Home Lịch sử lớp 12 Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

173
0

Kiến thức cần nắm về các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

Mục tiêu

Kiến thức cần nắm:

  1. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

– Khái quát chung về khu vực Đông Nam Á.

– Các giai đoạn phát triển chính của cách mạng Lào.

– Các giai đoạn phát triển chính của cách mạng Campuchia.

– Những biến đổi của các nước Đông Nam Á từ 1945 đến nay.

– Những nét chính về các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

– Nét chính về nhóm 5 nước sáng lập ASEAN

– Mối quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN

  1. ẤN ĐỘ

– Cuộc đấu tranh giành độc lập.

– Công cuộc xây dựng đất nước.

Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

  • CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
KHá quát chung về khu vực Đông Nam Á và Ấn Độ
KHá quát chung về khu vực Đông Nam Á và Ấn Độ

  1.     Khái quát chung về khu vực Đông Nam Á.
TT Tên nước Thủ đô Ngày độc lập và gia nhập ASEAN Vài nét về lịch sử từ 1945 đến nay
1 Việt Nam Hà Nội 2/9/1945

28/7/1995

– Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, là thuộc địa của Pháp, từ 9/3/1945, là thuộc địa của Nhật.

– 8/1945, Cách mạng tháng Tám thành công.

– 2/9/1945 nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập, ngay sau đó nhân dân tiếp tục cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ.

– 30/4/1975 giành độc lập toàn toàn.

2 Lào Viêng Chăn 12/10/1945

23/7/1997

– 8/1945, nhân dân các bộ tộc Lào nổi dậy, 12/10/1945 tuyên bố độc lập.

– Nhân dân Lào tiếp tục 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ

– 2/12/1975 thắng lợi, nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân

Lào được thành lập.

3 Campuchia Phnom

Pênh

9/1/1953

30/4/1999

– Sau chiến tranh TG II, Pháp xâm chiếm, nhân dân CPC tiếp tục 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ.

– 17/4/1975 giải phóng Phnom Penh

– Nhân dân tiếp tục chống nạn diệt chủng Pôn Pốt

– 7/1/1979 giành thắng lợi.

– 1993 Vương quốc Campuchia ra đời.

4 Xingapo Xingapo 9/8/1965

8/8/1967

– 1957 Anh trao trả độc lập, 1963 gia nhập Liên bang Malaysia.

– 1965 tách khỏi Liên bang Malaysia, thành lập cộng hòa Xingapo.

5 Indonexia Giacácta 17/8/1945

8/1967

17/8/1945 Sukarno đọc tuyên ngôn độc lập.

– 11/1945 người Hà Lan tái chiếm, nhân dân đứng lên kháng chiến chống xâm lược.

– 1953 khôi phục và củng cố lại nền độc lập.

– 30/9/1965 Sukarno phát triển đất nước trong hoà bình, trung lập

6 Malaysia Kula Lămpơ 31/8/1957

8/8/1967

2/1956 Anh trao trả độc lập.

– 31/8/1957 Malaysia tuyên bố độc lập.

7 Thái Lan Manila 4/7/1946

8/8/1967

– Sau 1945 phụ thuộc vào Anh sau là Mỹ.

– Hiện nay, Thái Lan có nền kinh tế phát triển, là nước công nghiệp mới.

8 Philippin Bandar Seri Begawan 1/1/1984

7/1/1984

7/1946 Mỹ tuyên bố trao trả độc lập, nhưng trên thực tế Mỹ còn khống chế Philippin.
9 Brunây Rang on 4/1/1948

23/7/1997

1/1/1984 Anh trao trả độc lập
10 Myanmar Đêli – 10/1947 Anh trao trả độc lập cho Miến Điện

– 04/01/1948 thành lập Liên bang Miến Điện.

