Home Lớp 12 Chương 4: PHẦN 2: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU...

Chương 4: PHẦN 2: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

232
0

PHẦN 2: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

A-Lý thuyết trọng tâm

  1. Quy luật tương tác gen

Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình.

  • Các gen trong tế bào không tương tác trực tiếp với nhau mà chỉ có sản phẩm của chúng tác động qua lại với nhau để tạo nên kiểu hình.
  • Bao gồm: tương tác gen bổ sung, cộng gộp và át chế.
Tỉ lệ KH Tỉ lệ kiểu gen tương tác
TƯƠNG TÁC ÁT CHẾ
4AaBb 2AaBB 2AABb 1AABB 2Aabb 2Aabb 1AAbb 1aabb 2aaBb
12:3:1 9A-B-  +  3A-bb 3aaB-
13:3 9A-B-  +  3A-bb + 1 aabb 3aaB-
TƯƠNG TÁC BỔ SUNG
4AaBb 2AaBB 2AABb 1AABB 2Aabb 1AAbb 2aaBb 1aaBB 1aabb
9:3:3:1 9A-B- 3A-bb 3aaB-
9:6:1 9A-B- 3A-bb + 3aaB-
9:7 9A-B- 3A-bb + 3aaB- +1aabb
TƯƠNG TÁC CỘNG GỘP
1:4:6:4:1 1AABB 2AABb 2AaBB 4AaBb 1AAbb 1aaBB 2Aabb 2aaBb 1aabb
4 alen trội 3 alen trội 2 alen trội 1 alen trội 0 alen trội

 

Bảng kết quả các phép tương tác gen

Kiểu tương tác Kết quả phép lai AaBb x AaBb Kết quả phép lai AaBb x aabb Kết quả phép lai AaBb x Aabb hoặc phép lai AaBb
Tương tác bổ sung 9:3:3:1 1:1:1 3:3:1:1
9:6:1 1:2:1 4:3:1
9:7 3:1 5:3
Tương tác át chế 12:3:1 2:1:1 6:1:1 4:3:1
13:3 3:1 5:3 7:1
9:3:4 1:1:1 3:3:2 4:3:1

Bàng nhận diện qui luật tương tác gen

Nhận diện quy luật tương tác

+ Tương tác bổ trợ kèm theo xuất hiện tính trạng mới

+ Tương tác át chế ngăn cản tác dụng của các gen không alen.

+ Tương tác cộng gộp mỗi gen góp phần như nhau vào sự hình thành tính trạng.

  1. Qui luật đa hiệu gen

Gen đã hiệu là gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau

Ví dụ:

Đột biến thay thế 1 cặp T-A trên mạch gốc ADN của gen mã hóa cho HbA bị thay thế bằng một cặp A-T làm cho gen bị biến đổi mã hóa cho HBs. Sự thay thế này làm cho axit amin số 6 của HbA bình thường là axit glutamic bị biến đổi thành axit amin Valin ở Hbs. Qua đó làm cho hồng cầu dạng Hbs liên tục bị vỡ, làm thể lực suy giảm, tiêu huyết, suy tim, hông cầu vón lại, gây tắc các mạch máu: gây đau đầu và sốt, gây tổn thương não, rối loạn tâm thần phân liệt, viêm phổi, thấp khớp, suy thận, hồng cầu tích tụ ở lách, gây tổn thương lách.

  • Cách làm bài toán tương tác
  • Dạng 1: biết kiểu tương tác, tìm tỉ lệ phân biệt đẩy con (như bảng tương tác đã nêu)
  • Dạng 2: cho biết kiểu gen kiểu hình của bố, mẹ .Tìm tỉ lệ phân li về kiểu gen và kiểu hình ở đời con.
  • Dạng 3: bài toán nghịch thường dựa vào kết quả phân tích ở thế hệ lai để suy ra số kiểu tổ hợp giao tử và số loại bố mẹ =>Số cặp gen tương tác.

