Home Lớp 11 Kiến thức cần nhớ và bài tập có đáp án về: Nguyên...

Kiến thức cần nhớ và bài tập có đáp án về: Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa

16
0

CHƯƠNG 2 . NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA

A     LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1    Thuyết tiến hoá cổ điển

1    Thuyết trên bai cua Lamac

1.1   Nội dung cơ bản

-Tiến hoá thông đơn thuần là sự biến đội mà sự phát triển có kế thừa lịch sử . Nâng cao dàn trình độ tổ chức của cơ thể từ giản đơn đến phức tạp là dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến bo hữug .

-Điều kiện ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân chính làm cho các loài biến đổi dần dà và liên tục . Những biến đổi nhỏ được tích luỹ qua thời gian dài đã tạo nên những biến đổi sâu sắc trên cơ thể sinh vật

– Những biến đổi tên có thể sinh vật do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ
1.2    Hạn chế

 -Trình độ khoa học đường thời chưa cho phép Lamac phân biệt biến dị di truyền với biến dị không di truyền .

-Lamac chưa thành công trong việc giải thích các đặc điểm hợp trên cơ thể sinh vật . Ông cho rằng ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải . Điều này không đúng với các tài liệu có sinh vật học .

-Lamac quan niệm sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với sự thay đổi điều kiện môi trường và mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới . Điều này cũng không phù hợp với quan niệm ngày nay và biến dị trong quần thể .

2  Học thuyết tiến hóa của Đacuy

2.1    Biến dị

Đacuyn là người đầu tiên dùng khái niệm biển để cá thể (gọi tắt là biến dị) để chỉ sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản . Ông nhận xét rằng tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hay của tập quán hoạt động ở động vật chỉ gây ra những biến đổi đồng loạt theo 1 hướng xác định , tương ứng với điều kiện ngoại cảnh , ít có ý nghĩa trong chọn giống và trong tiến hoá . Biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẻ và theo những hướng không xác định mới là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá

  1. 2 Chọn lọc nhiên liệu

-Đây là quá trình xảy ra do tác động của con người dựa trên các biến dị nhân tạo hay các biến dị có trong tự nhiên .

-Thực chất của quá trình chọn lọc là tích lũy những biến dị ở động vật hay thực vật có lợi cho con người , những cá thể mang biến dị bất lợi cho con người sẽ bị loại bỏ .

-Động lực của quá trình chọn lọc nhân tạo là những nhu cầu kinh tế và thị hiếu khác nhau của con người.

-Trong chọn lọc con người đi sâu khai thác một khía cạnh có lợi nào đó , kết quả từ một dạng ban đầu dần dần phát sinh nhiều dạng khác nhau rõ rệt . Chọn lọc nhân tạo này ra trên một quy mô hẹp , thời gian chọn lọc ngắn , hướng chọn lọc thay đổi thường xuyên . Sự chọn lọc tuy sâu sắc nhưng không toàn diện, chỉ chú trọng tới lợi ích con người , xem nhẹ những khía cạnh thích ứng của sinh vật trong điều kiện tự nhiên . Kết quả chỉ sáng tạo được những thử , những nòi cây trồng , vật nuôi mới trong phạm vi một loài , đa dạng và phong phú trong tự nhiên .

  1. 3 Chọn lọc tự nhiên

-Nguyên liệu chọn lọc là các biến dị có thể xuất hiện ngẫu nhiên trong điều kiện tự nhiên .

-Có thể tích lũy biến dị đỏ qua cơ chế di truyền và con đường sinh sản .

-Thực chất của CLTN là quá trình tích lũy những biến dị có lợi cho chính bản thân sinh vật đào thải những biến dị có hại , bảo tồn lại các dạng sinh vật sống sót thích nghi nhất .

-Động lực của quá trình chọn lọc là đấu tranh sinh tồn , biểu hiện ở 3 mặt Đấu tranh với điều kiện khí hậu thiên nhiên bất lợi , đấu tranh cùng loài va đấu tranh khác loài

-CLTN xảy ra trên quy mô rộng lớn và thời gian lịch sử lâu dài , toàn diện sâu sắc , quá trình phân li tính trạng dẫn tới sự hình thành nhiều loài mới từ một vài dạng tổ tiên hoang dại ban đầu. Theo Đacuyn loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian , dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng .

CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và đế truyền đi là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật .

– Với thuyết CLTN , Đacuyn đã có 2 thành công lớn:

+ Giải thích được sự hình thành các đặc điểm thích nghi và tính tương đối của đặc điểm thích nghi của sinh vật

+ Đacuyn cũng đã thành công trong việc xây dựng luận điểm về nguồn gốc thống nhất của các loài , chứng minh rằng toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ 1 nguồn gốc chung.

-Tuy nhiên , do sự hạn chế của trình độ khoa học đương thời , Đacuyn chưa thể hiểu rõ về nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

II    Thuyết tiến hoá hiện đại

1-Thuyết tiến hoá tổng hợp 

Dựa trên sự tổng hợp các thành tựu lý thuyết trong nhiều lĩnh vực như phân loại học , cổ sinh vật học , di truyền học quần thể , sinh thái học quần thể , học thuyết về sinh quyền đã xây dựng nên thuyết tiến hóa tổng hợp bao gồm tiến hoá nhỏ với tiến hoá lớn .

 -Tiến hoá nhỏ ( tiến hoá vĩ mô ) là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể , bao gồm sự phát sinh đột biến , sự phát tán đột biến qua giao phối , sự chọn lọc các đột biến có lợi , sự cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đối với quần thế gốc , kết quả là sự hình thành loài mới . Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp , trong thời gian lịch sử tương đối ngắn , có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm . Tiến hóa nhỏ chiếm vị trí trung tâm trong tiến hóa hiện đại .

– Tiến hoá lớn (tiến hoá vĩ mô) là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi , họ , bộ , lớp , ngành. Quá trình này diễn ra trên qui mô rộng lớn , qua thời gian địa chất rất dài .

2-Thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính .

M . Kimura ( 1971 ) dựa trên các nghiên cứu về những biến đổi trong cấu trúc của các nhân tử prôtêin đã đề xuất quan niệm đại đa số các đột biến ở cấp độ phân tử là trung tính , nghĩa là không có lợi cũng không có hại . Kimura đề ra thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính nghĩa là ” Sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính, không liên quan với tác dụng của CLTN ” . Tác giả cho rằng đó là 1 nguyên lí cơ bản của sự tiến hoá ở cấp độ phân tử . Loại đột biến trung tính đã được di truyền học phân tử xác nhận. Sự đa dạng trong cấu trúc của các đại phân tử prôtêin , được xác minh bằng phương pháp điện di, có liên quan với sự cùng có các đột biến trung tính một cách ngẫu nhiên , khó có thể giải thích bằng tác dụng của chọn lọc tự nhiên . Sự đa hình cân bằng trong quần thể , ví dụ tỉ lệ các nhóm máu A, B, AB, O trong quần thể người cũng chứng minh cho quá trình cũng có những đột biến ngẫu nhiên trung tính .

Thuyết của Kimura không phủ nhận mà chỉ bổ sung thuyết tiến hoá bằng con đường chọn lọc tự nhiên , đào thải các đột biến có hại .