11 Đôngtimo Tách ra từ Indonexia, 2002 được công nhận độc lập

  1. Những biến đổi về chính trị và xã hội ở các nước Đông Nam Á trước và sau chiến tranh thế giới thứ hai

– Biến đổi thứ nhất: Từ thân phận các nước thuộc địa, nửa thuộc địa, phụ thuộc trước chiến tranh thế giới thứ hai, đến nay Đông Nam Á trở thành các nước độc lập và xây dựng đất nước theo mô hình chính trị, kinh tế – xã hội khác nhau.

–  Biến đổi thứ 2: Sau khi giành độc lập các nước Đông Nam Á bước vào giai đoạn xây dựng đất nước và phát triển kinh tế, nhiều nước có nền kinh tế vững mạnh, phát triển nhất là Sigapore, Thái Lan… được xếp vào các nước phát triển trên thếbgiới (NIC)

– Biến đổi thứ 3: Đến 30/4/1999, 10 quốc gia Đông Nam Á quy tụ vào trong một tổ chức chung (ASEAN), đây là một liên minh kinh tế, chính trị ở khu vực, nhằm xây dựng một Đông Nam Á vững mạnh, tự lực, tự cường.

Biến đổi quan trọng nhất:

Là biến đổi từ thân phận các nước thuộc địa, nửa thuộc địa trở thành nước độc lập.

Nhờ đó các nước Đông Nam Á mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và  phát triển kinh tế xã hội.

  1. Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào

a. Giai đoạn từ 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp:

-Tháng 8/1945, lợi dụng thời cơ phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh, nhân dân đã nổi dậy giành chính quyền. Ngày 12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập.

– Tháng 3/1946, Pháp quay trở lại xâm lược Lào, nhân dân Lào được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam đã đứng lên kháng chiến.

– Từ 1947, các chiến khu dần dần được thành lập ở Tây Lào, Thượng Lào, Đông Bắc Lào.

– Ngày 20/1/1949, quân Giải phóng nhân Lào thành lập,Cayxỏn Phômvihản chỉ huy.

– Ngày 13/8/1950, thành lập Mặt trận Lào tự do và Chính phủ kháng chiến lào, do Hoàng thân Xuphanuvông đứng đầu. Sự kiện này đã đánh dấu bước ngoặt của cách mạng Lào.

– Những năm 1953 – 1954 quân Giải phóng Việt Nam mở nhiều chiến dịch lớn ở Trung và Hạ Lào (1953), chiến dịch Thượng Lào (1954) phối hợp với chiến dịch Điện Biên Phủ buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ (7/1954), công nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Lào.

b. Giai đoạn 1954 -1975: Kháng chiến chống Mỹ:

– Sau khi chủ nghĩa thực dân cũ bị đánh bại, Mỹ tìm cách thay chân Pháp. Núp dưới hình thức “viện trợ” kinh tế và quân sự, Mỹ dựng lên chính quyền và quân đội tay sai, tấn công vào vùng tập kết của cách mạng Lào, tiến hành đàn áp lực lượng kháng chiến.

– Nhân dân Lào dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào (thành lập 1955) đứng lên kháng chiến, đánh bại các cuộc tấn công của địch, đến đầu những năm 60, giải phóng 2/3 đất đai và hơn 1/3 dân số trong cả nước.

– Cuộc đấu tranh chính trị của quần chúng cũng dâng cao.

– Từ 1964 – 1973, Mỹ tiến hành “chiến tranh đặc biệt” rồi chuyển sang “chiến tranh đặc biệt tăng cường”, liên tiếp mở những cuộc hành quân lớn nhằm đánh chiếm vùng giải phóng, tiêu diệt lực lượng cách mạng. Nhân dân Lào đánh trả các cuộc hành quân leo thang của Mỹ giành thắng lợi to lớn.

– Ngày 21/2/1973, Mỹ và tay sai phải ký Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.

– Từ 1973 – 1975, đấu tranh hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.

Ngày 2/12/1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập.

c. Từ 1975 – 2000: Xây dựng đất nước.

– Lào xây dựng chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Những năm gần đây, Lào thực hiện đổi mới toàn diện và đã thu được những thành tựu đáng kể trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

d.Ý nghĩa lịch sử của thắng lợi cách mạng Lào.