Sau khi xác định được số cặp gen tương tác đồng thời xác định được kiểu gen của bố mẹ suy ra sơ đồ lai có thể có của phép lai đó để thấy tỉ lệ kiểu gen thuộc dạng nào đối chiếu kiểu hình của đề bài của dự đoán kiểu tương tác.

thường thì tổng tỉ lệ chuẩn ở thế hệ con bao giờ cũng là một số chẵn bởi nó là tích của một số chẵn với một số nguyên dương khác khi thực hiện phép nhân xác suất trong quần thể. Từ đó suy ra số loại giao tử của bố mẹ.

+ Khi lai F1 x F1 tạo ra F2 có 16 kiểu tổ hợp như sau: 9:3:3:1; 9:6:1; 9:7; 12:3:1; 13:3; 9:3:4; 15:1 (16=4 x 4 =>P giảm phân cho 4 loại giao tử)

+ Khi lai F1 với cá thể khác tạo ra F2 có 8 kiểu tổ hợp như 3:3:3:1; 4:3:1; 3:3:2; 5:3; 6:1:1; 7:1 (8= 4×2 =>Một bên P cho 4 loại giao tử, một bên P cho 2 loại giao tử)

+ Khi lai phân tích F1 tạo ra F2 có 4 kiểu tổ hợp như3:1; 1:2:1; 1:1:1:1 (4=4 x 1=>Một bên P cho 4 loại giao tử, một bên P cho 1 loại giao tử)

B-BÀI TẬP CỐT LÕI

Câu 1: giống lúa X khi trồng ở Đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?

A  Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng… thay đổi đã làm cho kiểu gen của giống lúa X bị thay đổi theo

B  Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất

C  Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định

D  Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ ha) được gọi là Mức phản ứng của kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.

->Đáp án D (Hiện tượng di truyền cộng gộp những tính trạng số lượng ví dụ như chiều cao năng suất … đều ảnh hưởng bởi tác động của môi trường.)

Câu 2: Lai hai giống chuột cobay thuần chủng lông đen, dài và lông trắng, ngắn với nhau được F1 toàn chuột lông đen, ngắn. Cho chuột F1 giao phối với nhau sinh ra chuột F2 gồm: 27 con lông đen ngắn; 10 con lông đen, dài; 8 con lông trắng, ngắn; 4 con lông trắng, dài.

Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F2

Hướng dẫn giải:

B1: Xác định tính trội lặn của từng tính trạng

P thuần chủng lông đen – dài x lông trắng –  ngắn

F1: 100% lông đen ngắn

Theo qui luật phân li: +Tính trạng lông đen trội so với lông trắng

+ Tính trạng lông ngắn trội so với lông dài

-B2: Qui ước gen

Gen A: qui định lông đen                Gen B: qui định lông ngắn

Gen a qui định lông trắng               Gen b: qui định lông dài

-B3 + B4: Xét sự di truyền của từng tính trạng và viết sơ đồ lai từng tính trạng

–    Xét sự di truyền tính trạng màu lông ở F2:

Lông đenLông trắng=27+108+4=3

Sơ đồ lai: Lông đen (Aa) x Lông đen (Aa)

  • Xét sự di truyền tính trạng kích thước lông ở F2:
Lông ngắnLông dài=27+810+4=3

Sơ đồ lai: Lông ngắn (Bb) x Lông ngắn (Bb)

-B5: Xét sự di truyền đồng thời các tính trạng

+ Xét sự di truyền đồng thời các tính trạng màu lông và kích thước lông ở F2: 27 lông đen, ngắn : 10 lông đen, dài : 8 lông trắng, ngắn : 4 lông trắng, dài.

≈ 9 lông đen, ngắn : 3 lông đen, dài : 3 lông trắng, ngắn : 1 lông trắng, dài

= (3 lông đen : 1 lông trắng ) x (3 lông ngắn : 1 lông dài)

Đúng với tích của sự di truyền từng tính trạng riêng lẻ

-B6: Xác định qui luật di truyền:

Vậy tính trạng màu lông và kích thước lông của chuột cobay di truyền độc lập với nhau, các gen quy định tính trạng màu lông và kích thước lông nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

B7: Viết sơ đồ lai của từng tính trạng:

F1: lông đen, ngắn có kiểu gen AaBb

Sơ đồ lai từ P đến F2:

Câu 3: Khi lai 2 thứ bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt, cho cây F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 có 91 quả dẹt, 59 quả tròn, 10 quả dài. Xác định qui luật tác động của gen đối với sự hình thành hình dạng quả bí.