III-Các nhân tố tiến hóa

1-Quá trình đột biến

– Quá trình đột biến gây ra những biến dị di truyền ở các đặc tính hình thái , sinh lý , hoá sinh tập tính sinh học, theo hướng tăng cường hoặc giảm bớt gây ra những ai khác nhỏ hoặc những biến đổi lớn trên kiểu hình của cơ thể . Đối với từng con riêng rẽ thì tần số đột biến tự nhiên trung bình là 10 đến 12 , nghĩa là cứ 1 triệu đến 1 vạn giao tử thì có 1 giao tử mang độc biến về một gen nào đó . Ở một số gen dễ đột biến , tần số đó có thể lên tới 10-2 . Nếu chúng lại với nhiều gen tần số đó lại rất cao có thể lên tới 5% -> 10% , thậm chí có thể đạt tới giá trị bão hoà .

-Phần lớn các đột biến tự nhiên là có hại cho cơ thể vì chống phá vỡ mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, trong nội bộ cơ thể , giữa cơ thể với môi trường, đã được hình thành qua chọn lọc tự nhiên lâu đời .

-Tính lợi hại của đột biến chỉ có tính tương đối . Nghĩa là , khi môi trường thay đổi , thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghỉ của nó .

-Tuy đột biến thường có hại nhưng phần lớn gen đột biến là gen lặn . Xuất hiện ở một giao tử nào đó , gen lặn sẽ đi vào hợp tử và tồn tại bên cạnh gen trội tương ứng ở thể dị hợp do đó nó không biểu hiện ở kiểu hình . Qua giao phối , gen lặn có thể đi vào thế đồng hợp và được biểu hiện . Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen . Một đột biến nằm trong tổ hợp này là có hại nhưng đặt trong sự tương tác với các gen trong một tổ hợp khác nó có thể trở nên có lợi.

-Đột biến tự nhiên có thể được xem là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá . Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu vì so với đột biến NST thì chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể . Các nghiên cứu thực nghiệm chứng tỏ các nòi , các loại phân biệt nhau thường không phải bằng một vài đột biển lớn mà bằng sự tích luỹ nhiều đột biến nhỏ .

2-Quá trình giao phối

– Quá trình giao phối làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tạo ra vô số biến dị tố hợp . Có thể nói biến dị đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp , biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thử cấp của CLTN .

– Ngoài ra, giao phối còn làm trung hoà tính có hại của đột biến và góp phần tạo ra những tố hợp gen thích nghi. Sự tiến hoá không chỉ sử dụng các đột biến mới xuất hiện mà còn huy động kho dự trữ các gen đột biến đã phát sinh từ lâu nhưng tiềm ẩn trong trạng thái dị hợp .

3-Quá trình chọn lọc tự nhiên

-Mặt chủ yếu của CLTN là sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể (kết đôi giao phối, khả năng đề con , độ mắn đẻ ) .

-CLTN không chỉ tác động vào cá thể mà còn phát huy tác dụng ở cả các cấp độ đưới cá thể (phân tử, NST, giao tử ) và lên cá thể ( quần thể , quần xã ) , trong đó quan trọng nhất là sự chọn lọc ở cấp độ cá thể và quần thế .

-CLTN tác động trên kiểu hình của cá thể qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới hệ quả là chọn lọc kiểu gen . Điều này cho thấy ý nghĩa của kiều hình , vai trò của thường biển trong quá trình tiến hoá.

-Dưới tác dụng của CLTN các quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế những quần thể kém thích nghi. Quần thể là đối tượng chọn lọc.

-Chọn lọc quần thể hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể về các mặt kiếm ăn, tự vệ, sinh sản, đảm bảo sự tồn tại phát triển của những quần thể thích nghi nhất quy định sự phân bố của chúng trong thiên nhiên . Chọn lọc cá thể làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi nhất trong nội bộ quần thể . Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể song song diễn ra.

Tóm lại, chọn lọc tự nhiên không tác động đối với từng con riêng rẽ mà đối với toàn bộ kiểu gen , không chỉ tác động đối với từng cá thể rêng rẽ mà đối với cả quần thể . CLTN là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá .

4-Các cơ chế phân li

CLTN tiến hành theo những hướng khác nhau sẽ dẫn tới sự phân lí tính trạng (PLTT) , Quả trình PLTT sẽ được thúc đấy do các cơ chế cách II . Sự cách li ngăn ngừa sự giao phối tự do, do đó củng cố tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc .

Có thể phân biệt 4 hình thức cách li: Cách ly địa lý, cách ly sinh thái, cách ly sinh sản, cách ly di truyền . Cách ly địa lý là điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể đi phần hoá tích luỹ các đột biến theo hướng khác nhau, làm cho kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều . Cách lí địa lý và cách li sinh thái kéo dài sẽ dẫn tới cách li sinh sản và cách li truyền đánh dấu sự xuất hiện loại mới.

IV-Sự hình thành các đặc điểm thích nghi

1.Hình thức thích nghi: Thích nghi kiểu hình và thích nghi kiểu gen

4.1.Thích nghi kiểu hình

Thích nghi kiểu hình ( thích nghi sinh thái ) là sự phản ứng của cùng một kiểu gen thành những kiểu hình khác nhau trước sự thay đổi của các yếu tố môi trường . Đây chính là những thường biến trong đời cả thế , bảo đảm sự thích nghi thụ động của cơ thể trước môi trường sinh thái .

4.2   Thích nghi kiểu gen

Thích nghi kiểu gen (thích nghi lịch sử) là sự hình thành những kiểu gen quy định những tỉnh trạng và tính chất đặc trưng cho từng loại , từng nòi trong loài . Đây là những đặc điểm thích nghi bấm sinh đã được hình thành trong lịch sử của loài dưới tác dụng của CLTN .

2   Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi

Sự hình thành mỗi đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật ( thích nghi kiểu gen ) là kết quả một quá trình lịch sử , chịu sự chi phốụ của 3 nhân tố chủ yếu : quá trình đột biến , quá trình giao phố , quá trình CLTN ( ví dụ sự hình thành màu sắc và hình dạng tự vệ của sâu bọ , sự tăng cường sức đề kháng của sâu bọ và vi khuẩn )

V-Tiêu chuẩn phân biệt loài, cấu trúc và sự hình thành loài

Loài là một nhóm quần thể có những tính trạng chung về hình thái, sinh lý, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể có khả năng giao phối với nhau và được cách lí sinh sản với những nhóm quần thể khác .

Tiêu chuẩn phân biệt các loại thân thuộc Đặc điểm
Tiêu chuẩn hình thái Giữa 2 loài khác nhau có sự gián đoạn về hình thái, nghĩa là sự đứt quãng về một tình trạng nào đó
Tiêu chuẩn địa lý- sinh thái – Trường hợp đơn giản là 2 loài thân thuộc chiếm 2 khu phân bố riêng biệt

– Trường hợp phức tạp hơn là 2 loài thân thuộc có khu phân bố trùng nhau một phần hoặc trùng nhau hoàn toàn, trong đó mỗi loài thích nghi với những điều kiện sinh thái nhất định .

Tiêu chuẩn sinh lý-hóa sinh Dựa vào khả năng chịu nhiệt của prôtêin của các loài , trình tự phân bố các axit amin trong prôtêin
Tiêu chuẩn di truyền Giữa 2 loài có sự cách ly sinh sản , cách lí di truyền , biểu hiện ở nhiều truyền mức độ

Mỗi tiêu chuẩn nổi trên chỉ có giá trị tương đối . Tuỳ mỗi nhóm sinh vật mà người ta vận dụng tiêu chuẩn này hay tiêu chuẩn kia là chủ yếu để phân biệt

+Đối với vi khuấn, tiêu chuẩn hoá sinh có ý nghĩa hàng đầu .

