Home Lịch Sử 11 Đất nước độc lập thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội...

Đất nước độc lập thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội 1975-2000 – Lịch sử 12

82
0

ĐẤT NƯỚC ĐỘC LẬP THỐNG NHẤT ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1975 – 2000

1 . Tình hình Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975

a . Thuận lợi của nước ta sau 1975

– Cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi, hòa bình được lập lại, đất nước đã thống nhất sau 21 năm chia cắt.

– Miền Bắc đã đạt những thành tựu to lớn và toàn diện trong hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội, đã xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội là chỗ dựa vững chắc cho cách mạng cả nước.

– Miền Nam đã được giải phóng hoàn toàn và có nền kinh tế trong chừng mực nhất định phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.

– Uy tín và vai trò của Việt Nam được nâng cao trên trường quốc tế.

b . Khó khăn sau 1975

– Đất nước đã độc lập thống nhất về mặt lãnh thổ nhưng chưa thống nhất về mặt nhà nước.

– Cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mỹ ở miền Bắc đã đã tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài. Nền sản xuất nhỏ còn phổ biến, nền kinh tế nông nghiệp còn lạc hậu.

– Ở miền Nam, trải qua 21 năm chiến tranh xâm lược của Mỹ đã để lại những hậu quả nặng nề: Ruộng đất bỏ hoang nhiều, làng mạc bị tàn phá, số người mù chữ, thất nghiệp lên tới hàng triệu người….

– Nền kinh tế miền Nam chủ yếu là nông nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ và phân tán, phát triển không cân đối, lệ thuộc vào bên ngoài.

– Sau chiến tranh, đế  quốc Mỹ tiếp tục thực hiện chính sách bao vây, cấm vận về kinh tế, chính trị, âm mưu lật đổ chính quyền dân chủ nhân dân, tiếp tục chống phá Việt Nam.

2 . Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

a . Nguyên nhân:

– Với Đại thắng mùa xuân 1975, Tổ quốc Việt Nam đã được thống nhất về mặt lãnh thổ nhưng về thể chế chính trị vẫn chưa có một Nhà nước chung cho cả nước, do nhân dân cả nước bầu ra thông qua phổ thông đầu phiếu.

– Cùng với nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, ổn định tình hình chính trị – xã hội miền Nam, yêu cầu thống nhất đất nước về mặt nhà nước là một bước quan trọng.

b . Quá trình thống nhất.

– Tháng 9/1975, Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước. Nghị quyết nêu rõ “thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam”.

– Ngày 15 đến ngày 21/ 11/1975, đại biểu hai miền Nam – Bắc đã họp Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn. Hai đoàn đại biểu đại diện cho hai miền đã nhất trí hoàn toàn các vấn đề về chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

– Ngày 25/4/1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước. Hơn 23 triệu cử tri đã đi bỏ phiếu bầu ra 492 đại biểu.

– Ngày 24/6 đến ngày 3/7/1976, Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp kỳ đầu tiên tại Hà Nội đã đưa ra những quyết định về một nước Việt Nam thống nhất, cơ cấu tổ chức Nhà nước Việt Nam thống nhất:

+ Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của một nước Việt Nam thống nhất

+ Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Chọn Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam thống nhất, Quốc kỳ là lá cờ đỏ sao vàng 5 cánh, Quốc ca là bài Tiến quân ca, Quốc huy mang dòng chữ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

+ Thành phố Sài Gòn – Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh.

+ Bầu các cơ quan và người lãnh đạo cao nhất của Nhà nước: Tôn Đức Thắng được bầu làm CHủ tịch nước, Trương Chinh làm Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phạm Văn Đồng làm Thủ tướng Chính phủ.

– Quốc hội bầu ủy ban Dự thảo Hiến pháp và quyết định khi chưa có Hiến pháp mới thì vấn hoạt động trên cơ sở của Hiến pháp 1960.