-Bước 1: Xét sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí

F2 có tỷ lệ: 91 quả dẹt: 59 quả tròn : 10 quả dài ≈ 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài

F2 xuất hiện tính trạng mới không có ở F1, tính trạng hình dạng quả  do sự tương tác của các gen không alen tạo thành.

F2 có 9 + 6 + 1 = 16 (tổ hợp) = 4 (giao tử) x 4 (giao tử)

Vậy F1 dị hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Tính trạng hình dạng quả bí được hình thành do sự tương tác giữa hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

Sự có mặt của 2 gen trội khác nhau cho hình dạng quả dẹt, toàn gen lặn cho quả dài, kiểu hình quả tròn ra sự có mặt của một trong hai loại gen trội.

-Bước 2: quy ước gen

A-B-               : qui định quả dẹt

A-bb và aaB- : qui định quả tròn

Aabb               : qui định quả dài

Bước 3: Sơ đồ lai

Câu 4: Ở một loài thực vật màu sắc hoa là do sự tương tác của hai cặp gen ( A, a và B, b) phân li độc lập. Gen A và B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:

Các alen a và b không có chức năng trên. Lai 2 cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ) thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây có hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là:

A  3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng        B 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng

C  15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng      D 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng

Giải:

P (t/c): Hoa trắng x Hoa trắng

F1:             100% hoa đỏ (A-B-)

->Kiểu gen của P là: Aabb x aaBB -> F1: AaBb

F1 tự thụ phấn -> F2: 9A-B- : Hoa đỏ

3 A-bb: Hoa trắng

3 aaB- : Hoa trắng

1aabb: Hoa trắng

->F2: 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng

Câu 5: Ở Ngô tính trạng về màu sắc hát do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giáo phận với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết tỉ lệ hạt trắng ở F1 đồng hợp 2 cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là:

A  3/16      B  1/8             C 1/6               D 3/8

P: Hạt trắng x Hạt trắng

F1: 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ -> 12(9A-B- : 3A-bb) :3(aaB-) : 1 (aabb)

Tỉ lệ hạt trắng ở F1 đồng hợp về cả 2 cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là 1/8 (1AABB, 1Aabb).

Câu 6: Bảng sau đây cho biết một số thông tin về sự di truyền của các gen trong tế bào nhân thực ở động vật lưỡng bội:

Cột A Cột B
Hai alen của một gen trên một cặp nhiễm sắc thể thường a   Phân li độc lập tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
Các gen nằm trong tế bào chất b  Thường được sắp xếp theo một trật tự nhất định và di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết
Các alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X c  Thường không được phân chia đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào
Các alen thuộc các locut khác nhau trên một nhiễm sắc thể d  Phân li đồng đều về các giao tử trong quá trình giảm phân
Các cặp alen thuộc các locut khác nhau trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau e  Thường biểu hiện kiểu hình ở dưới dị giao tử nhiều hơn ở chỗ đồng giao tử

Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?

A  1-d, 2-c, 3-e, 4-b, 5-a                  B 1-c, 2-d, 3-b, 4-a, 5-e

C  1-e, 2-d, 3-c, 4-b, 5-a                  D  1-d, 2-b, 3-a, 4-c, 5-e

->Đáp án A

Câu 7: Ở cà chua alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả vàng. Biết rằng, các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. tính Theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỷ lệ kiểu hình là?

A  11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

B 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

C  35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

D 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

->Đáp án D

-Cây AAaa cho giao tử: 1/6AA : 4/6 Aa : 1/6aa

-Cây aaaa cho giao tử aa

->P: AAaa x aaaa -> 5/6 A— : 1/6 aaaa -> 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

Câu 8: Ở một loài thực vật lưỡng bội alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào 1 gen có 2 alen ( B và b) nằm trên 1 cặp NST khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen b thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp hai cặp gen trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:

A  9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng

B  12 cây hoa tím: 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

C  12 cây hoa đỏ: 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng

D  9 cây hoa đỏ: 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng

->Đáp án A

Theo bài ra: A-B-: Hoa màu đỏ

aaB- : Hoa màu tím

A-bb, aabb: Hoa màu trắng

Phép lai tuân theo qui luật tương tác át chế

P: Hoa đỏ x Hoa trắng

     AaBb  x  AaBb

F1: 9A-B-: 9 hoa đỏ

      3 aaB-: 3 hoa tím

3 A-bb + 1aabb: 4 hoa trắng

Câu 9: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí, thuyết phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỷ lệ:

A  27/128        B 9/256         C 9/64            D 9/128

->Đáp án A

Chọn hai kiểu hình mang tính trạng trội (hoặc hai kiểu hình lặn) trong 4 tính trạng có: C42=6 (trường hợp)

Tính tỷ lệ xảy ra của một trường hợp (ở đây ta chọn bất kỳ một trường hợp nào trong 6 trường hợp). Chọn trường hợp kiểu hình trội ở cặp Aa x Aa và Bb x Bb còn kiểu hình là ở hai cặp còn lại:

-Xác suất để thu được đời con trội về cặp Aa x Aa -> ¾ kiểu hình trội

– Xác suất để thu được đời con trội về cặp Bb x Bb-> ¾ kiểu hình trội

– Xác suất để thu được đời con trội về cặp Dd x Dd-> ¼  kiểu hình trội

– Xác suất để thu được đời con trội về cặp Ee x Ee-> ¼  kiểu hình trội

Xác suất thu được cây mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn là tích của bước trên:

C24x (34)2x(12)2=27128

Câu 10: Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu đồng gen lặn ở F3 là:

A  81/256        B 1/81           C 16/81          D 1/16

->Đáp án B

-Theo tỉ lệ 9:7-> qui luật chi phối phép lai trên là qui luật  tương tác cộng gộp

-> Qui ước: A-B- : Hoa đỏ

A-bb, aaB-, aabbb: Hoa trắng

P (t/c)              Hoa trắng x Hoa trắng

aaBB              AAbb

F1:                   AaBb (Hoa đỏ)

F1 x F1: AaBb x AaBb

F2: 9A-B- : 3A-bb :3aaB- : 1aabb (9 hoa đỏ: 7 hoa trắng)

-Lấy bất kì 2 cây hoa đỏ F2 giao phấn với nhau-> F3 xuất hiện cây hoa trắng đồng hợp lặn (aabb) -> Hai cây hoa đỏ ở F2 phải có kiểu gen AaBb

+Xác suất để lấy được 1 cây hoa đỏ có kiểu gen AaBb là 4/9

+Xác suất để xuất hiện cây hoa trắng trong phép lai trên là 1/16

– Xác suất để xuất hiện cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là:

49x49x116=181

Câu 11: Ở một loài thực vật cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn P, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Tiếp tục cho cây hoa đỏ ở F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Cho biết không có đột biến xảy ra sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Có thể kết luận màu sắc hoa của loài trên do:

A Hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định

B Một gen có 2 alen quy định, alen trội là không trội hoàn toàn

C Hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định

D Một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn

->Đáp án C

P (t/c): Hoa đỏ x Hoa đỏ

F1: 100% hoa đỏ (hoa đỏ là tính trạng trội)

                         F1 x hoa trắng P (đồng hợp lặn)

F2: 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ

->Tổng số kiểu hình F2: 3 + 1= 4 = Giao tử cái x Giao tử đực = 4x 1

Trong đó, cây hoa trắng đồng hợp P chỉ cho 1 loại giao tử ->Cây hoa đỏ F1 cho 4 loại -> dị hợp 2 cặp gen ->2 gen không alen cùng tương tác bổ sung qui định hình thành tính trạng màu sắc hoa.

