Home Lớp 12 Các nước Đông Bắc Á

Các nước Đông Bắc Á

141
0

Kiến thức cần nắm  về các nước Đông Bắc Á

Kiến thức cần nắm

– Khái quát chung về khu vực Đông Bắc Á.

– Những biến đổi về kinh tế, chính trị trong khu vực.

– Cách mạng Trung Quốc, công cuộc cải cách mở cửa.

– Liên hệ với Việt Nam.

  1. Khái quát về khu vực Đông Bắc Á
Khái quát về các nược khu vực Đông Bắc Á
Khái quát về các nược khu vực Đông Bắc Á
  • Hiện nay khu vực Đông Bắc Á  gồm 4 quốc gia và 1 cùng lãnh thổ (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên và cùng lãnh thổ Đài Loan. Những năm 90, Hồng Kông và Ma Cao đã được Trung Quốc thu hồi như một phần lãnh thổ). Đây là khu vực có vị trí địa lý, chiến lược quan trọng, là khu vực phát triển nhất của châu Á.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, các nước khu vực (trừ Nhật Bản) đều là thuộc địa và phụ thuộc của chủ nghĩa thực dân Âu – Mỹ – Nhật Bản, trong chiến tranh thế giới thứ hai là thuộc địa và phụ thuộc của Nhật Bản. Sau chiến tranh khu vực này đã có nhiều biến đổi rất quan trọng.

  • Cuộc nội chiến Trung Quốc diễn ra với thắng lợi của Đảng Cộng sản đã dẫn tới sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10/1949), chính quyền Tưởng Giới Thạch chạy ra Đài Loan và tồn tại ở đó, cho đến nay vẫn là một thực thể độc lập do với Trung Quốc, mặc dù Trung Quốc luôn coi Đài Loan là một phần lãnh thổ của mình.
  • Cuộc chiến tranh Triều Tiên là cuộc xung đột quân sự trực tiếp trong bối cảnh chiến tranh lạnh, cùng với sự hòa hoãn sau đó đã dẫn tới sự ra đời của hai nhà nước riêng biệt, CHDCND Triều Tiên ở phía bắc vĩ tuyến 38 và Đại Hàn Dân Quốc ở phía nam vĩ tuyến 38, theo hai chế độ chính trị, xã hội khác nhau, tồn tại cho đến ngày nay. Hiện nay, các nguyên thủ của hai nước đã có những bước đi lịch sử trong việc bình thường hóa quan hệ giữa hai miền.
  • Giai đoạn sau 1945, các nước trong khu vực bắt tay phát triển kinh tế và đạt rất nhiều thành tựu to lớn, Nhật Bản từ thập niên 70 trở thành cường quốc kinh tế thứ hai thế giới tư bản, Hàn Quốc từ thập niên 90 là con rồng châu Á, Trung Quốc cuối thế kỷ XX có tốc độ phát triển nhanh và trở thành một thế lực lớn trên thế giới.
  1. Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

– Sau khi kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân phiệt Nhật, ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản. Nhằm quyết định chiều hướng phát triển của đất nước theo tư bản chủ nghĩa hay xã hội chủ nghĩa. Cuộc nội chiến kéo dài hơn 3 năm (1946 – 1949)

– Ngày 20/7/1946, với sự giúp đỡ của Mỹ, Tưởng Giới Thạch đã huy động toàn bộ lực lượng quân đội chính quy (113 lữ đoàn, khoảng 160 vạn quân) tấn công toàn diện vào các vùng giải phóng do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Chính thức phát động cuộc nội chiến chống Đảng Cộng sản.

– Tháng 4/1949, quân giải phóng vượt sông Trường Giang; ngày 23/4/1949, Nam Kinh được giải phóng. Cuộc nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng. Tập đoàn Tưởng Giới Thạch thất bại phải tháo chạy sang Đài Loan.