– Đánh thắng thực dân Pháp và xâm lược Mỹ, giành độc lập, dân chủ, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.

– Chấm dứt nền quân chủ phong kiến, thành lập nhà nước Cộng hòa Dân chu Nha dân Lào.

– Hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, đưa nước Lào bước sang thời kỳ phát triển mới: Độc lập, dân chủ, thống nhất và tiến bộ xã hội.

– Đánh dấu thắng lợi mới của tình đoàn kết giữa ba nước Đông Dương trong cuộc 1ấu tranh chống đế quốc, giành độc lập dân tộc và xây dựng đất nước. Tình đoàn kết và hữu nghị Việt – Lào đã được thử thách trong khói lửa chiến tranh, ngày càng phát triển trong công cuộc xây dựng hòa bình.

  1. Các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia
Cách mạng Camphuchia
Cách mạng Camphuchia

a. Giai đoạn từ 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp

– Tháng 10/1945,  Pháp quay lại xâm lược Campuchia, triều đình phong kiến nhanh chóng đầu hàng. Ngày 07/4/1946, ký với Pháp Hiệp định chấp thuận sự thống trị của Pháp.

– Những năm 1951 – 1952 phong trào kháng chiến của nhân dân Campuchia phát triển mạnh mẽ khắp ncri. Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia đã lãnh đạo nhân dân anh dũng kháng chiến.

– Năm 1950 thành lập ủy ban Dân tộc giải phóng Trung ương lâm thời tức chính phủ kháng chiến do Sơn Ngọc Minh làm chủ tịch.

– Năm 1951, thành lập quân đội cách mạng lấy tên là Ítxarắc Khơme.

– Cuối 1952, lợi dụng những khó khăn của Pháp về chính trị, quân sự, tài chính (do cuộc chiến tranh Đông Dương đem lại), Xi ha núc đã tiến hành cuộc vận động ngoại giao (thường được gọi là “cuộc thập tự chinh của Quốc Vương vì nền độc lập của Campuchia”) gây sức ép buộc Chính phủ Pháp phải ký “Hiệp ước trao trả độc lập” cho Campuchia (9/11/1953). Tuy vậy, quân đội Pháp vẫn chiếm đóng và nắm mọi quyền hành ở Campuchia.

– Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, Pháp buộc phải ký Hiệp định Giơnevơ công nhận chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương. Campuchia được độc lập.

b. Giai đoạn từ 1954 – 1970: Thời kỳ hòa bình trung lập

– Chính phủ Campuchia do Xi ha núc đứng đầu đã thực hiện đường lối hòa bình trung lập, Campuchia trải qua một thời kỳ phát triển hòa bình và có điều kiện đẩy mạnh công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước.

– Ngày 18/3/1970, Mỹ và bọn tay sai Mỹ đã làm cuộc đảo chính lật đổ Xi ha núc, phá hoại nền hòa bình, đưa Campuchia vào quỹ đạo chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ trên cả ba nước Đông Dương (Đông Dương hóa chiến tranh).

c. Giai đoạn 1970 – 1975: Kháng chiến chống Mỹ

– Ngay sau cuộc đảo chính, được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc

kháng chiến chống Mỹ của Campuchia phát triển, lực lượng vũ trang lớn mạnh, vùng giải phóng được mở rộng.

– Mùa xuân 1975, quân và dân Campuchia mở cuộc tổng công kích. Ngày 17/4/1975, Thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Campuchia thắng lợi.

d. Giai đoạn 1975 – 1979: Thời kỳ thống trị của chế độ diệt chủng Pôn Pốt

– Ngay sau khi Phnôm Pênh được giải phóng, tập đoàn phản động Pôn Pốt (Khơme đỏ) quay lại phản bội cách mạng.

+ Thực hiện chính sách đối nội cực kỳ phản động: Đuổi nhân dân ra khỏi các thành phố, buộc họ về sống trong các trại tập trung ở nông thôn. Tàn phá chùa chiền, trường học, cấm họp chợ và tàn sát dã man hàng triệu người dân vô tội, đặt dân tộc Campuchia trước một thảm họa bị diệt chủng.