Câu 12: Ở một loài thực vật tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen là A, a; B,b và D, d cùng qui định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen, nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5 cm. Khi trưởng thành cây thấp nhất có chiều dài 150 cm. Theo lý thuyết phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ:

A 1/64             B 15/64         C 5/16            D 3/32

->Đáp án B

Cây cao 170 cm thì trong kiểu gen phải có đúng 4 alen trội, vì mỗi alen trội làm tăng chiều cao 5cm. Có các trường hợp như sau:

TH1: AABBdd =14x14x14=164 TH2: AAbbDD=14x14x14=164 TH3: aaBBDD=14x14x14=164 TH4: AaBBDd=24x14x24=164 TH5: AaBbDD=24x24x14=464 TH6: AABbDd=14x24x24=464 =>Tỷ lệ cây cao 170cm chiếm: (164x3)+(464x3)=1564

C-BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 13: Cho cây hoa trắng thuần chủng P với nhau thụ được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li ở kiểu gen ở F2 là:

A  1:2:1:2:4:2:1:1:1             B 4:2:2:2:2:1:1:1:1

C  1:2:1:1:2:1:1:2:1             D 3:3:1:1:3:3:1:1:1

Câu 14: Một loài thực vật khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục P thu được F1 toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3. Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đêm trồng, theo lý thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là:

A  1/12            B 3/16           C 1/9               D 1/36

Câu 15: Ở một loài hoa xét 3 cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên các sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:

Các alen lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzim K, L và M tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả 3 cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về 3 cặp gen lặn, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết trong tổng số cá thể thu được ở F2 số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ:

A  37/64          B 7/16           C 9/16            D 9/64

Câu 16: Ở một loài thực vật lưỡng bội,  xét hai cặp gen (A,a; B, b) phân li độc lập cùng qui định màu sắc hoa. Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội a cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ P tự thụ phấn thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, biểu hiện của gen không phụ thuộc vào trường.
Theo lý thuyết, trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên:

(1)Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử F1 chiếm 2,5%

(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử F1 chiếm 12,5%

(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng

(4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%.

A  4                  B 1                 C 2                  D 3

Câu 17: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp hoa đỏ P tự thụ phấn thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F1:

(1)3 cây thân thấp , hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

(2) 5 cây thân thấp , hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

(3) 100% cây thân thấp , hoa đỏ

(4) 11 cây thân thấp , hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

(5) 7 cây thân thấp , hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

(6) 9 cây thân thấp , hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

A 4                   B 6                 C 3                  D 5

Câu 18: Ở một loài thực vật cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1 100% cây hoa đỏ. Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ. Màu sắc hoa di truyền theo qui luật:

A Ngoài NST (di truyền ngoài nhân)        B Tương tác bổ sung

C Tương tác cộng gộp                                  D Phân li

Câu 19: Ở một loài động vật gen B quy định lông xám, alen b quy định lông đen, Gen A át chế gen B và b, gen a không át chế, các gen phân li độc lập. Lai phân tích cơ thể dị hợp về 2 cặp gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

A 3 lông trắng : 1 lông đen

B 2 lông đen : 1 lông trắng: 1 lông xám

C 2 lông trắng : 1 lông đen: 1 lông xám

D 2 lông xám : 2 lông trắng : 1 lông đen

Câu 20: Ở một loài thực vật lưỡng bội tính trạng chiều cao cây do 2 gen không alen A và B cũng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm. Giao phấn P cây cao nhất nhất được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy, ra theo lí thuyết cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ:

A 25%             B 37,5%        C 50%            D 6,25%

Câu 21: Ở một loài động vật, biết màu sắc lông không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Cho cá thể thuần chủng P có kiểu hình lông màu lai với cá thể thuần chủng có kiểu hình lông trắng, thu được F1 100% kiểu hình lông trắng. Giao phối các cá thể F1 với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 13 con lông trắng : 3 con lông màu.
Cho cá thể F1 giao phối với cá thể lông màu thuần chủng, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

A 3 con lông trắng : 1 con lông màu

B 1 con lông trắng : 1 con lông màu

C 5 con lông trắng : 3 con lông màu

D 1 con lông trắng : 3 con lông màu

Câu 22: Ở một loài thực vật tính trạng màu hoa do hai gen không alen tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, nếu chỉ có một loại alen trội A hoặc B hoặc không có alen trội thì cho kiểu hình hoa trắng. Lai hai cây P có hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 lai với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn về hai cặp gen nói trên thu được Fa. Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu hình ở Fa là:

A 9 cây hoa trắng : 7 cây hoa đỏ

B 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

C 1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ

D 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ

Câu 23: Ở một loài động vật tính trạng màu lông do sự tương tác của hai alen trội A và B quy định. Trong kiểu gen khi có cả alen A và alen B thì cho lông đen, khi chỉ có alen A hoặc alen B thì cho lông nâu, khi không có alen trội nào thì cho lông trắng. Cho phép lai: AaBb x aaBb, theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở F1, số cá thể lông đen có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen chiếm tỷ lệ:

A 50%             B 25%           C 6,25%         D 37,5%

Câu 24: Ở một loài thực vật cho cây thuần chủng hoa vàng giao phấn với cây thuần chủng hoa trắng (P) thu được F1 gồm toàn cây hoa trắng. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 12 cây hoa trắng : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng. Cho F1 giao phấn với cây hoa vàng, biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con của phép lai này là:

A 1 cây hoa trắng : 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

B 1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa vàng

C 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa vàng

D 2 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

Câu 25: Ở một loài thực vật khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ và 43.75% cây hoa trắng. Nếu cho cây F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn thì thu được đời con gồm:

A 75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa trắng

B 100% cây hoa đỏ

C 100% cây hoa trắng

D 25% cây hoa đỏ và 75% cây hoa trắng

Câu 26: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa có hai trạng thái là hoa đỏ và hoa trắng. Trong phép lai giữa hai cây hoa trắng thuần chủng P, thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.

Dự đoán nào sau đây về kiểu gen của F2 không đúng:

A Các cây hoa trắng thuần chủng có 3 loại kiểu gen

B Các cây hoa trắng có 7 loại kiểu gen

C Các cây hoa đỏ thuần chủng có 1 loại kiểu gen

D Các cây hoa đỏ có 4 loại kiểu gen

Câu 27: Cho ngựa đen thuần chủng giao phối với ngựa trắng thuần chủng đồng hợp lặn, F1 đều lông đen. Cho F1 lai phân tích thu được Fa có tỉ lệ 2trắng : 1 đen : 1 xám. Khi cho F1 giao phối với ngựa xám thu được đời con có tỉ lệ 3 đen : 3 xám : 2 trắng. Quy luật nào có thể giải thích kết quả trên:

A Qui luật liên kết gen        B Đa hiệu gen

C Tương tác bổ sung            D Tương tác át chế

D-ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 13: Đáp án C

Căn cứ theo đầu bài thì quy luật di truyền chi phối phép lai này ta có tỉ lệ F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng ≈ 9: 7 không xảy ra đột biến và qui luật tương tác bổ sung:

->Tổng số tổ hợp ở F2 = 9+7=16. Do đó chỉ có B. 4:2:2:2:2:1:1:1:1

Vì có tổng số cá thể ở F2= 4 + 2+ 2+2+2+1+1+1+1= 16

Tỷ lệ đời con là 9:7->F2 có 16 tổ hợp = 4×4 -> Mỗi bên bố mẹ cho 4 loại giao tử. Vậy F1 dị hợp 2 cặp gen (giả sử AaBb) tỷ lệ KG đời sau là (1:2:1)2

Câu 14: Đáp án C

-Xét F1 có một tính trạng nhưng đem lại phân tích thu được số tổ hợp giao tử = 1+2+1=4 =>F1 dị hợp 2 cặp gen; tác động kiểu bổ trợ (9:6:1)

Qui ước: A-B- : dẹt;       A-bb và aaB-: tròn         aabb: bầu dục

F1: AaBb x AaBb =>F2: 9 quả dẹt : 6 tròn (1AAbb : 2Aabb :1aaBB: 2aaBb) : 1 bầu dục

-Tròn F2 giao phấn cho cây bầu dục: aabb => có 3 trường hợp như sau:

Aabb x Aabb; Aabb x aaBb; aaBb x aaBb

Mỗi trường hợp xác suất đều thu được như sau: 1/3 x 1/3 x 1/4= 1/27. Có 3 trường hợp đều cho tỷ lệ  1/27, nên xác suất này = 3x 1/27= 1/9.