– Ngàv 31 /1/1977, Đại hội đại biểu các Mặt trận ở 2 miền Nam Bắc họp tại thành phố Hồ Chí Minh quyết định thống nhất các Mặt trận thành Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

– Ngày 18/12/1980, Hiến pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được thông qua.

– Đây là Hiến pháp đầu tiên của thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.

 c . Ý nghĩa của thống nhất đất nước về mặt nhà nước

– Việc nhanh chóng hoàn thành thống nhất về mặt nhà nước có ý nghĩa vô cùng quan trọng, vì nó đáp ứng được nguyện vọng của dân tộc, phù hợp với quy luật triển khách quan của cách mạng Việt Nam.

– Thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã tạo nên những khả năng to lớn về mặt quốc phòng, an ninh, phát huy được sức mạnh của cả dân tộc trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tạo điều kiện thuận lợi để thống nhất đất nước về mặt nhà nước trên các mặt còn lại như kinh tế, văn hóa – xã hội, giáo dục, y tế….

– Thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã mở ra trang sử mới, đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội và mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vừa ra đã được 94 nước chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao. Ngày 20/9/1977, nước ta trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc

– Kết quả này thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc, quyết tâm xây dựng một nước Việt Nam độc lập và thống nhất của nhân dân.

3 . Hoàn cảnh lịch sử; chủ trương; đường lối đổi mới của Đảng và những thành tựu cơ bản của công cuộc đổi mới của nước ta từ năm 1986 đến năm 1990

a . Hoàn cảnh lịch sử (nguyên nhân, sự cần thiết) tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước

– Chủ quan:

+ Sau 10 năm thực hiện kế hoạch 5 năm 91976 – 1985), cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đạt nhiều thành tựu và ưu điểm đáng kể, song cũng gặp không ít khó khăn, khiến đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết về kinh tế- xã hội.

+ Nguyên nhân cơ bản: Do ta mắc phải “Sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách, sai lầm về chỉ đạo chiến lược sách lược và tổ chức thực hiện”.

+ Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, Đảng và nhà nước ta phải tiến hành Đổi mới.

– Khách quan:

+ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu đang lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng.

+ Từ năm 1 978, Trung Quốc đã thực hiện cải cách đất nước và từng bước đưa đất nước thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội.

+ Một số nước châu Á như Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan, sau khi cải cách kinh tế đã trở thành những nước công nghiệp và mệnh danh là con rồng kinh tế ở châu Á.

+ Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra như vũ bão, xu thế toàn cầu hóa đang bao trùm toàn thế giới.

Như vậy, Đổi mới là vấn đề sống còn của nước ta bấy giờ, cùng là xu hướng tất yếu.

b . Chủ trương, quan điểm, đường lối, nội dung Đổi mới.

* Chủ trương: Đường lối Đổi mới đất nước của Đảng được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI 912/1986). Sau đó được điều chỉnh, bổ sung, phát triển tại Đại hội VII (6/1991), Đại hội VIII (6/1996), Đại hội IX (4/2001).

* Quan điểm: Đổi mới đất nước không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

* Đường lối: Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế, chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.

* Nội dung đường lối đổi mới sau 1975:

Đổi mới kinh tế:

– Khơi dậy mọi tiềm năng, động viên và tạo điều kiện cho mọi người phát huy ý chí tự lực, tự cường, cần kiệm ra sức làm giàu cho mình và cho đất nước.

– Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế theo kiểu tập trung bao cấp, hình thành cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Thực hiện kế hoạch kinh tế theo phương thức hạch toán kinh doanh.

– Thực hiện chính sách mở cửa và hợp tác kinh tế quốc tế.

Đổi mới về chính trị:

+ Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhà nước của dân, do dân và vì dân.

+ Nhấn mạnh quan điểm “lấy dân làm gốc”, coi dân chủ vừa là mục tiêu, vừa là động lực của công cuộc Đổi mới ở nước ta.