+ Về đối ngoại: Gây cuộc chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam, kích động sự hằn thù dân tộc chống Việt Nam.

– Trước thảm họa diệt chủng, nhân dân Campuchia nổi dậy đấu tranh. Ngày 03/12/1978 Mặt trận dân tộc cứu nước Campuchia được thành lập. Dưới sự lãnh đạo của Mặt trận, được sự giúp đỡ của bộ đội tình nguyện Việt Nam nhân dân Campuchia nổi dậy lật đổ chế độ “Khơme đỏ”. Ngày 7/1/1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng.

e. Từ 1979 – 2000: Công cuộc hồi sinh và xây dựng đất nước

– Nhân dân Campuchia vừa thực hiện công cuộc hồi sinh xây dựng đất nước, vừa phải trải qua một cuộc nội chiến giữa các thế lực đối lập (từ 1979 – 1991).

– Ngày 23/10/1991, nhờ sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết tại Pari, tạo điều kiện cho Campuchia khôi phục và phát triển đất nước.

– Tháng 5/1993, Campuchia bầu cử Quốc hội lập hiến và thông qua Hiến pháp, thành lập Vương quốc Campuchia do Quốc Vương Xihanúc đứng đầu, thực hiện chính sách trung lập không liên kết, chung sống hòa bình với các nước láng giềng.

Camphuchia 1945-1953
Camphuchia 1945-1953
  1. Nét chính về nhóm 5 nước sáng lập ASEAN

– 5 nước sáng lập ASEAN gồm Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Philippines, Singapore.

– Đặc điểm chung của các nước này là đều giành được độc lập khá sớm, do vậy có điều kiện hợp tác phát triển, một số nước trong nhóm là Đồng Minh của Mỹ trong khối SEATO, tham gia cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

– CÁc nước này lần lượt tiến hành các chiến lược kinh tế hướng nội và từ những năm 60 – 70 trở đi họ tiến hành chiến lược kinh tế hướng ngoại.

Nội dung Chiến lược hướng nội Chiến lược hướng ngoại
Thời gian Sau khi giành độc lập khoảng những năm 50 – 60 của thế kỷ XX. Tuy nhiên thời điểm bắt đầu và kết thúc ở các nước không giống nhau. Chiến lược này được thực hiện nhằm xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ. Từ những năm 60 – 70 trở đi, được thực hiện nhằm khắc phục hạn chế của chiến lược hướng nội.
Nội dung Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu: đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo: tiến hành mở cửa nền kinh tế thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài, tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại thương.
Thành tựu Đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp… (Thái Lan: sau 11 năm phát triển, kinh tế nước này có những bước tiến dài, thu nhập quốc dân tăng 7,6% trong những năm 1961 – 1966). Làm cho bộ mặt kinh tế – xã hội các nước này biến đổi to lớn. Tỷ trọng công nghiệp và mậu dịch đối ngoại tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Đặc biệt Xingapo đã trở thành “Con rồng” kinh tế nổi trội nhất Đông Nam Á…
Hạn chế – Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ…

– Đời sống người lao động còn khó khăn, tệ nạn tham nhũng quan liêu tăng; chưa giải quyết quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội.

– Xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính lớn (1997 – 1998) song đã khắc phục được và tiếp tục phát triển.

– Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài quá lớn, đầu tư bất hợp

Quá trình phát triển kinh tế của nhóm các nước ASEAN đã để lại cho Việt Nam nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, nhất là trong công cuộc đổi mới đất nước, trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật từ bên ngoài, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao từ bên trong…

Hiếp hpoij các quốc gia Đông Nam Á Asean
Hiếp hpoij các quốc gia Đông Nam Á Asean
  1. Quá trình thành lập và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

a. Quá trình thành lập và cơ cấu tổ chức

– Hoàn cảnh:

+ Sau khi giành độc lập, các nước trong khu vực nhận thấy sự cần thiết phải liên kết để phát triển kinh tế – xã hội, văn hóa, giáo dục, nhằm cạnh tranh với các cường quốc bên ngoài…

+ Các nước muốn liên kết để hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài, nhất là khi cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ đang thất bại, sớm muộn Mỹ cũng phải rời bỏ khu vực.

+ Tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và xu thế hợp tác khu vực  trên thế giới xuất hiện đạt nhiều thanh công cổ vũ các nước hợp tác (EEC, Tổ chức thống nhất châu Phi…).

+ Ngày 08/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Philippines, Singapore.

– Mục tiêu: Phát triển kinh tế văn hóa thông qua các nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần quy trì hòa bình và ổn định khu vực.

+ Xây dựng và không ngừng phát triển mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác phát triển giữa các nước Đông Nam Á trên mọi lĩnh vực.

+ Tạo nên một khu vực Đông Nam Á hòa bình, hữu nghị, hợp tác và thịnh vượng, không chiến tranh.

+ Duy trì sự hợp tác cùng có lợi giữa ASEAN với các tổ chức trong khu vực và quốc tế, cùng tồn tại hoà bình.

– Tính chất: ASEAN là một liên minh chính trị – kinh tế, văn hóa của khu vực Đông Nam Á, các mặt hoạt động ngày càng mở rộng và đa dạng.

– Nguyên tắc hoạt động:

Trong quan hệ với nhau, các nước ASEAN luôn tuân theo 5 nguyên tắc chính đã được nêu trong Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali), ký tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại Bali tháng 2/1976.

+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

+ Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

+ Không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực.

+ Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

– Cơ cấu tổ chức: Cơ quan lãnh đạo là Hội nghị ngoại trưởng hàng năm của các nước thành viên tổ chức lần lượt ở thủ đô các nước thành viên, ủy ban thường trực ASEAN đảm nhiệm công việc giữa hai nhiệm kỳ của Hội nghị ngoại trưởng, ngoài ra còn có các ban đặt trách các ngành cụ thể.

b. Quá trình phát triển:

– Phát triển qua hai giai đoạn:

+ Từ 1967 – 1975: ASEAN là tổ chức non yếu, hợp tác còn rời rạc, chưa có hoạt động nổi bật. Chưa có vị trí trên trường quốc tế.

+ Từ 19766 – 2000: Bắt đầu từ Hội nghị cấp cao thứ nhất tại Bali (02/1976) mở ra thời kỳ phát triển mới trong lịch sử ASEAN, trở thành tổ chức hòa bình, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển, đạt được nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt ở khu vực Đông Nam Á, giữ vai trò ngày càng lớn trên thế giới.

Quá trình phát triển của Asean
Quá trình phát triển của Asean
  1. Mối quan hệ giữa ASEAN và Việt Nam

a. Thời kỳ 1967 – 1973: Đối đầu.

– Một số nước ASEAN là thành viên của khối SEATO (Philippines và Thái Lan) là Đồng Minh của Mỹ trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam, dẫn đến quan hệ căng thẳng.

b. Thời kỳ 1973 – 1978: Đối thoại.

– Sau hiệp định Pari (1973), Việt Nam đặt quan hệ ngoại giao với Malaysia và Singapore, đến 1976 đặt quan hệ ngoại giao với Thái lan và Philippines.

– Các bên đã tổ chức nhiều cuộc thăm chính thức lẫn nhau, đặt quan hệ hợp tác

song phương và đa phương trên mọi lĩnh vực.

c. Thời kỳ 1979 – 1989: Đối đầu.

Do Việt Nam đưa quân sang giúp đỡ nhân dân Campuchia chống chế độ diệt chủng Pôn Pốt (vấn đề Campuchia), nên có quan hệ đối đầu, các quan hệ bị đình trệ.

d. Thời kỳ 1989 – 1992: Đối thoại.