+Ở một số nhóm thực vật , động vật có thể dùng tiêu chuẩn hình thái là chính hoặc kết hợp tiêu chuẩn sinh lý tế bào , hoá sinh .

+Đối với các loài thực vật , động vật bậc cao phải đặc biệt chú ý tiêu chuẩn di truyền

Trong nhiều trường hợp phải phối hợp nhiều tiêu chuẩn mới có thể xác định các loài thân thuộc một cách chính xác .

1-Cấu trúc của loài

– Quần thể là đơn vị tiến hóa của loài

– Các quần thể hay nhóm quần thể có thể phân bố gián đoạn hoặc liên tục , tạo thành các nội . Các cá thể thuộc các nồi khác nhau trong một loài vẫn có thể giao phối với nhau .

+ Nội địa lý là nhóm quần thể phân bố trong một khu vực địa lý xác định , hai nội địa lý khác nhau có khu phân bố không trùm lên nhau .

+ Nòi sinh thái là nhóm quần thể thích nghi với những điều kiện sinh thái xác định , trong cùng một khu vực địa lý có thể tồn tại nhiều nội sinh thái , mối nội chiếm một sinh cảnh phù hợp .

+ Nội sinh học là nhóm quần thể kỵ sinh trên loài vật chủ xác định hoặc trên những phần khác nhau trên cơ thể vật chủ .

2-Sự hình thành loài

Hình thành loài mới là một quá trình lịch sử , cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi , tạo ra kiểu gen mới , cách li sinh sản với quần thể gốc . Có 3 phương thức hình thành loài chủ yếu :

2.1  Hình thành loài bằng con đường địa lý

Loài mở rộng khu vực phân bố của nó , chiếm thêm những vùng lãnh thổ mới , có điều kiện khí hậu , địa chất khác nhau , hoặc khu phân bố của loài bị chia nhỏ do các vật chướng ngại địa lý ( sông , núi , dải đất liền ) làm cho các quần thể trong loài bị cách là nhau . Trong những điều kiện địa lý khác nhau , CLTN đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau , dần dần tạo thành nội địa lý rồi tới các loài mới .

Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức có cả ở thực vật và động vật . Trong phương thức này cách lí địa lý là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài. Cần chú ý rằng dây điều kiện địa lý không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật mà là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi .

2.2  Hình thành loài bằng con đường sinh thái

Phương thức này thường gặp ở thực vật và những động vật ít di động xa như thân mềm , sâu bọ . Trong cùng một khu phân bố địa lý , các quần thể của loài được chọn lọc theo hướng thích nghi với những điều kiện sinh thải khác nhau , hình thành các nội sinh thái rồi đến loài mới .

2.3   Hình thành loại bằng con đường lai xa và đa bội hoá

Đây là con đường hình thành loài phổ biến ở thực vật rất ít gặp ở động vật vì ở động vật có chế cách ly sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp, nhất là ở nhôm có hệ thần kinh phát triển , sự đa bội hoá lại thường gây nên những rối loạn về giới tính .

B-BÀI TẬP CỘT LÕI

Câu 1 . Trong tự nhiên , có những phương thức hình thành loài chủ yếu nào ? Trình bày con đường hình thành loài rất phổ biến ở thực vật nhưng lại rất ít gặp ở động vật?

Hướng dẫn giải :

-Những con đường hình thành loài chủ yếu :

+ Hình thành loài bằng con đường địa lý .

+ Hình thành loài bằng con đường sinh thái .

+ Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa .

-Con đường hình thành loài rất phổ biến ở thực vật nhưng rất ít gặp ở động vật là con đường lai xa và đa bội hóa .

-Tế bào của con lai xa chứa bộ NST đơn bội của 2 loài ( nA + nB ) , nên trong kỳ trước của giảm phân I không có sự tiếp hợp giữa các NST Lép đồng dạng , cản trở cho quá trình phát sinh giao tử , nên con lai xa thường bất thụ.

-Nếu xảy ra quá trình đa bội hóa con lại trở thành dạng song nhị bội ( từ nA + nB thành 2nA + 2nB) thì quá trình giảm phân sẽ tiến hành bình thường nên con lại có khả năng sinh sản hữu tính ( hữu thụ ) .

Câu 2: Trong các nhân tố tiến hoá , nhân tố được coi là nhân tố định hướng cho sự tiến hoá ?

A  Đột biến .                                       B   Chọn lọc tự nhiên

C  Yếu tố ngẫu nhiên                        D  Giao phối không ngẫu nhiên

->Đáp án B

Hướng dẫn giải :

Nhân tố đến hoá được coi là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hoá là chọn lọc tự nhiên.

Trên quan điểm di truyền học hiện đại có thể thích nghi trước hết phải có kiểu gen phản ứng thành những kiểu hình có lợi trước môi trường , đảm bảo sự sống sót của các cá thể . Nhưng nếu chỉ sống sót mà không sinh sản được thì không đóng góp vào vốn gen của quần thể , sẽ vô nghĩa với quá trình tiến hoá . Bởi vậy mặt chủ yếu của CLTN là sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể .

CLTN không chỉ tác động vào cá thể mà còn phát huy tác dụng ở cả các cấp độ dưới và trên mức cá thể .

Trong một quần thể đa hình , thi CLTN đảm bảo sự sống sót , sinh sản tru thế của những cá thể mang nhiều đặc điểm có lợi hơn . CLTN tác động trên kiểu bình qua nhiều thế hệ đã dẫn tới hệ quả là chọn lọc kiểu gen.

Trong một quần thể có sự cạnh tranh giữa các nhóm có thể thuộc các đồng có nhu cầu khác nhau và thức ăn , chỗ làm tổ . Dưới tác dụng của CLTN , các quần thể có vốn gen thích nghi hơn đã thay thế những quần thể cố nếu gen kếm thích nghi.

Chọn lọc quần thể hình thành những đặc điểm thích nghỉ tương quan giữa các cá thể , đàm bảo sự tồn tại của những quần thể thích nghi nhất , quy định sự phân bố của chúng trong thiên nhiên . Chọn lọc cá thể làm tăng tỷ lệ những cá thể thích nghi nhất trong nội bộ quần thể . Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể luôn luôn diễn ra.

Tóm lại , CLTN không tác động tốt với từng gen riêng rẽ mà đối với toàn bộ kiểu gen , không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà đối với bà quần thể CLTN là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể , là nhân tố định hướng của quá trình tiến hoá .

Câu 3: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại , phát biểu nào sau đây không đúng về chọn lọc tự nhiên?

A  Thực chất của chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa khả năng sống sót của những kiểu gen khác  nhau trong quần thể .

B  Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình , gián tiếp làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định .

C  Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng tiến hóa

D  Thực chất của chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể .

->Đáp án A

Hướng dẫn giải :

-CLTN phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể và các sinh vật có khả năng sinh sản mới có ý nghĩa với tiến hóa

– Sinh vật sống sót nhưng không có khả năng sinh sản cung không có ý nghĩa với tiến hóa.

Câu 4 . Con đường hình thành nào phổ biến đối với thực vật và động vật ít di động ? Đặc điểm của con đường hình thành loài này?

Người ta có thể tạo ra trong phòng thí nghiệm một loài mới được không ? ( Nếu có thì bằng cách nào ? Giải thích ?

Hướng dẫn giải :

Con đường hình thành loài phổ biến đối với thực vật và động vật ít di động là hình thành loài bằng con đường sinh thái .