+ Đối mới nội dung và phương thức hoạt động của tổ chức nhà nước và các đoàn thể quần chúng theo phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”,

c . Thành tựu và ưu điểm của việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986 – 1990) (Thành tựu và ưu điểm bước đầu của công cuộc Đổi mới ở nước ta)

* Đường lối Đổi mới của Đảng được nhân dân hưởng ứng rộng rãi, nhanh chóng đi vào cuộc sống và đạt được những thành tựu bước đầu rất quan trọng, chủ yếu là trong việc thực hiện những mục của “Ba chương trình kinh tế” Lương thực – thực phẩm; hàng tiêu dùng và xuất khẩu.

– Về lương thực – thực phẩm: Từ chỗ thiếu ăn triền miên, năm 1988 ta phải nhập hơn 45 vạn tấn gạo. Đến năm 1989 đã không những vươn lên đáp được nhu cầu trong nước mà còn có dự trữ và xuất khẩu, góp phần quan trọng ổn định đời sống nhân dân. sản xuất lương thực năm 1988 đạt 19,5 triệu tấn vượt năm 1987 là – triệu tấn; đến năm 1989 đạt 21,4 triệu tấn.

– Về hàng hóa thị trường: Nhất là hàng tiêu dùng dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi, trong đó nguồn hàng sản xuất trong nước tăng hơn trước, có tiến bộ về chất lượng và mẫu mã. Các cơ sở sản xuất gắn chặt với thị trường, phần bao cấp của nhà nước giảm đáng kể.

– Kinh tế đối ngoại: Phát triển nhanh và mở rộng hơn trước về quy mô, hình thức, đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu kinh tế – xã hội. Trong kế hoạch 5 năm này, nhiều mặt hàng có giá trị như gạo, dầu thô… Năm 1989, ta xuất khẩu 1,5 triệu tấn gạo (đứng hàng thứ ba sau Thái Lan và Mỹ). Nhập khẩu của ta giảm đáng kể.

– Thành tựu quan trọng khác là ta đã kiềm chế được một bước lạm phát. Cụ thể nếu chỉ số tăng bình quân hàng tháng trên thị trường năm 1986 là 20%, năm 1987 là 10%, năm 1988 là 14%, năm 1989 là 2,5%, đến năm 1989 là 4,4%.

d . Ý nghĩa

– Thắng lợi cơ bản có ý nghĩa chiến lược lâu dài là chủ trương Đổi mới của Đảng đã thật sự phát huy quyền làm chủ kinh tế của nhân dân, đã khơi dậy tiềm năng và sức mạnh sáng tạo của quần chúng để phát triển sản xuất, tạo thêm việc làm cho người lao động và tăng thêm sản phẩm xã hội.

– Chứng tỏ đường lối Đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc Đổi mới về cơ bản là phù hợp.

* Hạn chế.

– Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát vẫn còn cao, lao động thiếu việc làm, năng suất thấp, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.

– Chế độ tiền lương chưa hợp lý, đời sống nhân dân nhất là ở vùng sâu vùng xa và bộ phận hành chính sự nghiệp còn nhiều khó khăn.

– Văn hóa – giáo dục – y tế có mặt còn xuống cấp, tham nhũng, nhận hối lộ và đưa hối lộ, mất dân chủ…. còn diễn ra phổ biến.

Câu hỏi củng cố lịch sử Đất nước thống nhất đi lên CNXH 1975-2000

1 . Căn cứ vào thực tiễn lịch sử dân tộc, đặc biệt là sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, hãy phát biểu ý kiến về nhận định: Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam?
2 . Phân tích các sự kiện lớn trên thế giới tác động đến chủ trương, đường lối đổi mới đất nước của Đảng và Nhà nước ta?
3 . Phát biểu ý kiến về nhận định sau: Đảng và nhà nước ta tiến hành đổi mới 12/1986 là vấn đề cấp bách, có ý nghĩa sống còn đối với chủ nghĩa xã hội ở nước ta, là sự phù hợp với xu thế chung của thời đại.

Qua những kiến thức lịch sử về : “Đất nước độc lập thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội 1975-2000”, chúc các em có kỳ thi đạt kết quả cao nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here