Câu 15: Đáp án B

Theo đề bài: K-L-M-: hoa đỏ; K-L-mm: hoa vàng; các kiểu gen còn lại đều cho hoa trắng

P: KKLLMM      x         kkllmm

F1:              KkLlMm

F1 x F1: KkLlMm     x          KkLlMm

Tỷ lệ xuất hiện hoa có màu đỏ (K_L_M) ở F2 là: ¾ x ¾ x ¾

Tỷ lệ xuất hiện hoa có màu vàng (k-l-m) ở F2 là: ¾ x ¾ x ¼

>Số hoa trắng  F2= 1   màu =1 ((34)3+(34)2.14)=716

Câu 16: Đáp án D

Quy ước gen:

A_B_: hoa đỏ

A_bb: hoa vàng

aaB.. và aabb: hoa trắng

Cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn (A_B_ x A_B_), F1 gồm 3 loại kiểu hình:

-Để có KH hoa vàng F1 phải có bb->P: BbxBb

-Để có KH hoa trắng F1 phải có aa->P: AaxAa

->Cây có hoa đỏ (P) phải dị hợp 2 cặp gen AaBb

(P)                    AaBb x AaBb

F1: 4AaBb; 2AaBB; 2AABb; 1AABB                   : 9 hoa đỏ

2Aabb; 1 Aabb                       : 3 hoa vàng

2aaBb; 1 aaBB; 1 aabb           : 4 hoa trắng

-Số cây hoa trắng có KG dị hợp là: aaBb = 2/16 = 12.5% -> (1) đúng

-Số cây hoa trắng có KG đồng hợp tử là: aaBB + aabb = 2/16 = 12.5% -> (2) đúng

-(3) đúng

– Trong các cây hoa trắng ở F1 cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm ½ = 50% -> (4) sai

Câu 17: Đáp án A

Cây thân thấp hoa đỏ có thể có kiểu gen là aaBB hoặc aaBb. 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) sẽ có 4 trường hợp sau:

TH1 (P): 100% aaBB

->F1: 100% (aaBB x aaBB) = 100%aaBB

(3) 100% cây thân thấp, hoa đỏ
TH2 (P): 100% aaBb

->F1: 100% (aaBb x aaBb) = ¾ aaB- : 1/4aabb

(1) 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp hoa vàng
TH3 (P): 1/3 aaBB : 2/3 aaBb

->F1: 1/3 (aaBB x aaBB) : 2/3 ( aaBb x aaBb)

->aabb = 2/3 x 1/4= 1/6

->aaB- = 1 – aabb = 1- 1/6 = 5/6

(2) 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp hoa vàng
TH4 (P): 2/3 aaBB : 1/3 aaBb

->F1: 2/3 (aaBB x aaBB) : 1/3 ( aaBb x aaBb)

->aabb = 1/3 x 1/4= 1/12

->aaB- = 1 – aabb = 1- 1/12 = 11/12

(4) 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp hoa vàng

 

Câu 18: Đáp án B

F1 dị hợp x Đồng hợp lặn ->F2: tổng số tổ hợp giao tử = 3+1= 4  = 4x 1

->F1 cho 4 loại giao tử ->F1 dị hợp về 2 cặp gen

-> 2 cặp gen cùng qui định tính trạng màu sắc hoa -> tỉ lệ 3:1 ở phép lai trên là tỉ lệ 9:7 ở phép lai F1 x F1 -> Tương tác bổ sung