Quan hệ chuyển dân từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác cùng tồn tại hoà bình (có sự thay đổi trong quan hệ giữa 5  nước lớn trong Hội đồng bảo an; Đông Nam Á trở về thời kỳ hòa bình, ổn định trong hợp tác và phát triển…)

– Giữa ASEAN và các nước Đông Dương đã có nhiều cuộc tiếp xúc, trao đổi và hợp tác trên mọi lĩnh vực.

– Các nước ASEAN có vốn đầu tư vào Việt Nam ngày càng tăng

e. Thời kỳ 1992 – 1995: Việt Nam gia nhập.

– Ngày 22/7/1992 Việt Nam được mời làm quan sát viên của ASEAN.

– Ngày 28/7/1995 Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN.

Đây là một sự kiện quan trọng trong việc thúc đẩy xu thế hoà bình, ổn định và hợp tác ở khu vực Đông Nam Á.

* Vai trò và ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN:

– Tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam hòa nhập vào các hoạt động ở khu vực Đông Nam Á.

– Tăng cường các mối quan hệ hợp tác và hiểu biết lẫn nhau trên mọi lĩnh vực, giữa Việt Nam và các nước trong khu vực.

– Việt Nam là một nước lớn, có vị trí chiến lược rất quan trọng, gần như nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á, án ngữ biển Đông. Vai trò của Việt Nam trong tổ chức ASEAN do vậy ngày càng quan trọng, ở vấn đề biển Đông, Việt Nam luôn tích cực đề ra và thực hiện phương châm duy trì hòa bình, an ninh và ổn định, tự do hàng hải. Đồng thời kiên quyết bảo vệ chủ quyền, quyền tài phán trên cơ sở tuân thủ luật pháp quốc tế và bộ quy tắc ứng xử ở biển Đông DOC.

* Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN:

– Thời cơ:

+ Khi gia nhập ASEAN (7/1995) Việt Nam còn ở mức xuất phát thấp, nền kinh tế còn nhiều khó khăn, công cuộc đổi mới được tiến hành kết quả còn hạn chế: (Mất cân đối giữa nông thôn và xuất nhập khẩu, nông thôn và thành thị, nợ nước ngoài, lạm phát, thất nghiệp…) khi tham gia tổ chức này ta có điều kiện rút ngắn khoảng cách về cơ sở vật chất, kỹ thuật so với các nước trong khu vực và trên thế giới…

+ Trong điều kiện đất nước ổn định về chính trị xã hội, cùng với đường lối mở cửa phù hợp với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam là bạn với các nước; có những nét tương đồng về văn hóa nên chúng ta có điều kiện học tập và trao đổi kinh nghiệm để cùng phát triển.

– Thách thức:

+ Các nước trong khu vực có tốc độ phát triển kinh tế và cơ sở hạ tầng kỹ thuật cao hơn Việt Nam, do vậy khi mở cửa sẽ đối diện sự cạnh tranh gay gắt và phức tạp.

+ Dễ bị hoà tan, vì nền kinh tế Việt Nam chưa theo kịp so với nền kinh tế khu vực và thế giới, do kỹ thuật sản xuất lạc hậu, yếu kém…

+ Những yếu tố văn hóa ngoại lai xâm nhập ngày càng mạnh mẽ, cần có chính sách phù hợp để tránh hòa tan, đánh mất bản sắc văn hóa.

* Thái độ của Việt Nam:

– Bình tĩnh, không bỏ lỡ thời cơ. Cần ra sức học tập nắm vững khoa học kỹ thuật, đi tắt đón đầu về khoa học công nghệ, thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật, nhân lực.

Chủ động và tăng cường thúc đẩy hơn nữa việc tham gia thực hiện các chương trình hợp tác và liên kết ASEAN, để khai thác tốt hơn các nguồn ngoại lực và là động lực để nâng cao khả năng cạnh tranh trong nước, tạo cơ sở để hội nhập toàn cầu hóa.

– Hội nhập từng bước mở cửa dần dần, tránh sự đổ vỡ hàng loạt các doanh nghiệp.

– Mở rộng quan hệ đa phương, làm bạn với tất cả các nước trên thế giới và luôn củng cố về an ninh quốc phòng.