Quá trình hình thành loài bằng con đường này là diễn ra ngay trong cùng một khu vực địa lý , nhưng chọn lọc tự nhiên tiến hành theo những hướng khác nhau với điều kiện sinh thái khác nhau dẫn đến hình thành các nội sinh thái , rồi dần dần hình thành loài mới .

Người ta không thể tạo ra trong phòng thí nghiệm một loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá được , vì quá trình hình thành loài là quá trình lịch sử lâu dài , loài mới không xuất hiện với một đột biến mà thường là có sự tích luỹ tổ hợp nhiều đột biến , loài mới không xuất hiện với một cá thể duy nhất mà phải là một quần thể hay nhóm quần thể đứng vững qua thời gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên .

Câu 5 . Nhận định nào sau đây là đúng ?

A  Sự hình thành loà mới xảy ra nhanh hơn ở các loài thực vật có kích thước lớn , bởi nhiều loài  thực vật như vậy đã được hình thành qua con đường đa bội hóa .

B  Sự hình thành loài mới xảy ra nhanh ở các quần xã gồm nhiều loài thực vật có quan hệ di truyền thân thuộc, bởi con lai giữa chúng dễ xuất hiện và sự đa bội hóa có thể tạo ra con lai song nhị bội phát triển thành loài mới

C   Sự hình thành loài mới xảy ra nhanh ở các loài thực vật có kích thước nhỏ , bởi các loài này có chu kì sống ngắn nên tần số đột biến và biến dị tổ hợp cao hơn loài có chu kì sống dài

D  Sự hình thành loài mới xảy ra nhanh ở các quần xã gồm nhiều loài thực vật khác xa nhau về di truyền , bởi cách li di truyền là nguyên nhân cơ bản dẫn đến hình thành loài mới .

->Đáp án B

Hướng dẫn giải :

Con lai dễ xuất hiện giữa các loài thân thuộc trong quần xã có kích thước lớn , từ đó dễ dẫn đến việc lai xa và hình thành loài mới thông qua đa bội hóa .

Câu 6:  Cách lí địa lí có vai trò quan trọng trong tiến hoá vì :

A  Cách li địa lí giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể gây nên bởi các nhân tố tiến hoá

B  Điều kiện địa lý khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến đổi trên cơ thể sinh vật

C  Điều kiện địa lý khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới

D  Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện sự cách ly sinh sản .

->Đáp án A  

Hướng dẫn giải :

Cách ly địa lí giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quan thể gây nên bởi các nhân tố tiến hoá , khi sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể đủ lớn sẽ dẫn đến việc cách ly sinh sản và hình thành loài mới .

Câu 7: Theo quan niệm hiện đại , thực chất của quá trình chọn lọc là :

A  Sự phân hóa khả năng tồn tại của các cá thể trước các điều kiện khắc nghiệt của môi trường

B  Sự phân hóa khả năng tìm kiếm bạn tình trong quần thể

C  Sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể

D  Sự phân hóa các cá thể có sức khỏe và khả năng kiếm mồi .

->Đáp án C

Hướng dẫn giải :

Chọn lọc tác động trực tiếp lên kiều hình từ đó tác động gián tiếp lên kiểu gen giúp phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể .
Câu 8: Theo quan điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp , phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá là : A  Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hoá .

B  Đột biến tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa

C  Giao phối gần không làm thay đổi tần số tương đối các alen trong quần thể

D  Các cơ chế cách ly thúc đẩy sự thay đổi tần số alen của quần thể .

–>Đáp án D

Các cơ chế cách ly có vai trò duy trì sự biệt khác về tần số alen và tần số kiểu gen giữa các quần thể từ đó dẫn tới cách li sinh sản -> hình thành loài mới .

Câu 9: Điều gì là đúng đối với các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên ?

( 1 ) Chúng đều là các nhân tố tiến hoá .

( 2 ) Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên .

( 3 ) Chúng đều dẫn đến sự thích nghi .

( 4 ) Chúng đều làm giảm đa dạng di truyền của quần thể .

Câu trả lời đúng là :

A . (1), (2)        B ( 2 ) , ( 3 )      C ( 1 ) , (3)             D  (1), (4)

->Đáp án A

Hướng dẫn giải :

– Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều là các nhân tố tiến hóa .

– Các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên tác động vào quan the là hoàn toàn ngẫu nhiên , không theo một quy luật gì , kiểu hình tuy có số lượng ít nhưng thích nghi với môi trường vẫn được CLTN giữ lại và ngược lại .

Câu 10 . Xét các ví dụ sau :

( 1 ) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á .

( 2 ) Cừu có thể giao phối với de tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.

( 3 ) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản

( 4 ) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác

Những ví dụ nào là biểu hiện của cách ly trước hợp tử:

A  ( 1) , (4)      B( 3 ) , ( 4 )          C  (2) , (3)          D (1) , (2)

->Đáp án A

Hướng dẫn giải :

( 1 ) và ( 4 ) là biểu hiện của cách ly trước hợp tử vi dưới các yếu tố cách li các sinh vật không thể tiến hành giao phối để hình thành hợp từ được .

Câu 11:  Đối với quá trình tiến hóa nhỏ , nhân tố đột biển có vai trò cung cấp :

A  Các alen mới , làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định

B  Nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên

C Các biến dị tổ hợp làm tăng đa dạng di truyền của quần thể

D  Các alen mới , làm thay đổi quần thể một cách chậm chạp .

->Đáp án D

Hướng dẫn giải :

Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp ( alen ) làm thay đổi 1 cách chậm chạp vốn gen của quần thể. Đột biến gen là nhân tố vô hướng

Câu 12: Bằng cơ chế chọn lọc tự nhiên , Đacuyn đã thành công trong việc giải thích :

A  Hình thành loài mới bằng con đường cách li tập tính và cách lí sinh thái

B  Hình thành đặc điểm thích nghi và nguồn gốc chung của sinh giới

C  Hình thành quần thể thích nghi và hình thành loài mới theo con đường lai xa và đa bội hóa

D  Nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

->Đáp án B

Hướng dẫn giải :

– Ta có thể loại trừ các đáp án :

+ CLTN không dẫn tới sự hình thành loài mới bằng con đường cách ly tập tính và cách ly sinh thái , CLTN phân hóa khả năng sống sót và sinh sản từ đó giữ lại các sinh vật thích nghi với môi trường và đào thải sinh vật kém thích nghi .

+ Lai xa và đa bội hóa là con đường nhanh chóng hình thành loài mới không liên quan đến CLTN .

+ CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình , gián tiếp lên kiểu gen vì vậy mà CLTN không phải là nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

Câu 13:

1   Quần thể Galapagot trong 48 loài thân mềm có 41 loài địa phương.

2  Thú có túi ở Oxtraylia

3   Quần đảo Galapagot có điều kiện sinh thái phù hợp , nhưng không có loài lưỡng cư nào

4   Hệ động vật ở đảo đại dương nghèo hơn đảo lục địa

5  Chuột túi , sóc túi ở Ôxtrâylia có hình dáng giống với chuột , sóc nhau thai ở châu Á

Hiện tượng nào thể hiện tiến hóa hội tụ ( đồng quy )?

A  2,3                   B 4                     C 1                        D 4, 5

-> Đáp án B

Hướng dẫn giải :

Các sinh vật trải qua quá trình tiến hóa lâu dài đã hình thành nên các loài sinh vật khác nhau nhưng trên cơ thể lại xuất hiện những đặc điểm tương tự nhau được gọi là tiến hóa hội tụ, như vậy những đặc điểm về hình dáng giữa chuột túi , sóc túi và chột , sốc nhau thai có thể được xem là thể hiện của tiến hóa hội tụ.

C – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1: Theo quan niệm hiện đại , thực chất của cha lọc tự nhiên là :

A  Sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất

B  Sự phát triển và sinh sản của những kiểu gen thích nghi hơn

C  Phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể

D  Củng cố ngẫu nhiên những biến dị có lợi , đào thải những biến dị có hại

Câu 2: Theo Đacuyn , nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là :

A Thường biến                     B Biến dị cá thể

C Đột biến                           D Biến dị tổ hợp

Câu 3: Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể

A  Giao phối ngẫu nhiên

B  Các yếu tố ngẫu nhiên

C  Chọn lọc tự nhiên

D  Đột biến

Câu 4:  Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới ?

A  Các cá thể đa bội được cách sinh thái với các cá thể cùng loài dễ dẫn đến hình thành loài mới

B  Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau

C  Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau , vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau

D  Hình thành loài mới bằng con đường ( cơ chế ) lai xa và đa bội hoá luôn luôn gắn liền với cơ chế cách lí địa lí

Câu 5: Trong quá trình tiến hoá , cách là địa lí có vai trò :

A  Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài

B  Hạn chế sự giao phốự tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài

C  Làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau

D  Làm phát sinh các alen mới , qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của sinh vật:

A  Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen của quần thể

B  Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật

C  Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định

D . Yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể , chỉ giữ lại alen có lợi

Câu 7 . Phát biểu nào sau đây là đúng và tác động của chọn lọc tự nhiên

A  Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội .

B  Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi

C  Chọn lọc tự nhiên không thể đào thải hoàn toàn alen trội gây chết ra khỏi quần thể

D  Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội

Câu 8:  Nội dung nào sau đây nói về cách li sau hợp tử

A  Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử , nhưng hợp từ không phát triển thành con lal

B  Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau , nên không giao phối với nhau

C Các cá thể sống ở những sInh cảnh khác nhau , nên không giao phối với nhau
D  Các cá thể có những tập tính giao phối riêng , nên thường không giao phối với nhau

Câu 9: Quần thể cây  tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài mới vì

A  Cây tứ bội giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ

B  Cây tứ bội có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn cây lưỡng bội

C  Cây tứ bội có khả năng sinh trưởng , phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội

D  Cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng , cơ quan sinh sản lớn hơn cây lưỡng bội

Câu 10: Theo quan niệm hiện đại , các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể:

A  Làm thay đổi tần số các len không theo một hướng xác định

B  Không làm thay đổi làn số các alen của quần thể

C  Luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử

D  Luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể

Câu 11: Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại , phát biểu nào sau đây không đúng?

A  Hình thành loài bằng con đường cách lí địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

B  Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa

C . Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật

D  Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật

Câu 12: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại , chọn lọc tự nhiên:

A  Phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể

B  Tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật

C  Làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định
D  Làm xuất hiện các alen mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể

Câu 13: Trong các cơ chế cách li sinh sản , cách li trước hợp từ thực chất là

A  Ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử

B  Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai

C  Ngăn cản con lai hình thành giao tử

D  Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ
Câu 14: Loài bông của châu Âu có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước lớn, loài bông hoang dại ở Mĩ có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước nhỏ hơn . Loài bông trồng ở Mĩ được tạo ra bằng con đường lai xa và đa bội bóa giữa loài bông của châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ .

Loài bông trồng ở Mĩ có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là:

A  13 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ

B  13 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ

C  26 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ

D  26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thế nhỏ

Câu 15:  Theo thuyết tiến hóa hiện đại , chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen có hại ra khỏi quần thể khi:

A  Chọn lọc chống lại thể đồng hợp lặn

B  Chọn lọc chống lại alen lặn

C  Chọn lọc chống lại thể dị hợp

D  Chọn lọc chống lại alen trội

Câu 16: Trong các loại cách là trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm :

A   Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau

B  Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau

C  Các cá thế của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau

D  Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau

Câu 17: Dấu hiệu nào sau đây không đúng với xu hướng tiến bộ sinh học ?

A  Khu phân bố mở rộng và liên tục

B  Phân hóa nội bộ ngày càng đa dạng và phong phú

C  Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn

D  Số lượng cá thể tăng dần , tỉ lệ sống sót ngày càng cao

Câu 18: Cho lai giữa cây cải củ có kiểu gen aaBB với cây cải bắp có kiểu gen MMnn thu được F1 . Đa bội hóa F1 thu được thể song nhị bội . Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể , thể song nhị bội này có kiểu gen là:

A   aBMMnn                       B  aBMn

C  aaBBMn                          D . aaBBMMnn

Câu 19: Theo thuyết tiến hóa trung tính, trong sự đa hình cân bằng :

A  Có sự thay thế hoàn toàn một alen trội bằng một alen lặn , làm cho quần thể có vốn gen đồng nhất

B  Không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác , mà là sự duy tự ưu thế các thể dị hợp về một hoặc một số cặp alen nào đó

C  Không cố sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác, mà là sự duy trì ưu thế các thể đồng hợp về một hoặc một số cặp alen nào đó

D Có sự thay thế hoàn toàn một alen lặn bằng một alen trội , làm cho quần thể đồng nhất về kiểu hình .

Câu 20 . Cho các nhân tố sau :

( 1 ) Giao phối không ngẫu nhiên        ( 3 ) Đột biến gen

( 2 ) Chọn lọc tự nhiên                       ( 4 ) Giao phối ngẫu nhiên

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là:

A  ( 2 ) và ( 4 )                     B  ( 2 ) và ( 3 )

C  ( 1 ) và ( 4 )                     D  ( 8 ) và 4 )

Câu 21: Phát biểu nào sau đây là đúng với quan điểm của Lamac về tiến hoá ?

A   Hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi

B  Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh hay chậm phụ thuộc vào cách 1 sinh sản và khả năng phát sinh các đột biến

C  Sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống là nguyên nhân phát sinh các loài mới từ một loài tố tiễn ban đầu

D  Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng

Câu 22: Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên :

A  Làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

B  Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể

C  Chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể

D  Làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định

Câu 23:  Khi nói về tiến hoá nhỏ , phát biểu nào sau đây không đúng?

A  Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tổ tiến hoá

B  Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài

C  Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể ( biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể ) đưa đến sự hình thành loài mới .

D  Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách ly sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện

Câu 24: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại , giải thích nào sau đây về sự xuất hiện bướm sâu đo bạch dương màu đen ( Biston betularia ) ở vùng Manchetto ( Anh ) vào những năm cuối thế kỷ XIX , nửa đầu thế kỷ XX là đúng ?

A Tất cả bướm sâu đo bạch dương có cùng một kiểu gen, khi cây bạch dương có màu trắng thì bướm có màu trắng khi cây có màu đen thì bướm có màu đen

B  Dạng đột biến quy định kiểu hình màu đen ở bướm sâu đo bạch dương đã xuất hiện một cách ngẫu nhiên từ trước và được chọn lọc tự nhiên giữ lại

C  Khi sử dụng thức ăn bị nhuộm đen do khói bụl đã làm cho cơ thể bướm bị nhuộm đen

D  Môi trường sống là các thân cây bạch đường bị nhuộm đen đã làm phát sinh các đột biến  tương ứng màu đen trên cơ thể sâu đo bạch dương

Câu 25: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A  Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể

B  Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thế

C  Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen

D Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể

Câu 26: Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp từ:

A  Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non , hoặc con lai sống được dẫn khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản .

B  Các cá thể sống trong một môi trường nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách ly về mặt sinh sản

C  Các cá thể sống ở hai khu vực địa là khác nhau , yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa các cả thế

D  Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau sinh sản ở các mùa khác nhau nên không giao phối với nhau

Câu 27 . Khi nói về chọn lọc ổn định , phát biểu nào sau đây là đúng?

A  Đây là hình thức chọn lọc bảo tồn những cá thể mang tính trạng trung bình , đào thải những cá thể mang tính trạng chệch xa mức trung bình

B  Khi điều kiện sống trong khu phân bố của quần thể bị thay đổi nhiều và trở nên không đồng nhất thì sẽ diễn ra chọn lọc ổn định

C  Quá trình chọn lọc diễn ra theo một số hướng khác nhau, trong mỗi hướng sẽ hình thành đặc điểm thích nghi với hướng chọn lọc

D  Quá trình chọn lọc chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không làm thay đổi tần số alen trong quần thể

Câu 28:  Cho các nhân tố sau :

( 1 ) Đột biến                                ( 3 ) Chọn lọc tự nhiên .

( 2 ) Giao phối ngẫu nhiên              ( 4 ) Các yếu tố ngẫu nhiên

Những nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen , vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là :

A   (1) , (3) , (4)                                  B (2), (3) , (4)

C   (1), (2) , (4)                                   D (1), (2) , (3)

Câu 29: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng đến hoá?

A  Các yếu tố ngẫu nhiên

B  Chọn lọc tự nhiên

C  Di – nhập gen

D  Đột biến

Câu 30 . Trong một quần thể giao phố , nếu các cá thể có kiểu hình trội có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn các cá thể có kiểu hình lặn thì đưới tác động của chọn lọc tự nhiên sẽ làm cho:

A  Tần số alen trội ngày càng tăng tần số alen lặn ngày càng giảm

B  Tần số alen trội và tần số alen lặn đều giảm dần qua các thế hệ

C Tần số alen trội và tần số alen lặn đều được duy trì ổn định qua các thế hệ

D  Tần số alen trội ngày càng giảm, tần số alen lặn ngày càng tăng

Câu 31: Tần số các alen của một gen ở một quần thể giao phối là 0 , 4A và 0,6a đột ngột biến đổi thành 0,8A và 0,2a . Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây :

A  Đột biến                          B . Giao phối không ngẫu nhiên

C  Chọn lọc tự nhiên             D . Các yếu tố ngẫu nhiên
Câu 32: Cho các nhân tố sau :

( 1 ) Đột biến                                  ( 3 ) Các yếu tố ngẫu nhiên .

( 2 ) Chọn lọc tự nhiên                    ( 4 ) Giao phối ngẫu nhiên

Cặp nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá là:

A ( 1 ) và ( 2 )                      B . ( 2 ) và ( 4 )

C    ( 3 ) và ( 4 )                   D . ( 1 ) và ( 4 )

Câu 33: Khi nói về quá trình hình thành loài mới phát biểu nào sau đây là đúng?

A  Cách li tập tính và cách ly sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới

B  Cách li địa lí sẽ tạo các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới.

C  Cách ly địa lí luôn dân đến hình thành loài mới

D  Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở động vật

Câu 34: Theo thuyết tiến hoá trung tính của Kimura , phát biểu nào sau đây là đúng ?

A  Sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính , không liên quan với tác động của chọn lọc tự nhiên

B  Mọi đột biến ở cấp phân tử đều là đột biến trung tính

C  Tiến hoá trung tính làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể giao phối

D  Sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố các đột biến có lợi dưới tác động của chọn lọc tự nhiên

Câu 35: Theo quan niệm của Đacuyn , nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá là:

A  Thường biến

B  Biến dị cá thể

C  Đột biến gen

D  Đột biến nhiễm sắc thể

Câu 36: Trong một hồ ở châu Phi , người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên , khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách Iy nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên ?

A  Cách ly cơ học

B  Cách ly địa lí

C  Cách ly sinh thái

D  Cách ly tập tính

Câu 37: Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại , phát biểu nào sau đây là đúng?

A  Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể

B  Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội

C  Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể

D  Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội

Câu 38: Đặc điểm chung của nhân tố đột biến và di – nhập gen là:

A  Không làm thay đổi tần số alen của quần thể

B  Luôn làm tăng tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể

C  Có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể

D  Làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể

Câu 39: Do các trở ngại địa II từ một quần thể ban đầu được chỉa thành nhiều quần thể cách lí với nhau . Nếu các nhân tố tiến hoá làm phân hoá vốn gen của các quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách Iy sinh sản thì loài mới sẽ hình thành . Đây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường:

A  Cách ly sinh thái

B  Cách Iy tập tính

C  Lai xa và đa bội hoá

D  Cách ly địa lý

Câu 40: Theo quan niệm hiện đại , tần số alen của một gen nào đó trong quần thể có thể bị thay đối nhanh chóng khi:

A  Các cá thể trong quần thể giao phối không ngẫu nhiên

B  Các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên

C  Gen dễ bị đột biến thành các alen khác nhau

D  Kích thước quần thể giảm mạnh

Câu 41: Theo quan niệm hiện đại , kết quả của quá trình tiến hoá nhỏ là hình thành nên:

A  Loài mới        B Alen mới      C . Ngành mới    D  Kiểu gen mới

Câu 42: Trong các hình thức chọn lọc tự nhiên , kiểu chọn lọc ổn định :

A  Tạo ra các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi mới thay thế các đặc điểm thích nghi cũ

B  Diễn ra khi điều kiện sống không thay đổi qua nhiều thế hệ

C  Làm cho quần thể ban đầu bị phân hoá thành nhiều kiểu hình khác nhau

D  Diễn ra khi điều kiện sống thay đổi theo một hướng xác định

Câu 43: Trong các nhân tố tiến hoá sau , có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể ?

( 1 ) Đột biến .                                  ( 4 ) Các yếu tố ngẫu nhiên

( 2 ) Giao phối không ngẫu nhiên         (5) Chọn lọc tự nhiên

( 3 ) Di – nhập gen

A  4                      B 1                         C 2                         D 3
Câu 44: Trong quá trình tiến hoá , chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò :

A  Có thể làm xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

B  Làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể

C  Làm cho một gen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

D  Quy định chiều hướng tiến hoá

Câu 45 . Theo quan niệm Đacuyn , đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là:

A  Cá thể sinh vật                             B  Tế bào

C  Loài sinh học                                D . Quần thể sinh vật

Câu 46: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng ?

A  Hình thành loài bằng cách ly địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên

B  Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí

C  Hình thành loài mới bằng cách ly sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất

D  Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hoá chỉ diễn ra ở động vật

Câu 47: Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá của sinh giới?

A  Chọn lọc tự nhiên                       B . Các yếu tố ngẫu nhiên

C  Đột biến                                    D . Các cơ chế cách li

Câu 48: Năm 1928 , Kapetrenco đã tiến hành lại cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18) với cây cải cứ (loài Raphanus 2n = 18 ) tạo ra cây lai khác loại, hầu hết các cây lai này đều bất thụ, một số cây lai ngẫu nhiên bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể làm tăng gấp đôi bị nhiễm sắc thể tạo thành các thể song nhị bội . Trong các đặc điểm sau , có bao nhiêu đặc điểm đúng với các thể song nhị bội này ?