Câu 19: Đáp án C

P:                      Lông xám x Lông đen

AaBb      x     aaaa

Fa: 1AaBb : 1 Aabb : 1aaBb : 1aabb

2 lông trắng : 1 lông đen :1 lông xám

Câu 20 : Đáp án B

P:                      AABB x aabb

F1:                   AaBb

F1 x F1: AaBb x AaBb

F2: Cây có chiều cao 120cm -> Có 2 alen trội -> Aabb hoặc AaBb hoặc aaBB

->Tỷ lệ cây có chiều cao 120cm chiếm: 1/16 x 4/16 x 1/16 = 37,5%

Câu 21: Đáp án B

F2 xuất hiện tỷ lệ 13:3 -> Tỷ lệ của qui luật tương tác át chế

->F1 dị hợp 2 cặp gen

Quy ước gen: B: lông màu                          b: lông trắng

A: át                                a: không át

Cho                  F1       x          Lông màu thuần chủng

AaBb             aaBB

FB:                    1AaBB : 1 AaBb : 1aaBB : 1aaBb

2 lông trắng : 2 lông màu

Câu 22: Đáp án D

P (t/c): Hoa trắng x Hoa trắng

F1                     100% hoa đỏ -> AaBb

F1 x hoa trắng đồng hợp lặn

AaBb x aabb

Fa: 1AaBb : 1Aabb : 1 aaBb : 1aabb

1 hoa đỏ : 3 hoa trắng

Câu 23: Đáp án D

P: AaBb x aaBb

F1: tỷ lệ A-B-: ½ x ¾ = 3/8

Câu 24: Đáp án D

Tổng số KH ở F1 = 13 + 3 +1 = 16 ->F1 dị hợp về 2 cặp gen

Xét tỷ lệ KH ở F2: 12:3:1 -> Đây là tỷ lệ tương tác bổ sung

Quy ước:         A-B-; A-bb: hoa trắng

aaB-: hoa đỏ

aabb: hoa vàng

P: F1 x Hoa vàng

  AaBb       aabb

Fa: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

2 hoa trắng : 1 hoa đỏ : 1 hoa vàng

Câu 25: Đáp án D

-F2: 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng-> Tỷ lệ tương tác bổ sung kiểu 9:7

Quy ước : A-B-: hoa đỏ

A-bb, aaB-, aabb: hoa trắng

->F1: dị hợp 2 cặp gen ->KG: AaBb

                         F1 x hoa trắng đồng hợp lặn

                         AaBb               aabb

Fa: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb-> Tỷ lệ KH: 1 hoa trắng : 3 hoa đỏ

Câu 26: Đáp án B

-F2: 9 hoa đỏ : 7hoa trắng -> Tỷ lệ tương tác bổ sung kiểu 9:7

Quy ước : A-B-: hoa đỏ

A-bb, aaB-, aabb: hoa trắng

->F1: dị hợp 2 cặp gen ->KG: AaBb

   F1 x F1 -> F2

-Các cây hoa trắng thuần chủng co 3 loại KG: aaBB, AAbb, aabb ->A đúng

-Các cây hoa trắng có 5 loại KG: AAbb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb -> B sai

-Các cây hoa đỏ thuần chủng có 1 loại KG: AABB -> C đúng

-Các cây hoa đỏ có 4 loại kiểu gen: AABB , AaBb, AaBB, AABb -> D đúng

Câu 27: Đáp án D

Cho F1 lai phân tích, Fa có tỉ lệ 1 trắng : 1 đen :1 xám, ( Fa có 4 kiểu tổ hợp) ->F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) có KH lông đen -> tính trạng màu lông di truyền theo qui luật tương tác gen.

-Fa có 3 KH-> Có thể tương tác theo 1 trong 3 kiểu: 12:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 9:3:4

-KH lông trắng chiếm 2/4, trong đó có KG aabb -> Tương tác gen át chế do gen lặn.

-Quy ước: A-B- lông đen (do tương tác bổ sung giữa các gen trội không alen)

B lông xám, bb át chế do KH lông trắng, aa không át

Từ đó ta có: Ngựa trắng P(t/c) có KG aabb, ngựa đen T/C’  ở P có kiểu gen là AABB

-PT/C’: AABB (lông đen  ) x aabb (lông trắng) ->F1 100% AaBb (lông đen)

-Cho F1 lai phân tích: F1: AaBb (Lông đen) x aabb (lông trắng)

Fa: 1AaBb (đen ) : 1aaBb (xám) : 1 Aabb (trắng) : 1 aabb (trắng)

Cho F1 giao phối với ngựa xám thu được đời con có tỉ lệ 8 tổng hợp mà F1 có 4 loại giao tử-> mưa xám đem lai với F1 cho hai loại giao tử có kiểu gen aaBb

-F1: AaBb (lông đen ) x aaBb (lông xám ) . F2: 3A-B- (đen) : 3aaB- (xám ) : 1Aabb(trắng) : 1aabb (trắng) = 3 đen : 3 xám : 2 trắng

Qua kiến thức lý thuyết và bài tập ở trên, các em tham khảo, ôn bài và làm bài tập để có một kỳ thi đạt kết quả cao nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here