– Các cuộc đấu tranh vũ trang, bãi công, biểu tình bùng nổ khắp Ấn Độ trong những năm sau chiến tranh, đặc điểm nổi bật nhất là các cuộc đấu tranh chính trị của các tầng lớp nhân dân theo chính sách ôn hòa của Đảng Quốc đại.

– Trước sức ép của phong trào đấu tranh, đế quốc Anh buộc phải nhượng bộ hứa trao trả độc lập cho Ấn Độ theo phương án Maobatton, chia đất nước Ấn Độ thành 2 quốc gia trên cơ sở tôn giáo. Đây là chính sách thâm độc chia để trị của đế quốc Anh có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình Ấn Độ sau này.

– Ngày 15/8/1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập.

– Nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh giành độc lập hoàn toàn. Ngày 26/1/1950 nước Cộng hòa Ấn Độ được thành lập, đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. Sự kiện này có ảnh hưởng to lớn đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Cuộc đấu tranh giành độc laaoj ở Ấn Độ
Cuộc đấu tranh giành độc laaoj ở Ấn Độ
  1. Công cuộc xây dựng đất nước

Về kinh tế: Sau khi giành được độc tập, Ấn Độ bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước, thực hiện các kế hoạch dài hạn nhằm phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng đưa đất nước phát triển. Ấn Độ đã có những hợp tác với Liên Xô trong công cuộc xây dựng đất nước đặc biệt là trong thực hiện các kế hoạch kinh tế dài hạn. Ấn Độ đã đạt nhiều thành tựu to lớn về công nghiệp, chú trọng phát triển công nghiệp nặng, chế tạo máy. Đặc biệt, cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp đã giúp Ấn Độ tự túc lương thực và đưa Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo trên thế giới.

– Về khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục: Ấn Độ là cường quốc hạt nhân, cường quốc phần mềm, công nghệ vũ trụ.

– Về chính sách đối ngoại: Ấn Độ tự đứng vào các nước thuộc thế giới thứ ba, theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích cực, luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc. Ngày 7/1/1972, Ấn Độ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam và giúp đỡ Việt Nam trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, hiện nay hai nước ngày càng nâng tầm quan hệ lên đối tác chiến lược toàn diện.

CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC CỦA ẤN ĐỘ

Công cuộc xây dựng đất nước ở Ấn Độ
Công cuộc xây dựng đất nước ở Ấn Độ

Câu hỏi củng cố:

  1. Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á có những biến đổi như thế nào? Trong những biến đổi đó biến đổi nào quan trọng nhất? Vì áo? Hiện nay các nước Đông Nam Á cần làm gì để đảm bảo hòa bình, ổn định khu vực.
  2. So sánh các chiến lược kinh tế hướng nội và hướng ngoại của nhóm nước sáng lập ASEAN. Nội dung, thành tựu và hạn chế của từng chiến lược. Từ sự phát triển kinh tế của một số nước tiêu biểu trong khu vực để lại  những bài học gì cho công cuộc xây dựng đất nước ở Việt Nam ngày nay?
  3. “Các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập đã bước vào con đường phát triển kinh tế dân tộc. Trong quá trình xây dựng đất nước, các quốc gia trong khu vực đã thực hiện nhiều chiến lược phát triển kinh tế khác nhau…” (Sách giáo khoa 12, nâng cao, NXBGD 2009).

Bằng những sự kiện lịch sử cụ thể, anh (chị) hãy chứng minh nhận định trên vàrút ra những bài học kinh nghiệm thực tiễn cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước?

  1. Đánh giá cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN. Tổ chức ASEAN vận dụng nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình như thế nào trong việc bảo vệ biển, đảo thuộc chủ quyền một số nước ASEAN hiện nay?

Khái quát về các nước Đông Nam Á và Ấn Độ sẽ giúp các em tổng kết được những sự kiện lịch sử quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của khu vực này. Từ đó giúp các em ôn thi tốt hơn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here