tăng

B . Khi nơi ở rộng rãi, không bệnh dịch

C . Khi tỉ lệ sinh cao hơn t lệ tử vong

D . Cả A , B và C

Câu 52 . Mật độ quần thể giảm khi nào ?

A . Khi nguồn thức ăn giảm

B . Khi nơi ở chật chội và có bệnh dịch

C . Khi tỉ lệ tử vong cao hơn tỉ lệ sinh

D . Cả A , B và C

Câu 53 . Ví dụ nào không phải là một quần thể sinh vật ?

A . Các cá thể chim cánh cụt sống ở Nam Cực

B . Các cá thể chuột đồng sống trên một cánh đồng lúa

C . Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng Đông Bắc Việt Nam

D . Các cá thể voi sống ở ba châu lục khác nhau

Câu 54 . Quần thể sinh vật bao gồm các cá thể:

A . Khác loài cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

B . Cùng loài cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

C . Cùng bộ cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

D . Cùng họ cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

Câu 55 . Đâu là dấu hiệu hoàn chỉnh của một quần thế ?

A . Tỷ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi

B . Thành phần nhóm tuổi , mật độ quần thể

C . Mật độ quần thể , tỉ lệ giới tính

D . Tỉ lệ giới tính , mật độ quần thể và thành phần nhóm tuổi

Câu 56 . Thành phần nhóm tuổi nào sau đây của quần thể sinh vật bao gồm các cá thể lớn nhanh , có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể:

A . Nhóm tuối trước sinh sản

B . Nhóm tuổi sau sinh sản

C . Nhóm tuổi sinh sản

D . Cả A , B và C

Câu 57 . Đặc trưng kinh tế – xã hội chỉ có ở quần thể người mà không có ở quần thể sinh vật khác là vì những lí do nào sau đây?

A . Con người có tư duy

B . Con người có lao động có mục đích

C . Con người có khả năng cải tạo thiên nhiên

D . Cả A , B và C

Câu 58 . Quần thể người có các dạng tháp tuổi nào ?

A . Đang phát triển, dạng ổn định

B . Dạng ốn định , dạng giảm sút

C . Dạng giảm sút , dạng phát triển

D . Dạng phát triển , dạng ổn định và dạng giảm sút

Câu 59 . Quần thể người có những nhóm tuổi nào sau đây :

 A . Nhóm thuối trước sinh sản

B . Nhóm tuổi sinh sản và lao động

C . Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc

D . Cả A , B và C .

Câu 60 . Nhóm tuổi nào sau đây của quần thể sinh vật bao gồm các cá thể có khả năng sinh sản , quyết định mức sinh sản của quần thế ?

A . Nhóm tuổi trước sinh sản

B . Nhóm tuổi sau sinh sản

C . Nhóm tuổi sinh sản

D . Cả A , B và C

Câu 61 . Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể là ý nghĩa sinh thái của thành phần nhóm tuổi nào sau đây của quần thể sinh vật ?

A . Nhóm cuối trước sinh sản        C . Nhóm tuổi sinh sản

B . Nhóm tuổi sau sinh sản           D . Cả A , B và C

Câu 62 . Trong tự nhiên, dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu để phân biệt các quần thể với nhau?

A Tỉ lệ giới tính .                                C . Kích thước cá thể đực

B . Thành phần nhóm tuổi                  D . Mật độ

Câu 63 . Trong tự nhiên, mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo điều kiện nào sau đây?

A . Theo mùa .                     C . Theo chu kì sống của sinh vật

B . Theo năm                      D . Cả A , B và C

Câu 64 .Các cá thể trong quần thể động vật cạnh tranh với nhau về :

A Thức ăn

B . Chỗ ở

C . Tranh giành con cái giữa các con đực với nhau

D . Cả A , B và C

Câu 65 . Giữa các cá thể chuột trong quần thể có ảnh hưởng lẫn nhau thông qua mối quan hệ nào sau đây ?

A . Quan hệ cùng loài

B . Quan hệ khác loài

C . Quan hệ giữa các cá thể chuột với môi trường

D . A , B và C

Câu 66 . Nhận định nào sau đây sai ?

A . Khi mật độ quần thể tăng quá cao dẫn tới thiệu thức ăn, chỗ ở , bệnh tật phát sinh …

B . Số lượng cá thể trong quần thể biến động theo mùa, theo năm: phụ thuộc vào nguồn thức ăn, chỗ ở và các điều kiện khác của môi trường

C . Số lượng cá thể trong quần thể tăng cao khi điều kiện sống không thuận lợi

D . Các cá thể trong quần thế cạnh tranh với nhau về thức ăn, chỗ ở và các điều kiện sống khác

Câu 67 Quần thể người có đặc điểm gì khác so với quần thể sinh vật khác ?

A . Tỉ lệ giới tính                            C . Mật độ

B . Thành phần tuổi                       D . Đặc trưng kinh tế – xã hội

Câu 68 . Tăng dân số nhanh có thể dẫn đến những tình trạng gì ?

A . Thiếu nơi ở , thiếu lương thực , thực phẩm , thiều trường học và bệnh viện

B . Ô nhiễm môi trường , chặt phá rừng

C . Tắc nghẽn giao thông , kinh tế kém phát triển

D . Cả A , B và C

Câu 69 . Phát triển dân số hợp lý là như thế nào ?

A . Số con sinh ra phù hợp với khả năng nuôi dưỡng và chăm sóc của mỗi gia đình

B . Dân số tăng hài hoà với sự phát triển kinh tế – xã hội

C . Phù hợp với điều kiện tài nguyên , môi trường của đất nước

D . Cả A , B và C

Câu 70 . Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu đặc trưng của quần thế ?

A . Số lượng các loài         C . Thành phần nhóm tuổi

B . Thành phần loài          D . Cả A và B

Câu 71 . Đối với quần thể người , tỉ lệ nam giới cao hơn nữ giới là ở độ tuổi nào sau đây :

A . Trẻ sơ sinh                                    C . Tuổi già

B . Tuổi trưởng thành                          D . Cả A và B

Câu 72 . Quần thể người có một số đặc điểm kinh tế – xã hội nào sau đây mà quần thể sinh vật không có?

 A . Pháp luật hôn nhân                   C . Kinh tế

B . Giáo dục – văn hóa                    D . Cả A, B và C

D-ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
A A C A C D A D D D
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A D B C A D A C D C
21 22 23 24 25 2 627 28 29 30
B D A A C A B C B A
31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
C A A C B D D B C C
41 42 43 44 45 46 47 48 49 50
C D B A B B A C D D
51 52 53 54 55 56 57 58 59 60
D D D B D A D D D C
61 62 63 64 65 66 67 68 69 70
B C D D A C D D D C
71 72
A D

Qua những kiến thức và bài tập về: “Quần thể sinh vật” ở trên, các em tham khảo và có kỳ thi thật tốt nhé.

 

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here