Sự thành lập nước CHND Trung Hoa
Sự thành lập nước CHND Trung Hoa

– Ý nghĩa:

+ Thắng lợi này đã chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của các nước đế quốc xóa bỏ tàn dư phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

+ Thắng lợi này đã phá vỡ một khâu quan trọng trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc góp phần làm xói mòn trật tự Ianta.

+ Sự ra đời của nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa góp phần tăng cường ảnh hưởng của khối xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới, tạo điều kiện

nối liền chủ nghĩa xã hội từ Âu sang Á và ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào

giải phóng dân tộc thế giới. Ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc đấu tranh giải phóng

dân tộc của nhân dân Việt Nam.

Lưu ý sự kiện: Ngày 18/01/1 950, Trung Quốc Công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (chính vì sự kiện này, ta đã quyết tâm mở chiến dịch biên giới 1950 để liên lạc với Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa anh em).

  1. Công cuộc cải cách mở cửa (1978 – 2000)

a. Hoàn cảnh:

– Từ đầu những năm 70, cuộc khủng hoảng năng lượng đã có tác động to lớn đến hầu hết các quốc gia trên thế giới, buộc các nước phải có những điều chỉnh, cải cách về kinh tế, chính trị, xã hội để phù hợp với tình hình mới, trong đó có trung Quốc.

– Gần 20 năm trong giai đoạn không ổn định 1959 – 1978, Trung Quốc lâm vào cuộc khủng hoảng, suy thoái nghiêm trọng về nhiều mặt đe dọa đến sự tồn tại của chế độ sau khi ổn định về chính trị, Trung Quốc đề ra đường lối cải cách kinh tế – xã hội nhằm phát triển đất nước.

– Sau khi Mao Trạch Đông qua đời, bè lũ bốn tên bị tiêu diệt, quyền lực của Đảng Cộng sản Trung Quốc được củng cố, qua đó có điều kiện tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa.

b. Đường lối

– Tháng 12/1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc vạch ra đường lối mới, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế – xã hội. Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung qua Đại hội XII (9/1982), đặc biệt là đại hội XIII của Đảng (10/1987): Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

– Kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản:

+ Kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa.

+ Kiên trì chuyên chính dân chủ nhân dân.

+ Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc

+ Kiên trì chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Mao Trạch Đông

– Tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn nhằm hiện đại hóa và xây

dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh

c. Thành tựu

– Kinh tế

+ Sau 20 năm (1979 – 1998), nền kinh tế Trung Quốc có bước tiến nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.

+ Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng trung bình hàng năm trên 8%, đứng thứ 7 thế giới, hiện nay Trung Quốc đã vươn lên trở thành cường quốc kinh tế thứ 2 thế giới sau Mỹ.

+ Näm 2000, GDP của Trung Quốc vượt ngưỡng hơn 1000 tỷ đô la Mỹ (USD), đạt 1.080 tỷ USD tương đương 8900 tỷ nhân dân tệ.

+ Tổng giá trị xuất khẩu năm 2001 đạt 326 tỷ USD chiếm 5% tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu của thế giới.

+ Cơ cấu tổng thu nhập trong nước theo khu vực có sự thay đổi lớn, từ chỗ lấy nông nghiệp làm chủ yếu, đến năm 2000 thu nhập nông nghiệp chỉ chiếm 16%, trong khi đó công nghiệp và xây dựng tăng lên 51%, dịch vụ 33%.

+ Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, thu nhập bình quân đầu người tăng gấp hàng chục lần.

– Khoa học – kĩ thuật, văn hóa và giáo dục đạt được nhiều thành tựu quan trọng:

+ Năm 1964, Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử, đưa Trung Quốc vào câu lạc bộ hạt nhân.

+ Từ năm 1992, chương trình thám hiểm không gian được thực hiện. Từ tháng 11/1999 đến tháng 3/2003, Trung Quốc đã phóng với chế độ tự động 4 con tàu Thần Châu và ngày 15/10/2003, tàu Thần Châu 5 cùng nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ. Với sự kiện này, Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới (sau Nga và Mỹ) có tàu cùng với người bay vào vũ trụ.