( 1 ) Mang vật chất di truyền của hai loài ban đầu

( 2 ) Trong tế bào sinh dưỡng các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm , mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể tương đồng

( 3 ) Có khả năng sinh sản hữu tính

( 4 ) Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen

A  3                         B 2                      C 1                        D 4

Câu 49: Ở một loài thực vật giao phấn , các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2 . Đây là một ví dụ về:

A  Biến động di truyền                   B . Di – nhập gen

C  Giao phối không ngẫu nhiên       D . Thoái hoá giống

Câu 50: Cho các thông tin sau :

( 1 ) Trong tế bào chết của một số vi khuẩn không có plasmit

( 2 ) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn

( 3 ) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình

( 4 ) Vi khuẩn có thể sống kỵ sinh , hoại sinh hoặc tự dưỡng

Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là :

A . ( 2 ) , (4)       B  (3) , (4)         C  ( 2 ) , ( 3 )      D  (1) , (4)

Câu 51 . Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thế ?

A  Đột biến điểm

B  Đột biến dị đa bội

C  Đột biến tự đa bội

D  Đột biến lệch bội

Câu 52:  Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?

A Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới

B  Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa

C  Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới

D  Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật

Câu 53: Cho các nhân tố sau :

( 1 ) Biến động di truyền             (3) Giao phối không ngẫu nhiên

( 2 ) Đột biển                             (4) Giao phối ngẫu nhiên

Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là :

A  (2) , (4)        B  ( 1 ) , ( 4 )         C . (1) , (3)       D (1) , (2 )

Câu 54: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới ?

A  Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới

B  Sự cách lí địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới

C  Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến

D  Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới

Câu 55 . Dấu hiệu nào sau đây không phản ánh sự thoái bộ sinh học ?

A  Tiêu giảm một số bộ phận của cơ thể do thích nghi với đời sống kí sinh đặc biệt

B  Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn

C  Nội bộ ngày càng ít phân hoá , một số nhóm trong đó hiếm dần và cuối cùng sẽ bị diệt vong

D  Số lượng cá thể giảm dần , tỷ lệ sống sót ngày càng thấp

Câu 56 . Tần số kiểu gen của quần thể biến đổi theo một hướng thích nghi với tác động của nhân tố chọn lọc định hướng là kết quả của:

A  Sự biến đổi ngẫu nhiên

B  Chọn lọc vận động

C  Chọn lọc phần hóa

D  Chọn lọc ổn định

Câu 57:  Theo Đacuyn , đối tượng của chọn lọc tự nhiên là:

A  Các cả thế nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường

B  Quần thế nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản

C  Các cá thế nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường

D  Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường

Câu 58: Cho một số hiện tượng sau :

( 1 ) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á

( 2 ) Cừu có thể giao phối với dê , có thụ tính tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay

( 3 ) Lai giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản

( 4 ) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phần của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách lí sau hợp tử ?

A  (2) , (3)        B . ( 1 ) , (4)       C . (3) , (4)     D . ( 1 ) , ( 2 )

Câu 59 . Cho các nhân tố sau :

( 1 ) Chọn lọc tự nhiên                      ( 4 ) Các yếu tố ngẫu nhiên

( 2 ) Giao phối ngẫu nhiên                 ( 5 ) Đột biến .

( 3 ) Giao phối không ngẫu nhiên       ( 6 ) Di – nhập gen

Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là :

A  ( 1 ) , ( 2 ) , ( 4 ) , ( 5 )               B  ( 1 ) , ( 3 ) , ( 4 ) , ( 5 )

C  ( 1 ) , ( 4 ) , ( 5 ) , ( 6 )               D  ( 2 ) , ( 4 ) , ( 5 ) , ( 6 )

Câu 60 . Quá trình hình thành loài lúa mì (T . aestivum ) được các nhà khoa học mô tả như sau : Loài lúa mì ( T .monococcum ) lai với loài cỏ dại ( T. speltoides ) đã tạo ra con lai. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A . squarrosa). Loài lúa mì hoang dại (A . squarrosa ) lại với loài cỏ dại (T . tauschi đã tạo ra con lai . Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa ml (T . aestivum ) . Loài lúa mì (T . aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm :

A  Bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau

B  Bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bốn loài khác nhau

C  Ba bị nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau

D Ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau
Câu 61: Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào:

A  Tốc độ tích luỹ những biến đối thu được trong đời có thể do ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh

B  Áp lực của chọn lọc tự nhiên

C  Tốc độ sinh sản của loài

D  Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài

Câu 62: Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?

A  Giao phối không ngẫu nhiên và di – nhập gen

B  Đột biến và chọn lọc tự nhiên

C  Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

D  Đột biến và di – nhập gen

Câu 63:Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định

B  Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể

C  Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đã làm biến đổi tần số alen của quần thể

D  Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng val trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi

Câu 64: Khi nói về vai trò của cách lí địa lí trong quá trình hình thành loài mới , phát biểu nào sau đây không đúng?

 A  Cách ly địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

B   Cách ly địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau

C  Cách ly địa lý trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định

D  Cách ly địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá

Câu 65: Nếu một alen đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì alen đó:

A  Có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối

B  Bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu alen đô là alen gây chết

C  Không bao giờ được biểu hiệnn kiểu hình

D  Được tổ hợp với alen trội tạo ra thể đột biến

Câu 66 . Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới:

A   Không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi

B  Là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới , cách ly sinh sản với quần thể gốc

C   Bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh

D  Là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh

Câu 67: Ở một loài động vật người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau:

Nòi 1 : ABCDEFGHI           Nòi 3 : ABFEDCGHI

Nòi 2 : HEFBAGCDI           Nòi 4 : ABFEHGCD

Cho biết nói 1 là nòi gốc , mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biển đảo đoạn . Trình tự đăng của sự phát sinh các nồi trên là:

A  1->2->4->3                     B 1->3->2->4

C   1->3->4->2                    D 1->4->2->3

Câu 68:  Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của:

A  Giao phối không ngẫu nhiên                   B  Chọn lọc tự nhiên

C  Các yếu tố ngẫu nhiên                            D  Đột biến

Câu 69: Cho các thông tin về các nhân tố tiến hoá như sau :

( 1 ) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định

( 2 ) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể , cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá

( 3 ) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi

( 4 ) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

( 5 ) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm

Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là:

A  1 và 3                B 1 và 4             C 3 và 4               D 2 và 5

Câu 70: Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do:

A  Các cá thể nhập cư Imang đến quần thể những alen mới

B  Chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể

C  Thiên tai làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể

D  Sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc

Câu 71:  Xu hướng cơ bản của sự phát triển tiến bộ sinh học là:

A  Giảm dàn số lượng cá thể, tỉ lệ sống sốt ngày càng thấp

B  Duy trì sự thích nghỉ ở mức độ nhất định , số lượng cá thể không tăng mà cũng không giảm

C  Nội bộ ngày càng ít phân hoá , khu phân bố ngày càng trở nên gián đoạn

D  Giảm bớt sự lệ thuộc vào các điều kiện môi trường bằng những đặc điểm thích nghỉ mới ngày càng hoàn thiện .

Câu 72: Trong các hình thức chọn lọc tự nhiên, hình thức chọn lọc vận động:

A  Diễn ra khi điều kiện sống thay đổi theo một hướng xác định kết quả là đặc điểm thích nghi cũ dần được thay thế bởi đặc điểm thích nghỉ mới

B  Diễn ra khi điều kiện sống thay đổi nhiều và trở nên không đồng nhất, kết quả là quần thể ban đầu bị phân hoá thành nhiều kiểu hình

C  Diễn ra khi điều kiện sống không thay đổi qua nhiều thế hệ, kết quả là bảo tồn những cá thể mang tính trạng trung bình , đào thải những cá thể mang tính trạng chệch xa mức trung bình

D  Diễn ra khi điều kiện sống không thay đổi qua nhiều thế hệ , kết quả là kiên định kiểu gen đã đạt được

Câu 73: Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể:

A  Giao phối không ngẫu nhiên                  B  Chọn lọc tự nhiên

C Đột biến                                                D Cách ly địa lý

Câu 74: Theo quan niệm hiện đại và chọn lọc tự nhiên , phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể

B Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

C Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen , làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể

D Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số | alen theo một hướng xác định .

Câu 75:  Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thế ?

A Chọn lọc tự nhiên                   B . Giao phối không ngẫu nhiên

C  Di – nhập gen                       D . Các yếu tố ngẫu nhiên

Câu 76: Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây :

A Chọn lọc tự nhiên                     B  Giao phối không ngẫu nhiên

C  Các yếu tố ngẫu nhiên             D Glao phối ngẫu nhiên

Câu 77 . Theo quan niệm của Đacuyn và chọn lọc tự nhiên , phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều có thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường

B  Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa và khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể  trong quần thể

C  Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể

D Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật cả các đặc điểm thích nghỉ với môi trường

Câu 78 . Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?

A   Giao phối không ngẫu nhiên            B  Các yếu tố ngẫu nhiên

C  Giao phối ngẫu nhiên                       D  Đột biến
Câu 79 . So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hoá vì:

A   Alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống , vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích luỹ các gen đột biến qua các thế hệ

B  Các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp , chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kêu gen do đó tan số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ

C  Đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống sự sinh sản của cơ thể sinh vật

D  Đa số đột biến gen là cố hạt , vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chóng nhanh chóng , chúng giữ lại các đột biến có lợi

Câu 80:  Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hoá , phát biểu nào sau đây không đúng?

A Tiến hoá sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền

B Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá

C Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư

D Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá

Câu 81 . Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào:

A  Tần số phát sinh đột biến

B  Số lượng cả thế trong quần thể

C Tỷ lệ đực, cái trong quần thể

D  Môi trường sống và tổ hợp gen

Câu 82 . Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử:

( 1 ) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản

( 2 ) Cây thuộc loại này thường không thu phấn được cho cây thuộc loại khác

( 3 ) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp từ những hợp tử không phát triển

( 4 ) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau

Đáp án đúng là:

A  2, 3                 B 1, 4                   C 2, 4                    D 1, 3

Câu 83: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên , gen đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị loại bỏ khỏi quần thể nhanh nhất?

A Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường

B  Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y

C  Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường

D Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X

Câu 84 . Con lai được sinh ra từ phép lai khác loài thường bất thụ , nguyên nhân chủ yếu là do:

A  Số lượng nhiễm sắc thể của hai loài không bằng nhau , gây trở ngại cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể

B  Cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp

C  Các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân , gây trở ngại cho sự phát sinh giao tử

D  Số lượng gen của hai loài không bằng nhau

Câu 85:  Khi nói về thuyết tiến hoá trung tính của Kimura , phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Thuyết tiến hoá trung tính nghiên cứu sự tiến hoá ở cấp độ phân tử

B  Nguyên nhân chủ yếu của sự tiến hóa ở cấp phân tử là sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính

C  Thuyết tiến hóa trung tính dựa trên các nghiên cứu về những biến đổi trong cấu trúc của các phân tử prôtêin

D  Thuyết tiến hoá trung tính cho rằng mọi đột biến đều trung tính

Câu 86 . Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp , phát biểu nào sau đây không đúng ?

A . Tiến hoá nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trị không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác

B  Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật

C  Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

D  Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể

Câu 87: Theo quan niệm hiện đại , một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên là:

A  Quy định chiều hướng tiến hoá

B  Tạo các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

C  Làm thay đổi tần số các alen trong quần thể

D  Tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá

Câu 88: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại :

A  Các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi bất thường

B  Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá

C  Những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều di truyền được

D  Sự cách ly địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá

Câu 89:  Theo quan niệm hiện đại , chọn lọc tự nhiên :

A Trực tiếp tạo ra các tổ hợp gen thích nghi trong quần thể

B  Không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể

C  Chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể

D  Vừa làm thay đổI tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Câu 90 . Theo quan niệm của Đacuyn , nguồn liệu chủ yếu của quả trnh tiến hóa là:

A  Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

B  Biến dị cá thể

C  Đột biến gen

D  Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Câu 91: Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M . Do quần thể phát triển mạnh , một số cá thể phát tán sang loài cây N . Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản , hình thành nên quần thể mới . Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ô sinh thái khác nhau . Qua thời gian , các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách ly sinh sản và hình thành nên loài mới . Đây là ví dụ về hình thành loài mới :

A  Bằng lai xa và đa bội hoá            B . Bằng tự đa bội

C  Bằng cách li sinh thái                  D Bằng cách li địa lý

Câu 92: Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thế ?

A Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách ly

B  Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên

C  Đột biến và dị – nhập gen

D  Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

Câu 93: Khi nói về nhân tố tiến hóa , phát biểu nào sau đây đúng?

A  Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên

B Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phàn kiểu gen của quần thể

C  Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể

D  Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen , qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể

Câu 94: Khi nói về đột biến gen , các phát biểu nào sau đây đúng?

( 1 ) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã

( 2 ) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

( 3 ) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit

( 4 ) Đột biến gen có thể có lợi , có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

( 5 ) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

A  3, 4, 5               B 1, 2, 3              C 2, 4, 5              D 1, 3, 5

Câu 95: Đối với quá trình tiến hóa , chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò :

A Làm phong phú vốn gen của quần thể

B  Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

C  Định hướng quá trình tiến hóa

D Tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi

Câu 96 . Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

A  Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa

B  Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi

C  Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lý mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa văn có thể dẫn đến hình thành loài mới .

D  Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lý, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bắt thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách lí sinh sản

Câu 97: Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẽ cùng ăn hạt

– Ở một hòn đảo ( đảo chung ) có cả 3 loài sẽ cùng sinh sống , kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau , phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài .

– Ở các hòn đảo khác ( các đảo riêng ) , mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống , kích thước mỏ của các cá thể thuộc nỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung.

Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai?

A  Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung

B Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau

C  Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ

D  Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thế cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau .

Câu 98: Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây sai?

A  Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ

B  Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền

C  Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên

D  Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần

Câu 99: Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở là:

 A  Quần xã         B  Loài               C  Cá thể              D Quần thể

Câu 100: Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng ?

A  Di – nhập gen có thể làm thay đổi vốn gen của quần thể

B  Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá

C  Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hoá

D  Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần số alen của quần thể

D – ĐÁP AN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
C B A C A C A A A A
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
C A A D D B C D B B
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
C C B B B A A A B A
31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
D D A A B D B C D D
41 42 43 44 45 46 47 48 49 50
A B A B A A C A B C
51 52 53 54 55 56 57 58 59 60
A B C D A B C C C D
61 62 63 64 65 66 67 68 69 70
A D C C A B C C D A
71 72 73 74 75 76 77 78 79 80
D A D C C C A B C D
81 82 83 84 85 86 87 88 89 90
D D A C D D D D D B
91 92 93 94 95 96 97 98 99 100
C C C C B D C D A B

Qua Kiến thức cơ bản và bài tập về “Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa” ở trên, các em nắm vững kiến thức để vận dụng giải bài tập nhé. Chúc các em thi tốt.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here