– Đối ngoại

+ Từ khi giành độc lập cho đến cuối những năm 50, Trung Quốc thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, tích cực ủng hộ phong trao giai phóng dân tộc, có quan hệ hữu nghị, hợp tác với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, ủng hộ và giúp đỡ nhân dân Việt Nam kháng chiến chống thực dân pháp.

+ Từ những năm 60 đến đầu những năm 80, Trung Quốc có nhiều thay đổi trong chính sách ngoại giao, cải thiện quan hệ với Mỹ, đối đầu với Liên X, Ấn Độ, Mông cổ, gây chiến tranh biên giới đối với Việt Nam, ủng hộ chính quyền diệt chủng Pôn Pốt ở Campuchia.

+ Từ những năm 80 của thế kỷ XX trở đi, Trung Quốc đã bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Việt Nam, Mông Cổ, Lào, khôi phục quan hệ ngoại giao với Indonesia; thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước, mở rộng quan hệ hữu nghị,

hợp tác với các nước trên thế giới, có nhiều đóng góp trong công việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.

+ Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền với Hồng Kông (7/1997) và Ma Cao

(12/1999). Những vùng đất này trở thành khu hành chính đặc biệt của Trung Quốc, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

d. Về quan hệ với Việt Nam

+ Trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam, Trung Quốc đã có những sự giúp đỡ hết sức to lớn, ủng hộ về vật chất và tinh thần

Để nhân dân Việt Nam quyết tâm kháng chiến đến cùng, tuy nhiên trong hội nghị Giơnevơ, Trung Quốc đã có những hành động ép Việt Nam ký hiệp định chia cắt đất nước mà không ủng hộ Việt Nam tiếp tục kháng chiến.

+ Trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ, Trung Quốc cũng có những sự giúp đỡ to lớn. Tuy nhiên, vào những năm 70, Trung Quốc đã bắt tay với Mỹ để cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta, chiếm đóng trái phép quần đảo Hoàng Sa năm 1974, viện trợ cho chính quyền diệt chủng Pôn Pốt ở Campuchia xúi giục gây chiến tranh biên giới Tây Nam. Nghiêm trọng nhất đầu năm 1979 Trung Quốc đã huy động quân đội tiến hành cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc với Việt Nam.

+ Sau chiến tranh biên giới, quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc là căng thẳng, đối đầu, đến năm 1989 khi Việt Nam rút quân khỏi Campuchia, vấn đề Campuchia được giải quyết, tháng 11/1991, hai nước bắt đầu bình thường hóa quan hệ.

Câu hỏi củng cố:

  1. Tại sao cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946 – 1949) lại được coi là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ?
  2. Trong các đường lối xây dựng xã hội chủ nghĩa từ cuối năm 1978 của Đảng và Nhà nước Trung Quốc, theo anh/chị, đường lối nào là đóng vai trò quyết định dẫn đến thắng lợi của công cuộc cải cách? Tại sao?
  3. Dựa vào bảng dữ liệu sau đây, hãy xác định những biến đổi to lớn về chính trị và kinh tế của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ II.
Thời gian Nội dung
Trước 1945 Các nước Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) đều bị chủ nghĩa thực dân Phương Tây nô dịch
01/10/1949 Cách mạng Trung Quốc thắng lợi
8/1948 Nhà nước Đại Hàn dân quốc được thành lập
9/1948 Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên ra đời
6/1950 Cuộc chiến tranh giữa hai miền bùng nổ
7/1953 Hai bên ký Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm
2000 Hai nhà lãnh đạo cao nhất của hai miền ký Hiệp định hòa hợp giữa hai nhà nước
Nửa sau thế kỷ XX + Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh về kinh tế…

+ Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế Châu Á.

+ Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

Những năm 80 – 90 của thế kỷ XX Kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới.

Bài viết tổng kết về các nước Đông Bắc Á trên hi vọng sẽ giúp các em ôn tập tốt nhất và đạt kết quả tốt nhất.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here